Danh ngôn Hán Việt
Từ Wikiquote
(đổi hướng từ Hán Việt Danh Ngôn)
Đây là bộ sưu tập về Danh Ngôn Hán Việt
- Oan oan tương báo . Dỉ hận miên miên
- Oán thù không dứt . Để hận đời đời
- Sự tuy tiểu, bất tác , bất thành
- Tử tuy hiền, bất giáo, bất minh
- Ngọc bất trác, bất thành khí
- Nhân bất học bất tri lý. -- Tam Tự Kinh
- Đa tình tự cổ nan di hận
- Dỉ hận miên miên bất tuyệt kỳ
- Mỹ nhân tự cổ như danh tướng
- Bất hứa nhân gian kiến bạch đầu
- Kiến nghỉa bất vi vô dỏng giả
- Hận thù Không trả, chẳng trượng phu
- Họa hổ, họa bì, nan họa cốt
- Tri nhân, tri diện, bất tri tâm
(Vẽ cọp thì vẽ được da, khó vẽ được xương
- Biết người thì chỉ biết mặt, không biết tâm hồn người ta)
- Danh Chính, ngôn thuận, Sự tất thành.
- Danh Bất chính, Ngôn bất thuận, Sự bất thành.
- Hữu duyên thiên lý năng tương ngộ
- Vô duyên đối diện bất tương phùng
(Có duyên với nhau thì dù cách xa ngàn dặm cũng gặp nhau
- Không có duyên với nhau thì dù đối mặt cũng không gặp nhau)
- Thiên đường hữu lộ, vô nhân vấn
- Địa ngục vô môn, hữu khách tầm
- Sinh tử hữu mệnh, phú quý tại thiên
- Vô can kỷ sự, bất khả đương đầu
- Bần cư tại thị vô nhân vấn
- Phú tại sơn lâm hữu khách tầm
(Nghèo mà sống tại đô thị, cũng chẳng ai hỏi tới
- Giàu thì dù sống nơi rừng núi, cũng có khách tìm tới)
- Vị qui tam xích thổ, nan bảo bách niên thân
- Ký qui tam xích thổ, nan bảo bách niên phần
(chưa trở về với 3 tấc đất, thì khó mà bảo toàn được tấm thân 100 năm
- Khi đã trở về 3 tấc đất rồi, cũng khó bảo toàn được phần mộ của mình 100 năm)

