Lão Tử
Từ Wikiquote
(đổi hướng từ Lảo Tử)
Mục lục |
[sửa] Tiểu Sử
Lão Tử là một nhà triết học nổi tiếng thời xưa ở Trung Quốc. Ông là người khai sáng ra Đạo Lão , một môn học về Vũ Trụ, Thiên Nhiên, Vật Chất. Ông đã sọan ra kinh sách để dạy người đời dựa trên nền tảng triết lý, hay còn gọi là Đạo Vô Vi - Mọi vật thể theo tự nhiên.
(Vô Vi nghĩa đen là "không là gì cả").
[sửa] Trích Dẫn
- tri túc chi túc hà thời túc,
- tri nhàn chi nhàn hà thời nhàn
- Biết đủ là đủ, tức là đủ
- Biết nhàn là nhàn tức là nhàn
- Vũ trụ bao la vô cùng tận
- Nhân Sinh tự cổ vốn Vô Thường
- Tam Can (3 Thế Giới)
- Vủ Trụ
- Thiên Nhiên
- Vật Chất
Thái cực sinh Lưỡng Nghi(Âm, Dương), Lưỡng Nghi sinh Tứ Tượng(Bốn Phương), Tứ Tượng sinh Bát Quái(Tám Hướng)
Lịch được soạn thảo dựa vào hệ mặt trăng (Lunar Calendar)
Thời gian được chia làm 12 giờ dựa theo những con giáp
- Tí
- Sửu
- Dần
- Mẹo
- Thìn
- Tị
- Ngọ
- Mùi
- Thân
- Tuất
- Dậu
- Hợi
Giờ được chia thành Canh. Mỗi Canh là (?)
- Canh một dọn cửa, dọn nhà
- Canh hai quét dọn, canh ba đi nằm
- Canh Tư bước sang Năm
- Trình anh dậy học, chớ nằm làm chi
- Ngủ Hành (5 Chất nguyên thủy)
- Kim (Kim Loại)
- Mộc (Cây)
- Thủy (Nước)
- Hỏa (Lửa)
- Thổ (Đất)
Năm nguyên tố có quan hệ mật thiết (tương sinh, tương khắc) với nhau
- Mộc sinh Hỏa. Thủy khắc Hỏa (Cây sanh Lửa, Nước trị Lửa)
[sửa] Thuyết Vô Vi
- Động mà không động
- Không động mà động
- Không tức thị Có
- Có tức thị Không
- Có có, Không không
- Không không, Có có
- Có rồi lại Không
- Không rồi lại Có
- Có cũng như không
- Không tốt hơn có
- Không có mà Có
- Có vẫn hơn Không
- Có Không, Không Có
[sửa] Duyên Số, Duyên Phận, Duyên Phần
- Duyên khứ, duyên lai, Bất nhân tri
- Duyên khứ, duyên lai, Hửu nhân tri
- Hữu duyên gì củng đạt
- Vô duyên chẳng đạt gì
- Ý trời không cầu mà thấu
- Lòng trời không học mà thông
- Hữu duyên thiên lý năng tương ngộ
- Vô duyên đối diện bất tương phùng
- Hữu phần, hữu phận, duyên bất tận
- Vô phận, vô phần, duyên bất lai
- Hữu duyên vô phận, tình dang dở
- Hữu phận, vô duyên, tình trái ngang
[sửa] Con người
- Tướng do tâm sanh
- Tâm tịnh Thần sáng
- Thần sáng Trí minh
- Tâm bất tịnh, Thần suy
- Thần bất tịnh Trí bất minh

