Tục ngữ tiếng Anh

Từ Wikiquote

Đây là một số tục ngữ tiếng Anh với các tục ngữ Việt Nam tương ứng.

[sửa] Tục Ngữ Tiếng Anh - Việt

  • Mỗi thời, mỗi cách
Other times, other ways

  • Trèo cao té nặng
The greater you climb, the greater you fall.

  • Dục tốc bất đạt
Haste makes waste.

  • Tay làm hàm nhai
no pains, no gains

  • Phi thương,bất phú
nothing ventures, nothing gains

  • Tham thì thâm
grasp all, lose all.

  • có mới, nới cũ
New one in, old one out.

  • Cuả thiên, trả địa.
Ill-gotten, ill-spent

  • Nói dễ, làm khó.
Easier said than done.

  • Dễ được, dễ mất.
Easy come, easy goes.

  • Túng thế phải tùng quyền
Necessity knows no laws.

  • Cùng tắc biến, biến tắc thông.
When the going gets tough, the tough gets going.

  • Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên
Man propose, god dispose

  • Còn nước, còn tát.
While ther's life, there's hope.

  • Thùng rổng thì kêu to.
The empty vessel makes greatest sound.

  • Hoạ vô đon chí.
Misfortunes never comes in singly.

  • He who excuses himself, accuses himself
Có tật thì hay giật mình.

  • Tình yêu là mù quáng.
Affections blind reasons. Love is Blind.

  • Cái nết đánh chết cái đẹp.
Beauty dies and fades away but ugly holds its own

  • Yêu nên tốt, ghét nên xấu.
Beauty is in the eye of the beholder

  • Chết vinh còn hơn sống nhục.
Better die a beggar than live a beggar
Better die on your feet than live on your knees

  • Có còn hơn không.
Something Better than nothing
If you cannot have the best, make the best of what you have

  • Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
Blood is thicker than water

  • Lời nói không đi đôi với việc làm.
Do as I say, not as I do

  • Tham thực, cực thân.
Don 't bite off more than you can chew

  • Sinh sự, sự sinh.
Don 't trouble trouble till trouble trouuubles you

  • Rượu vào, lời ra.
Drunkness reveals what soberness conceallls

  • Tránh voi chẳng xấu mặt nào.
For mad words, deaf ears.

  • Thánh nhân đãi kẻ khù khờ.
Fortune smiles upon fools


  • Trời sinh voi, sinh cỏ.
God never sends mouths but he sends meat

  • Cẩn tắc vô ưu.
Good watch prevents misfortune

  • Hữu xạ tự nhiên hương.
Good wine needs no bush

  • Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Gratitute is the sign of noble souls

  • Chí lớn thuong gặp nhau,
Great minds think alike

  • đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu.
Birds of the same feather stick together

  • Đánh chết cái nết hong chừa.(?)
Habit is the second nature

  • Đèn nhà ai nấy sáng.
Half the world know not how the other haaalf lives

  • Cái nết đánh chết cái đẹp.
Handsome is as handsome does

  • Trong Khốn Khó Mới Biết Bạn Tốt.
Hard times show whether a friend is a true friend

  • giận hóa mất khôn.
Hatred is as blind as love

  • Điếc không sợ súng.
He that knows nothing doubts nothing

  • No bụng đói con mắt.
His eyes are bigger than his belly

Honesty is the best policy
If we can't as we would, we must do as we can

  • Miệng hùm, gan sứa.
If you cannot bite, never show your teeth

  • Lắm mối tối nằm không.
If you run after two hares, you'll catch none

  • Đã trót thì phải trét.
If you sell the cow, you will sell her milk too

  • Vạn sự khởi đầu nan.
It is the first step that counts

  • Xem việc biết người.
Judge a man by his work

  • Dĩ hoà vi quý.
Judge not, that ye be not judged

  • Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ.
Laugh and grow fat.
Laughter is the best medicine.

  • Cha nào, con nấy.
Like father, like son

  • Xa mặt, cách lòng.
Out of sight, out of mind
Long absent, soon forgotten

  • Thắng là vua, thua là giặc.
Losers are always in the wrong

  • Đen tình, đỏ bạc.
Lucky at cards, unlucky in love

  • Ăn miếng trả miếng.
Tit For Tat

Measure for measure
An Eye For An Eye
Tooth For A Tooth.

  • Việc người thì sáng, việc mình thi quang
Men are blind in their own cause

  • Không vào hang cọp sao bắt được cọp con.
Neck or nothing

  • Trăm nghe không bằng mắt thấy.
Observations is the best teacher

  • Con sâu làm sầu nồi canh.
One drop of poison infects the whole of wine

  • Sai một ly đi một dặm.
One false step leads to another

  • Ở hiền gặp lành.
One good turn deserves another

  • Thời qua đi, cơ hội khó tìm .
Opportunities are hard to seize

  • Ăn theo thuở, ở theo thời.
Other times, other manner

  • Đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy.
Pay a man back in the same coin

  • Im lặng tức là đồng ý.
Silence gives consent

  • Chín người, mười ý.
So many men, so many minds

  • Lực bất tòng tâm.
So much to do, so little done.

  • Người thâm trầm kín đáo thường là người có bản lĩnh hơn người.
Still waters run deep

  • Càng đông càng vui.
The more, the merrier

  • Không có lửa sao có khói.
There is no smoke without fire
Where ther is smoke, there is fire

  • Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết.
United we stand, divided we fall

  • Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
Travelling forms a young man

  • Tai vách, mạch rừng.
Two wrongs do not make a right
Walls have ears

  • Bụng làm, dạ chịu.
  • Gieo Gió Gặp Bảo
We reap as we sow

  • Máu chảy, ruột mềm.
When the blood sheds, the heart aches

  • Vắng chủ nhà, gà mọc đuôi tôm.
When the cat is away, the mice will play

  • Dậu đổ, bìm leo.
When the tree is fallen, everyone run to it with his axe

  • Chứng Nào Tật Nấy.
Who drinks, will drink again

  • Suy bụng ta ra bụng người.
A thief knows a thief as a wolf knows a wolf

  • Lòi nói là bạc, im lặng là vàng
Speech is silver, but silence is gold

  • Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
Blood is much thicker than water.

  • Chớ để ngày may những gì mình có thể làm hôm nay.
Makes hay while sunshines.

  • Những gì mình mong đợi ít khi nào xảy ra, Những gì mình không mong muốn thì lại cứ đến.
What we anticipate seldom occurs; what we least expect generally happens.

  • Đừng điếm gà trước khi nó nở.
Don't count your chicken before they hatch.

  • Việc gì làm được hôm nay chớ để ngày mai.
Make hay while the sun shines.

  • Lính già không bao giờ chết. Lính trẻ chết.
Old soldiers never die. Young ones do.

  • Thùng rổng thì kêu to.
The empty vessel makes greatest sound.

  • Tứ cố vô thân, Họa vô đơn chí
Joy may be a wiser. But sorrows sure is free

  • Gậy ông đập lưng ông / ăn miếng trả miếng
An eye for an eye, a tooth for a tooth.

  • Cơ hội chỉ đến một lần.
Opportunity knocks but once.

  • Cười là liều thuốc tốt nhứt
laughter is the best medicine.

  • Trèo cao, té nặng
The higher you clime, the greater yoy fall

[sửa] Xem thêm

Công cụ cá nhân