Ánh sáng
Giao diện

Ánh sáng hay ánh sáng nhìn thấy, quang (chữ Hán: 光) là các bức xạ điện từ có bước sóng nằm trong vùng quang phổ mà mắt người nhìn thấy được, còn gọi là vùng khả kiến.
Trích dẫn
[sửa]Tiếng Việt
[sửa]- Thế kỷ 13, Trần Nhân Tông, Tảo mai - I
- 甘露流芳癡蝶醒,
夜光如水渴禽愁。- Cam lộ lưu phương si điệp tỉnh,
Dạ quang như thủy khát cầm sầu.- Móc ngọt chảy mùi thơm làm chú bướm si ngây tỉnh giấc,
ánh sáng ban đêm như nước khiến con chim khát buồn rầu.
- Móc ngọt chảy mùi thơm làm chú bướm si ngây tỉnh giấc,
- Cam lộ lưu phương si điệp tỉnh,
- 甘露流芳癡蝶醒,
- Thế kỷ 14, Trần Anh Tông, Đông Sơn tự
- Thế kỷ 14, Trần Minh Tông, Tặng Bắc sứ Tát Chỉ Ngõa, Văn Tử Phương
- 光照巖溪夜,
溫回草木春。- Quang chiếu nham khê dạ,
Ôn hồi thảo mộc xuân,- Ánh sáng soi đêm tối ở núi khe,
Hơi ấm đưa xuân về với cỏ cây.
- Ánh sáng soi đêm tối ở núi khe,
- Quang chiếu nham khê dạ,
- 光照巖溪夜,
- Thế kỷ 14, Trần Nguyên Đán, Phụng canh Thái Tông Chính Bình chương vận
- 老厭繁華漢富平,
春心寄傲曉窗明。- Lão yếm phồn hoa Hán Phú Bình,
Xuân tâm ký ngạo hiểu song minh.- Phú Bình đời Hán lúc lúc về già cũng chán cảnh phồn hoa,
Đem lòng xuân gửi vào sự cười cợt với ánh sáng cửa sổ lúc ban mai.
- Phú Bình đời Hán lúc lúc về già cũng chán cảnh phồn hoa,
- Lão yếm phồn hoa Hán Phú Bình,
- 老厭繁華漢富平,
- Thế kỷ 15, Nguyễn Trãi, Mạn thành (II)
- 仙書數卷舊生涯
饑食松根嚼日華- Tiên thư sổ quyển cựu sinh nha;
Cơ thực tùng căn tước nhật hoa[- Sách tiên và quyền là nghề sinh nhai cũ;
Đói thì ăn rễ tùng và hớp ánh sáng.
- Sách tiên và quyền là nghề sinh nhai cũ;
- Tiên thư sổ quyển cựu sinh nha;
- 仙書數卷舊生涯
- Thế kỷ 18, Nguyễn Gia Thiều, Cung oán ngâm khúc
- Hoa xuân nọ còn phong nộn nhụy
Nguyệt thu kia chưa hé hàn quang
- Hoa xuân nọ còn phong nộn nhụy
- 1813, Nguyễn Du, An Huy đạo trung
- 啼鴉啞啞亂凌晨
徐北徐南曉色分- Đề nha á á loạn lăng thần
Từ bắc Từ nam hiểu sắc phân- Tiếng quạ kêu quác quác làm xáo trộn buổi hừng đông,
Ánh sáng ban mai phân biệt hai vùng nam bắc Từ Châu,
- Tiếng quạ kêu quác quác làm xáo trộn buổi hừng đông,
- Đề nha á á loạn lăng thần
- 啼鴉啞啞亂凌晨
- ~, Phan Kế Bính, Đêm trăng chơi hồ Tây
- Trăng tỏa ánh sáng, dọi vào các gợn sóng lăn-tăn, tựa hồ hàng muôn hàng ngàn con rắn vàng bò trên mặt nước.

ai cũng có thể nhìn thấy ánh sáng mỗi ngày khi mở cửa
ai cũng có thể nhìn thấy ánh sáng mỗi ngày dù trái tim không muốn thế
ai cũng có thể nhìn thấy ánh sáng mỗi ngày dù lầm lỡ chỉ tin vào bóng đêm…
~ Nguyễn Phong Việt[1]
- 1917, Phạm Quỳnh, Bác cái thuyết tân cựu điều hòa
- Hai loài động-vật thực-vật thực là giống nhau, không những giống nhau ở cái phần thô-liệt, mà giống nhau đến cả cái phần tinh-cao nữa. Phàm động-vật có cái giác-quan gì thì thực-vật cũng có cái gần giống như thế. Như động-vật có mắt để trông, thực-vật tuy không có mắt, nhưng có cái lá cảm được ánh sáng ; động-vật có cái da để tiếp-xúc, thực-vật tuy không có da, nhưng có cái mạng cây cũng giống như cái da mà xúc-cảm được.
