Kinh Dịch

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm

Kinh có nghỉa là sách Dịch có nghỉa là biến đổi trong vũ trụ, trong thiên nhiên, trong xả hội,...

có ba ý nghĩa cơ bản có quan hệ tương hỗ như sau:

  • Giản dị (Thực Chất)– thực chất của mọi thực thể. Quy luật nền tảng của mọi thực thể trong vũ trụ là rõ ràng và đơn giản, không cần biết biểu hiện của nó là khó hiểu hay phức tạp.
  • Biến dịch (Biến Đổi)– hành vi của mọi thực thể. Mọi vật trong vũ trụ là liên tục thay đổi.
  • Bất dịch (Không Động) – bản chất của mọi thực thể đều ở thể tỉnh không động bất di bất dịch khi không có ảnh hưởng hoặc một thể lực nào tác động hoặc chi phối.

Tóm lại:

Vì biến dịch, cho nên có sự sống.
Vì bất dịch, cho nên có trật tự của sự sống.
Vì giản dị, nên con người có thể qui tụ mọi biến động sai biệt thành những quy luật để tổ chức đời sống xã hội.

Mục lục

Thuyết Vũ Trụ [sửa]

Theo như Kinh Dịch Vũ trụ bắt đầu bằng

Vô Cực sinh Thái Cực
Thái Cực sinh Lưỡng Nghi
Lưỡng Nghi sinh Tứ tượng
Tứ Tượng sinh Bát Quái
Bát Quái biến hóa ra vô cùng
Từ Không thành Có
Từ Có sanh Âm Dương
Âm Dương sanh Bốn Hướng
Bốn Hướng Sanh Tám Phương
Tám Phương biến hóa vô tận
Vô Cực
Hư Vô, Hư Không, Chân không , không có dưỡng khí, không có sự sống
Thái Cực
Có dưỡng khí, có sự sống
Lưỡng Nghi
Hai Cực Âm, Dương
Tứ Tượng
  1. Thái Dương, Mặt Trời
  2. Thiếu Dương, Mây
  3. Thái Âm, Mặt Trăng
  4. Thiếu Âm, Sao
Bát Quái
  1. Càn (乾 qián) Trời (天) tây bắc
  2. Đoài (兌 duì) Đầm (hồ) (澤) tây
  3. Ly (離 lí) Hỏa (lửa) (火) nam
  4. Chấn (震 zhèn) Sấm (雷) đông
  5. Tốn (巽 xùn) Gió (風) đông nam
  6. Khảm (坎 kǎn) Nước (水) bắc
  7. Cấn (艮 gèn) Núi (山) đông bắc
  8. Khôn (坤 kūn) Đất (地) tây nam



Có tám quái hay bát quái (八卦 bāguà) tạo thành do tổ hợp chập ba của Âm và/hoặc Dương:

No Quái Tên Bản chất tự nhiên Hướng theo Hậu Thiên Bát Quái
1 ||| (☰) Càn (乾 qián) Trời (天) tây bắc
2 ||: (☱) Đoài (兌 duì) Đầm (hồ) (澤) tây
3 |:| (☲) Ly (離 ) Hỏa (lửa) (火) nam
4 |:: (☳) Chấn (震 zhèn) Sấm (雷) đông
5 :|| (☴) Tốn (巽 xùn) Gió (風) đông nam
6 :|: (☵) Khảm (坎 kǎn) Nước (水) bắc
7 ::| (☶) Cấn (艮 gèn) Núi (山) đông bắc
8 ::: (☷) Khôn (坤 kūn) Đất (地) tây nam

Ngũ Hành (5 Chất nguyên thủy) [sửa]

  1. Kim (Kim Loại)
  2. Mộc (Cây)
  3. Thủy (Nước)
  4. Hỏa (Lửa)
  5. Thổ (Đất)

5 nguyên tố trên có mối quan hệ trực thuộc Tương Sinh (vật này cần đến vật kia) , Tương Khắc (Vật này khắc chế vật khác)

  • Trong mối quan hệ Tương Sinh thì Mộc sinh Hỏa; Hỏa sinh Thổ; Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.
  • Trong mối quan hệ Tương Khắc thì Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

Quan hệ với các lĩnh vực khác [sửa]

Ngũ hành Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy
Bốn mùa Xuân Hạ Chuyển mùa (hạ sang thu) Thu Đông
Bốn phương Đông Nam Trung tâm Tây Bắc
Thời tiết ấm nóng ẩm mát lạnh
Màu sắc Xanh Đỏ Vàng Trắng Đen
Mùi vị Chua Đắng Ngọt Cay Mặn
Ngũ tạng Can (gan) Tâm (tim) Tỳ Phế (phổi) Thận
Lục phủ Đảm (mật) Tiểu trường (ruột non) Vị (dạ dày) Đại trường (ruột già) Bàng quang
Ngũ khiếu Mắt Lưỡi Miệng Mũi Tai
Thập can Nhâm, Quý Mậu, Kỷ Bính, Đinh Canh, Tân Giáp, Ất
Thập nhị chi Dần, Mão Tỵ, Ngọ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Thân, Dậu Tí, Hợi
Âm nhạc Mi Son Đô La
Thiên văn Mộc Tinh Hỏa Tinh Thổ Tinh Kim Tinh Thủy Tinh
Bát quái ¹ Tốn, Chấn Ly Khôn, Cấn Càn, Đoài Khảm

Xem thêm [sửa]

Đọc Kinh Dịch trong Kiến Thức Bách Khoa