- 1925, Dương Bá Trạc, Tiếng gọi đàn, Cái sự nghiệp của bậc thượng lưu ta đối với xã hội
- Thứ nữa xin nói về các ông đại-biểu của các dân-đoàn. Nước ta gần đây vì cái chính-thể cộng-hòa của người Pháp đem vào, nhờ cái ánh sáng hợp-quần của Thái-tây chiếu tới, cũng đã hơi nhú có cái hình-thức dân-đoàn mà nảy ra được một mớ cái danh-vị đại-biểu; nào đại-biểu các hội-đồng kỳ-hào, nào đại-biểu các hội-đồng tư-vấn, nào đại-biểu các hộ trong thành-phố, nào đại-biểu các họ trong hương-thôn, nào đại-biểu các phòng canh-nông, nào đại-biểu các phòng thương-mại, nào đại-biểu hội nọ hội kia; kể những dân đoàn của ta, danh không phải là không đẹp, bề ngoài không phải là không tốt, nhưng thật ra thì ta không thể không tự thú nhận rằng một cái dân-tộc còn trẻ con thì cái gì cũng là chập-chững non-nớt cả, sánh với dân-đoàn ở các nước tiên tiến thì cũng mới là cái xác đấy, chứ hồn thì còn xa lắm, chỉ là cái vỏ đấy chứ ruột thì thật rỗng không.
- ~, Phan Châu Trinh, Bài tựa chữ Nôm viết cho "Hợp quần doanh sinh thuyết"
- Sĩ đã thế rồi, dân lại càng quá, còn mong gì không chồn không khuất, tự đứng tự đi; trơ trơ giữ vững trong vòng, đối mặt bi ca, dưới chỗ mấy lần áp chế, mở toang lối quậy, quát lớn gào to; phá tan giấc mơ mộng cho triệu người, cứu vớt kiếp đắm chìm cho muôn thuở; để mở một con đường sinh hoạt cho nhân dân, phóng một tia sáng quang minh cho Tổ quốc nữa đâu !
- 1926, Tân Dân Tử, Giọt máu chung tình, Hồi thứ mười bảy
- Bỗng thấy một lằng ánh sáng nhán qua rồi mất.
- 1928, Phan Khôi, Cây cũng có cảm-giác như người
- Thật thế, đem huyền học mà điều hòa, tất phải dụt mất cái ánh sáng khoa học; đem thống thuộc mà điều hòa, tất phải mòn mất cái tinh thần tự chủ; đem an phận mà điều hòa, tất phải cùn mất cái nhuệ khí tấn thủ.
- 1931, Hoàng Tích Chu, Thư gửi cho ông Phan Khôi trong báo Trung lập
- Đây còn là câu chuyện văn; nhưng câu chuyện hôm nay theo một thể khác; ôn tồn, chánh đáng, trùm trên cá nhân, rọi một tia sáng trong văn giới.
- 1931, Trần Trung Viên, Tiếng lóng nước nhà, Dạo ba bốn nhời
- Nay ta lấy ánh sáng tư-tưởng mà chiếu vào nơi tiếng lóng, thì mới sẽ thấy nó như có vuốt nhọn, như có sừng nanh, như có nọc độc, hình nó như quăn-queo, như vặn-vẹo, như sù-sì, như gai-góc, như nối-chắp; mỗi một tiếng lóng nói ra, khác nào như có một bàn tay có lông có lá, móng nhọn sắc, cấu chí vào trong lời ngôn-ngữ thế-gian.
- 1933, Phan Bội Châu, Đêm gần sáng
- Ba tiếng gà kêu thiên hạ rạng
Dậy xem tia sáng khắp năm châu.
- Ba tiếng gà kêu thiên hạ rạng
- 1934, Nhất Linh, Nắng mới trong rừng xuân
- Dưới chân, trên con đường tối mỗi khi cơn gió thoảng qua là các chấm ánh sáng thi nhau lay động như nhẩy, như múa.
- 1934, Khái Hưng, Nửa chừng xuân, Bàn việc nhà
- Tiếng bà chủ nhà láng giềng the thé tính tiền công tát nước với bọn điền tốt ở bên cạnh ngọn đền dầu, ánh sáng lấp loáng qua khe hàng rào tre khô nhắc người lão bộc nhớ tới cái cảnh trù phú tấp nập của nhà cụ tú mười năm về trước.
- 1936, Trần Trọng Kim, Quan niệm về cuộc nhân sinh
- Ta chỉ nhờ có một chút ánh-sáng ở trong lòng ta mà biết là cái chân-lý ấy có, và biết cố tìm cách mà tư-tưởng và hành-động cho hợp với cái chân-lý ấy.
- 1936, Ngô Tất Tố, Tắt đèn, XVII
- Trước ánh sáng bẽ bàng của vầng trăng tàn úa, hai mắt đều nhắm lim dim.
- 1937, Nam Cao, Nghèo
- Một làn ánh sáng mờ lướt qua làm cho cái mặt hốc hác và màu da đã xanh lại càng xanh thêm.
- 1938, Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 14
- Bây giờ mặt trời đã lên cao, có ánh sáng vừa chụp hình lắm.
- 1939, Vũ Trọng Phụng, Làm đĩ, Đoạn đầu
- ...cũng nhiều khi nó ngồi trầm ngâm nhớ lại quảng đời trẻ con đầy những ánh-sáng tưng hứng, đầy những sự điên rồ ngây thơ, đầy những cách lếu láo vô tội...
- 1942, Phan Văn Hùm, Phật giáo triết học tr. 21
- Trước còn sùng bái ánh sáng thiên nhiên, lần lần về sau, gió, mưa, nước, lửa, đều cũng được coi là thần linh. Đó là từ độc-thần giáo (monothéisme) đã bước qua thời kỳ đa-thần giáo (polythéisme).
- ~, Đông Hồ, Ánh sáng của vô minh
- Ôi kiêu hãnh khi nhìn em tận mắt
Anh thấy rồi ánh sáng của vô minh.
- Ôi kiêu hãnh khi nhìn em tận mắt
- ~, Hàn Mặc Tử, Đêm xuân cầu nguyện
- Trời hôm nay bình an như nguyệt bạch,
Đường trăng xa, ánh sáng tuyệt vời bay...
- Trời hôm nay bình an như nguyệt bạch,
- 1943, Lý Đông A, Tuyên ngôn ngày thành lập Việt Duy dân Đảng
- Con đường với phương hướng chính trị mỗi dân tộc đều do cái ÁNH SÁNG từ ĐÁY HỒN lịch sử tỏa ra chỉ nẻo rất thành thực và sáng suốt, đặc tính của mỗi dân tộc, đặc điểm của mỗi lịch sử phát triển, nền tảng của mỗi hình thể, quy định hết cả cái vận mệnh và XUẤT LỘ của mọi Chính Trị và Cách Mạng.
- 1943, Thạch Lam, Hà Nội băm sáu phố phường, Chợ mát ban đêm
- Những thức hàng mỏng manh ấy không thể đợi ánh sáng gay gắt của ban ngày để mà héo úa, nên trước khi trời sáng, trước khi phiên chợ chính thức bắt đầu họp dưới mái tôn, thì phiên chợ xanh đã tàn.
- 1956, Ngô Đình Diệm, Thông điệp gửi Quốc dân nhân dịp Tết Bính Thân
- Trong năm mới đập Danhim sẽ bắt đầu xây để cung-cấp ánh-sáng cho thôn-quê và điện-lực cho kỹ-nghệ và tiểu-công-nghệ.
- 1960, Nguyễn Huy Tưởng, Lá cờ thêu sáu chữ vàng, Chương XV
- Hai chữ Sát Thát đã hiện trên cánh tay đỏ ngầu của Hoài Văn, như hai đóa hoa nở rộ chào ánh sáng ban ngày đã len tới lúc nào không biết...
- 1963, Nguyễn Bính, Thơ gửi Trần Huyền Trân
- Tất cả là ánh sáng
Tất cả là hoa hồng
cuộc đời cứ tiếp diễn
không có màn cuối cùng.
- Tất cả là ánh sáng
Tiếng Anh
[sửa]
Bắt đầu rỉ máu,
Bắt đầu thở,
Bắt đầu nói.
Anh biết không?
Giờ em yêu anh hơn. ~ Kate Bush
- 1393, Julian of Norwich, Revelations of Divine Love, Chapter 83
- Our faith is a light by nature coming of our endless Day, that is our Father, God. In which light our Mother, Christ, and our good Lord, the Holy Ghost, leadeth us in this passing life. This light is measured discreetly, needfully standing to us in the night. The light is cause of our life; the night is cause of our pain and of all our woe: in which we earn meed and thanks of God. For we, with mercy and grace, steadfastly know and believe our light, going therein wisely and mightily.
- Đức tin là ánh sáng tự nhiên đến từ Ngày đời đời, tức Cha chúng ta là Thiên Chúa. Trong ánh sáng đó, Mẹ chúng ta là Đấng Christ và Chúa nhân lành là Thánh Thần dẫn dắt chúng ta trong cuộc đời chóng qua này. Ánh sáng này được đo lường kín nhiệm, cần kíp bên ta trong đêm tối. Ánh sáng là nguyên nhân đời ta; đêm tối là nguyên nhân đau khổ: trong đó chúng ta xứng đáng được Chúa ban ơn và cảm tạ Ngài. Vì với lòng thương xót và ân điển, chúng ta biết chắc và tin ánh sáng mình, khôn ngoan và mạnh mẽ bước vào đó.
- Our faith is a light by nature coming of our endless Day, that is our Father, God. In which light our Mother, Christ, and our good Lord, the Holy Ghost, leadeth us in this passing life. This light is measured discreetly, needfully standing to us in the night. The light is cause of our life; the night is cause of our pain and of all our woe: in which we earn meed and thanks of God. For we, with mercy and grace, steadfastly know and believe our light, going therein wisely and mightily.
- 1621, Robert Burton, The Anatomy of Melancholy
- for I light my candle from their torches[3]
- vì ta thắp nến từ đuốc chúng
- for I light my candle from their torches[3]
- 1641, Thomas Fuller, The Holy State and the Profane State
- With thy long levell'd rule of streaming light
- Ánh sáng (trưởng nữ Thiên Chúa) là vẻ đẹp chính trong một ngôi nhà.
- With thy long levell'd rule of streaming light
- 1667, John Milton, Paradise Lost (Thiên đường đã mất), Cuốn III
- Hail, holy light, ofspring of Heav’n firstborn,
Or of th' Eternal Coeternal beam
May I express thee unblam’d? since God is light,
And never but in unapproached light
Dwelt from Eternitie, dwelt then in thee,
Bright effluence of bright essence increate.- Hỡi sự sáng thiêng liêng, con cả nước Thiên đàng,
Hay ánh chiếu đời đời của đời đời Đấng ấy,
Giãi tỏ ngài làm sao cho tôi đừng mang tội?
Bởi Chúa là sự sáng, và tự buổi đời đời
Chẳng ngự nơi đâu ngoài sự sáng mà loài người
Không tới được; Chúa ngự trong ngài, ánh soi sáng
Từ bản chất sáng soi thuở ban đầu đã có.[4]
- Hỡi sự sáng thiêng liêng, con cả nước Thiên đàng,
- Hail, holy light, ofspring of Heav’n firstborn,
- 1698, Algernon Sidney Discourses concerning Government
- ...but 'tis not necessary to light a Candle to the Sun.[5]
- ...nhưng không cần thắp nến hướng về mặt trời.
- ...but 'tis not necessary to light a Candle to the Sun.[5]
- 1704, Isaac Newton, Opticks, Part I
- Mathematicians usually consider the Rays of Light to be Lines reaching from the luminous Body to the Body illuminated, and the refraction of those Rays to be the bending or breaking of those lines in their passing out of one Medium into another. And thus may Rays and Refractions be considered, if Light be propagated in an instant. But by an Argument taken from the Æquations of the times of the Eclipses of Jupiter's Satellites, it seems that Light is propagated in time, spending in its passage from the Sun to us about seven Minutes of time: And therefore I have chosen to define Rays and Refractions in such general terms as may agree to Light in both cases.
- Các nhà toán học thường coi Tia Sáng là những Đường Truyền từ Vật Thể phát sáng đến Vật Thể được chiếu sáng, và tia sáng khúc xạ là sự bẻ cong hoặc đứt gãy của những đường truyền đó khi đi từ Môi Trường này sang Môi Trường khác. Như vậy, phải xét lại việc tia sáng và khúc xạ nếu ánh sáng truyền tức thời. Nhưng theo một Lập luận rút ra từ các Phương trình về thời gian của các Lần Nhật Thực của những Vệ tinh Sao Mộc, có vẻ như Ánh Sáng được truyền đi theo thời gian, mất khoảng bảy phút để đi từ Mặt Trời đến chúng ta: Do đó, tôi đã chọn định nghĩa Tia Sáng và Khúc Xạ theo những thuật ngữ chung nhất có thể thống nhất Ánh Sáng trong cả hai trường hợp.
- Mathematicians usually consider the Rays of Light to be Lines reaching from the luminous Body to the Body illuminated, and the refraction of those Rays to be the bending or breaking of those lines in their passing out of one Medium into another. And thus may Rays and Refractions be considered, if Light be propagated in an instant. But by an Argument taken from the Æquations of the times of the Eclipses of Jupiter's Satellites, it seems that Light is propagated in time, spending in its passage from the Sun to us about seven Minutes of time: And therefore I have chosen to define Rays and Refractions in such general terms as may agree to Light in both cases.
- 1757, Thomas Gray, The Progress of Poesy
- Frisking light in frolic measures;
Now pursuing, now retreating,- Ánh sáng vui đùa theo từng bước nhảy;
Lúc tiến, lúc lui,
- Ánh sáng vui đùa theo từng bước nhảy;
- Frisking light in frolic measures;
- Thế kỷ 18, Alexander Pope, Epitaph Intended for Sir Isaac Newton
- Nature, and Nature's laws, lay hid in night:
God said, Let Newton be! And all was light.- Tự nhiên và định luật tự nhiên ẩn mình trong đêm
Chúa phán Phải có Newton, và mọi vật có sự sáng
- Tự nhiên và định luật tự nhiên ẩn mình trong đêm
- Nature, and Nature's laws, lay hid in night:
- Thế kỷ 18, Robert Burns, The Vision
- Misled by Fancy's meteor ray,
By passion driven;
But yet the light that led astray,
Was light from Heaven.- Bị tia sáng tưởng tượng lôi cuốn,
Được đam mê thúc đẩy;
Nhưng ánh sáng dẫn lối,
Là ánh sáng Thiên đường.
- Bị tia sáng tưởng tượng lôi cuốn,
- Misled by Fancy's meteor ray,
- 1799, William Wordsworth, Lucy Gray
- "To-night will be a stormy night,
You to the Town must go,
And take a lantern, Child, to light
Your Mother thro' the snow."- “Đêm nay bão tố chập chùng
Con về thị trấn ngay đừng chờ chi;
Mang theo một chiếc đèn kia
Thắp cho Mẹ sáng phòng khi tuyết nhiều.”[6]
- “Đêm nay bão tố chập chùng
- "To-night will be a stormy night,
- 1810, Robert Southey, Curse of Kehama
- 'Twas a light that made
Darkness itself appear
A thing of comfort, and the sight, dismay'd,[8]- Chính ánh sáng làm cho
Bóng tối tự hiện ra
Điều an ủi, với cảnh tượng kinh hoàng,
- Chính ánh sáng làm cho
- 'Twas a light that made
- 1841, Ralph Waldo Emerson, First Series, Self-Reliance
- A man should learn to detect and watch that gleam of light which flashes across his mind from within, more than the lustre of the firmament of bards and sages. Yet he dismisses without notice his thought, because it is his. In every work of genius we recognize our own rejected thoughts: they come back to us with a certain alienated majesty.
- Con người nên học cách nhận ra và quan sát tia sáng lóe lên từ bên trong tâm trí mình hơn là ánh hào quang thi nhân hay hiền triết. Tuy nhiên, anh ta lại vô ý gạt bỏ suy nghĩ mình chỉ vì đã sở hữu nó. Trong mỗi tác phẩm của thiên tài, chúng ta nhận ra những suy nghĩ bị chính mình chối bỏ: chúng trở về với chúng ta nhưng với một vẻ uy nghiêm xa lạ nào đó.
- A man should learn to detect and watch that gleam of light which flashes across his mind from within, more than the lustre of the firmament of bards and sages. Yet he dismisses without notice his thought, because it is his. In every work of genius we recognize our own rejected thoughts: they come back to us with a certain alienated majesty.
- 1844, Henry Taylor, Philip van Artevelde
- An unreflected light did never yet
Dazzle the vision feminine.[9]- Ánh sáng không phản xạ chưa bao giờ
làm lóa mắt tầm nhìn phụ nữ.
- Ánh sáng không phản xạ chưa bao giờ
- An unreflected light did never yet
- 1850, Alfred Tennyson, In Memoriam A.H.H., Canto 109
- Where God and Nature met in light,
- Nơi Chúa và tự nhiên gặp nhau trong ánh sáng,
- Where God and Nature met in light,
- 1858, Christian Nestell Bovee
- The light in the world comes principally from two sources,—the sun, and the student's lamp.[10]
- Ánh sáng trên đời chủ yếu đến từ hai nguồn: mặt trời và đèn học.
- The light in the world comes principally from two sources,—the sun, and the student's lamp.[10]
- 1861, James Clerk Maxwell, On Physical Lines of Force
- The velocity of transverse undulations in our hypothetical medium, calculated from the electro-magnetic experiments of MM. Kohlrausch and Weber, agrees so exactly with the velocity of light calculated from the optical experiments of M. Fizeau, that we can scarcely avoid the inference that light consists in the transverse undulations of the same medium which is the cause of electric and magnetic phenomena.
- Tốc độ dao động ngang trong môi trường giả định được tính toán từ các thí nghiệm điện từ của MM. Kohlrausch và Weber hoàn toàn đồng nhất với tốc độ ánh sáng tính từ các thí nghiệm quang học của M. Fizeau, đến nỗi chúng ta khó có thể tránh khỏi kết luận rằng ánh sáng bao gồm các dao động ngang của cùng một môi trường là nguyên nhân gây ra những hiện tượng điện từ.
- The velocity of transverse undulations in our hypothetical medium, calculated from the electro-magnetic experiments of MM. Kohlrausch and Weber, agrees so exactly with the velocity of light calculated from the optical experiments of M. Fizeau, that we can scarcely avoid the inference that light consists in the transverse undulations of the same medium which is the cause of electric and magnetic phenomena.
- 1866, Henry Wadsworth Longfellow, The Goblet of Life
- The prayer of Ajax was for light;
Through all that dark and desperate fight
The blackness of that noonday night- Ajax cầu nguyện xin cho ánh sáng;
Qua tất cả mọi chiến cự đen tối và tuyệt vọng đó,
Bóng tối giữa trưa hôm đó.
- Ajax cầu nguyện xin cho ánh sáng;
- The prayer of Ajax was for light;
- 1881, James A. Garfield, General Garfield as a Statesman and Orator: Paragraphs from His Speeches in Congress and on the Stump
- Light itself is a great corrective. A thousand wrongs and abuses that are grown in darkness disappear, like owls and bats, before the light of day.[11]
- Ánh sáng tự thân là sự hiệu chỉnh vĩ đại. Hàng ngàn sai trái và lạm dụng nảy nở trong bóng tối sẽ biến mất dưới ánh sáng ban ngày, như cú và dơi vậy.
- Light itself is a great corrective. A thousand wrongs and abuses that are grown in darkness disappear, like owls and bats, before the light of day.[11]
- 1891, Rudyard Kipling, The Light That Failed, Chapter 4
- What can you expect from creatures born and bred in this light?
- Ông có thể mong gì từ những sinh vật được sinh ra và lớn lên trong ánh sáng này?
- What can you expect from creatures born and bred in this light?
- 1891, Charles Sanders Peirce, The Architecture of Theories
- ...with regard to light, that it consists of vibrations was almost proved by the phenomena of diffraction, while those of polarisation showed the excursions of the particles to be perpendicular to the line of propagation; but the phenomena of dispersion, etc., require additional hypotheses which maybe very complicated. Thus, the further progress of molecular speculation appears quite uncertain. If hypotheses are to be tried haphazard, or simply because they will suit certain phenomena, it will occupy the mathematical physicists of the world say half a century on the average to bring each theory to the test, and since the number of possible theories may go up into the trillions, only one of which can be true, we have little prospect of making further solid additions to the subject in our time.
- ...liên quan đến ánh sáng, việc nó bao gồm các dao động đã gần như được chứng minh bằng hiện tượng nhiễu xạ, trong khi hiện tượng phân cực cho thấy các hạt chuyển động vuông góc với đường truyền; nhưng hiện tượng tán sắc, v.v., đòi hỏi những giả thuyết bổ sung có thể rất phức tạp. Do đó, sự tiến triển hơn nữa của suy đoán phân tử dường như khá bất định. Nếu các giả thuyết được thử nghiệm một cách ngẫu nhiên, hoặc chỉ vì chúng phù hợp với một số hiện tượng nhất định, thì các nhà toán lý trên thế giới sẽ mất trung bình khoảng nửa thế kỷ để kiểm chứng từng lý thuyết, và vì số lượng các lý thuyết khả dĩ có thể lên tới hàng nghìn tỷ, mà chỉ một trong số đó có thể đúng, có rất ít triển vọng bổ sung thêm những lý thuyết vững chắc cho chủ đề này trong thời đại chúng ta.
- ...with regard to light, that it consists of vibrations was almost proved by the phenomena of diffraction, while those of polarisation showed the excursions of the particles to be perpendicular to the line of propagation; but the phenomena of dispersion, etc., require additional hypotheses which maybe very complicated. Thus, the further progress of molecular speculation appears quite uncertain. If hypotheses are to be tried haphazard, or simply because they will suit certain phenomena, it will occupy the mathematical physicists of the world say half a century on the average to bring each theory to the test, and since the number of possible theories may go up into the trillions, only one of which can be true, we have little prospect of making further solid additions to the subject in our time.
- 1905, John Henry Poynting, Radiation in the Solar System
- I propose to discuss this afternoon certain effects of the energy which is continuously pouring out from the sun on all sides with the speed of light—the energy which we call sunlight when we enjoy the brilliance of a cloudless sky, which we call heat when we bask in its warmth, the stream of radiation which supports all life on our globe and is the source of all our energy.[12]
- Tôi đề xuất thảo luận chiều nay về một số tác động của năng lượng liên tục tuôn ra từ mặt trời ở mọi phía với tốc độ ánh sáng—năng lượng mà chúng ta gọi là ánh sáng mặt trời khi tận hưởng bầu trời quang mây rực rỡ, gọi là nhiệt khi tắm mình trong hơi ấm, dòng bức xạ nuôi dưỡng mọi sự sống trên hành tinh và là nguồn gốc mọi năng lượng chúng ta.
- I propose to discuss this afternoon certain effects of the energy which is continuously pouring out from the sun on all sides with the speed of light—the energy which we call sunlight when we enjoy the brilliance of a cloudless sky, which we call heat when we bask in its warmth, the stream of radiation which supports all life on our globe and is the source of all our energy.[12]
- 1908, Richard Watson Gilder, The New Day
- Heaven from the hopeless doubter
The true believer makes;
Against the darkness outer
The light God's likeness takes.- Thiên đường từ kẻ hoài nghi vô vọng
Người tín đồ thật tạo nên;
Chống lại bóng tối bên ngoài
Ánh sáng Chúa hiện ra.
- Thiên đường từ kẻ hoài nghi vô vọng
- Heaven from the hopeless doubter
- 1927, Aram D'Abro
- Phenomena were accounted for by taking into consideration the frictional resistances that would interfere with rapid vibrations of the electrons. When these frictional resistances were weak, oscillatory disturbances, such as rays of light, could be propogated through the diaelectric, which was then termed transparent (glass). When these frictional forces were considerable, the light ray was unable to set the electrons into vibration; its energy was consumed in the attempt, and as a result it could not proceed; the dielectric was then opaque (ebonite, sulphur).[13]
- Hiện tượng được giải thích bằng cách tính đến lực cản ma sát sẽ cản trở điện tử dao động nhanh. Khi lực cản ma sát này yếu, nhiễu loạn dao động, như chùm sáng, có thể truyền qua lớp điện môi, khi ấy trong suốt (thủy tinh). Khi lực ma sát này lớn, chùm sáng không thể khiến điện tử dao động; năng lượng bị tiêu hao, và kết quả là nó không xuyên qua được; lớp điện môi trở nên mờ đục (ebonit, lưu huỳnh).
- Phenomena were accounted for by taking into consideration the frictional resistances that would interfere with rapid vibrations of the electrons. When these frictional resistances were weak, oscillatory disturbances, such as rays of light, could be propogated through the diaelectric, which was then termed transparent (glass). When these frictional forces were considerable, the light ray was unable to set the electrons into vibration; its energy was consumed in the attempt, and as a result it could not proceed; the dielectric was then opaque (ebonite, sulphur).[13]
- 1928, Khalil Gibran, Jesus the Son of Man
- Master, Master of Light,
Whose eye dwells in the seeking fingers of the blind,
You are still despised and mocked,
A man too weak and infirm to be God,
A God too much man to call forth adoration.[14]
- Master, Master of Light,
- ~, Martin Luther King, A Testament of Hope: The Essential Writings of Martin Luther King, Jr
- Darkness cannot drive out darkness: only light can do that. Hate cannot drive out hate: only love can do that.[15]
- 1961, James Thurber, Lanterns & Lances
- There are two kinds of light — the glow that illumines, and the glare that obscures.[18]
- Có hai loại ánh sáng — chiếu sáng và sáng chói làm mờ mắt.
- There are two kinds of light — the glow that illumines, and the glare that obscures.[18]
- 1972, Og Mandino, The Greatest Secret In The World
- 1973, Louis Kahn
- We are actually born out of light, you might say. I believe light is the maker of all material. Material is spent light.[20]
- Có thể nói chúng ta thực ra được sinh ra từ ánh sáng. Tôi tin rằng ánh sáng là nguồn gốc vật chất. Vật chất là ánh sáng đã qua sử dụng.
- We are actually born out of light, you might say. I believe light is the maker of all material. Material is spent light.[20]
- 1973, Bob Dylan, ca khúc Forever Young
- 1982, James Albert Michener,Space
- An age is called Dark not because the light fails to shine, but because people refuse to see it.[23]
- Một thời đại được gọi là Bóng tối không phải vì ánh sáng không còn chiếu rọi, mà vì mọi người khước từ nhìn vào ánh sáng.
- An age is called Dark not because the light fails to shine, but because people refuse to see it.[23]
- 1988, Joseph Campbell, The Power of Myth, Ch. 2 : The Journey Inward
- The black moment is the moment when the real message of transformation is going to come. At the darkest moment comes the light.
- Thời khắc đen tối chính là khoảnh khắc thông điệp chuyển đổi thực sự sẽ đến. Vào thời khắc đen tối nhất, ánh sáng ló ra.
- The black moment is the moment when the real message of transformation is going to come. At the darkest moment comes the light.
- 1991, Bob Ross, chương trình The Joy of Painting, mùa 23
- Absolutely have to have dark in order to have light. [...] Gotta have opposites – dark and light, light and dark – continually in a painting. If you have light on light, you have nothing. If you have dark on dark, you basically have nothing. [...] You know, it's like in life: you've gotta have a little sadness once in a while, so you know when the good times come. I'm waiting on the good times now.[24]
- Nhất định phải có bóng tối thì mới có ánh sáng. [...] Phải có những sự đối lập - tối và sáng, sáng và tối - liên tục trong một bức tranh. Nếu sáng trên sáng thì chẳng có gì cả. Nếu tối trên tối, cơ bản bạn cũng chẳng có gì cả. [...] Bạn biết đấy, giống như trong cuộc sống: thỉnh thoảng phải có chút buồn để biết khi nào những điều tốt đẹp sẽ đến. Tôi đang chờ đợi những điều tốt đẹp.
- Absolutely have to have dark in order to have light. [...] Gotta have opposites – dark and light, light and dark – continually in a painting. If you have light on light, you have nothing. If you have dark on dark, you basically have nothing. [...] You know, it's like in life: you've gotta have a little sadness once in a while, so you know when the good times come. I'm waiting on the good times now.[24]
- 1993, Arthur Zajonc, Catching the Light: The Entwined History of Light and Mind
- Light was once the sight of God.[25]
- Ánh sáng từng là hình ảnh về Chúa.
- Light was once the sight of God.[25]
- 1995, Lawrence M. Krauss, The Physics of Star Trek
- Now, since the time of Newton there had been a debate about whether light was a wave — that is, a traveling disturbance in some background medium — or a particle, which travels regardless of the presence of a background medium. The observation of Maxwell that electromagnetic waves must exist and that their speed was identical to that of light ended the debate: light was an electromagnetic wave.[26]
- Kể từ thời Newton đã có tranh luận liệu ánh sáng là sóng - tức là nhiễu động lan truyền trong môi trường nền nào đó - hay là hạt, di chuyển bất kể sự hiện diện của môi trường nền. Quan sát của Maxwell rằng sóng điện từ nhất định phải tồn tại và tốc độ truyền sống bằng với tốc độ ánh sáng đã chấm dứt cuộc tranh luận: ánh sáng là sóng điện từ.
- Now, since the time of Newton there had been a debate about whether light was a wave — that is, a traveling disturbance in some background medium — or a particle, which travels regardless of the presence of a background medium. The observation of Maxwell that electromagnetic waves must exist and that their speed was identical to that of light ended the debate: light was an electromagnetic wave.[26]
- 1997, John Marshall, Blinding Laser Weapons: Still Available on the Battlefield
- In fact, when the eye perceives bright light one of four reactions may take place. These are, in order of increasing brightness: dazzle, after image formation, flash blindness, and irreversible damage. Most individuals will have experienced dazzle as a result of oncoming car headlights and persistent after images from accidentally staring at the filament of an incandescent bulb. Both dazzle and after images will distort vision for some seconds to minutes. Flash blindness occurs when an extremely bright flash is discharged, usually at night, and again vision is temporarily lost. All three reactions would be useful in temporarily disabling a pilot and causing him to abort close approach to a target. If even higher irradiances reach the retina then irreversible damage may occur. In practice, a laser system that will dazzle at one mile may permanently blind at closer range.[27]
- Trên thực tế, khi mắt tiếp xúc ánh sáng mạnh, có thể xảy ra một trong bốn phản ứng sau theo thứ tự độ sáng tăng dần, đó là: chói mắt, lưu ảnh, mù do chớp sáng và tổn thương không hồi phục. Hầu hết mọi người sẽ bị chói mắt do đèn pha xe ngược chiều và lưu ảnh do vô tình nhìn chằm chằm vào dây tóc của bóng đèn sợi đốt. Cả chói mắt và lưu ảnh đều làm biến dạng thị lực trong vài giây đến vài phút. Mù do chớp sáng xảy ra khi một tia chớp cực mạnh được phóng ra, thường là vào ban đêm, khiến mất tạm thời thị lực. Cả ba phản ứng đều hữu ích trong việc vô hiệu hóa tạm thời phi công và khiến anh ta hủy bỏ việc tiếp cận gần mục tiêu. Nếu cường độ chiếu xạ thậm chí còn cao hơn chạm tới võng mạc thì có thể xảy ra tổn thương không hồi phục. Trên thực tế, một hệ thống laser có thể làm chói mắt ở khoảng cách một dặm có thể gây mù vĩnh viễn ở khoảng cách gần hơn.
- In fact, when the eye perceives bright light one of four reactions may take place. These are, in order of increasing brightness: dazzle, after image formation, flash blindness, and irreversible damage. Most individuals will have experienced dazzle as a result of oncoming car headlights and persistent after images from accidentally staring at the filament of an incandescent bulb. Both dazzle and after images will distort vision for some seconds to minutes. Flash blindness occurs when an extremely bright flash is discharged, usually at night, and again vision is temporarily lost. All three reactions would be useful in temporarily disabling a pilot and causing him to abort close approach to a target. If even higher irradiances reach the retina then irreversible damage may occur. In practice, a laser system that will dazzle at one mile may permanently blind at closer range.[27]
- 1998, Aaron Rose
- In the right light, at the right time, everything is extraordinary.[28]
- Dưới ánh sáng phù hợp, vào đúng thời điểm, mọi thứ đều trở nên phi thường.
- In the right light, at the right time, everything is extraordinary.[28]
- 2003, F. J. Duarte, Tunable Laser Optics
- Regardless of the prophetic value of Dirac’s description, his was probably the first discussion in physical optics to include a coherent beam of light. In other words, Dirac wrote the first chapter in laser optics.[29]
- Bất kể giá trị tiên báo trong mô tả của Dirac, có lẽ đây là cuộc thảo luận đầu tiên trong quang học gồm chùm sáng kết hợp. Nói cách khác, Dirac đã viết chương đầu tiên về quang học laser.
- Regardless of the prophetic value of Dirac’s description, his was probably the first discussion in physical optics to include a coherent beam of light. In other words, Dirac wrote the first chapter in laser optics.[29]
- 2005, Michael Munowitz, Knowing: The Nature of Physical Law
- From the world of mass we descend next into the world of charge, ready to see our most familiar surroundings in a new light. Let there be electric charge.[30]
- Từ thế giới khối lượng, chúng ta đi xuống tiếp tới thế giới điện tích, sẵn sàng nhìn nhận môi trường xung quanh thân thuộc nhất dưới ánh sáng mới. Hãy để điện tích làm việc.
- From the world of mass we descend next into the world of charge, ready to see our most familiar surroundings in a new light. Let there be electric charge.[30]
- 2008, Frank Wilczek (Giải Nobel Vật lý 2004), The Lightness of Being: Mass, Ether, and the Unification of Forces
- For many centuries before modern science, and for the first two and a half centuries of modern science, the division of reality into matter and light seemed self-evident. Matter had mass, light had no mass, and mass was conserved. As long as the separation between the massive and the massless persisted, a unified description of the physical world could not be achieved.[31]
- Trong nhiều thế kỷ trước khi khoa học hiện đại ra đời cũng như trong hai thế kỷ rưỡi đầu tiên của khoa học hiện đại, việc phân chia thực tại thành vật chất và ánh sáng dường như là điều hiển nhiên. Vật chất có khối lượng, ánh sáng không có khối lượng, khối lượng được bảo toàn. Chừng nào sự phân chia giữa vật chất có khối lượng và vật chất không có khối lượng còn tồn tại, thì không thể đạt được một mô tả thống nhất về thế giới vật chất.
- For many centuries before modern science, and for the first two and a half centuries of modern science, the division of reality into matter and light seemed self-evident. Matter had mass, light had no mass, and mass was conserved. As long as the separation between the massive and the massless persisted, a unified description of the physical world could not be achieved.[31]
- 2013, Barack Obama, Second Inaugural Address (Diễn văn nhậm chức lần thứ hai)
- With common effort and common purpose, with passion and dedication, let us answer the call of history, and carry into an uncertain future that precious light of freedom.
- Với nỗ lực chung và mục đích chung, với đam mê và dâng hiến, chúng ta hãy cùng đáp lại lời lịch sử kêu gọi và mang theo ánh sáng tự do quý giá này tới một tương lai dù bất định.
- With common effort and common purpose, with passion and dedication, let us answer the call of history, and carry into an uncertain future that precious light of freedom.
- 2014, Nic Pizzolatto, kịch bản phim Thám tử chân chính
- Once there was only dark. If you ask me, the light's winning.
- Trước chỉ có bóng tối. Theo tôi, ánh sáng đang chiến thắng.
- Once there was only dark. If you ask me, the light's winning.
- 2015, Naomi Shihab Nye, Stars Over Big Bend
- Light taking forever to get here,
more precious when it arrives.[32]- Ánh sáng rất lâu mới đến được đây,
nên càng quý giá khi đến nơi.
- Ánh sáng rất lâu mới đến được đây,
- Light taking forever to get here,
- 2021, Joe Biden, Inaugural Address (Diễn văn nhậm chức)
- Together we shall write an American story of hope, not fear; of unity, not division; of light, not darkness—a story of decency and dignity, love and healing, greatness and goodness.
- Và cùng nhau, chúng ta sẽ viết nên câu chuyện Mỹ về hy vọng chứ không phải về nỗi sợ.
Về đoàn kết, không phải là về chia rẽ.
Về ánh sáng, không phải là về bóng tối.
Một câu chuyện Mỹ về sự đàng hoàng và phẩm giá.
Về tình yêu và về sự chữa lành.
Về sự vĩ đại và về lòng tốt.
- Và cùng nhau, chúng ta sẽ viết nên câu chuyện Mỹ về hy vọng chứ không phải về nỗi sợ.
- Together we shall write an American story of hope, not fear; of unity, not division; of light, not darkness—a story of decency and dignity, love and healing, greatness and goodness.
- 2023, Chloe Everhart
- I believe the widespread use of short-wavelength blue light may someday be viewed the same way people now view smoking, asbestos, and radium. Just another terrible idea.
My vision is that, for indoor settings, let people choose the lighting that suits them best, including incandescent light, and outdoors use dark-sky-friendly lighting so we may see the sky and live our best lives.[33]- Tôi tin rằng việc sử dụng rộng rãi ánh sáng xanh bước sóng ngắn một ngày nào đó có thể sẽ bị nhìn nhận giống như cách mọi người hiện nay nhìn nhận về hút thuốc, amiăng và radium. Lại thêm một ý tưởng tồi tệ nữa.
Tôi có tầm nhìn, đối với môi trường trong nhà, hãy để mọi người tự chọn loại ánh sáng phù hợp nhất, bao gồm cả đèn sợi đốt, còn ngoài trời, hãy sử dụng ánh sáng thích hợp với trời tối để có thể nhìn thấy bầu trời và sống tốt nhất.
- Tôi tin rằng việc sử dụng rộng rãi ánh sáng xanh bước sóng ngắn một ngày nào đó có thể sẽ bị nhìn nhận giống như cách mọi người hiện nay nhìn nhận về hút thuốc, amiăng và radium. Lại thêm một ý tưởng tồi tệ nữa.
- I believe the widespread use of short-wavelength blue light may someday be viewed the same way people now view smoking, asbestos, and radium. Just another terrible idea.
Tiếng Do Thái
[sửa]
- וּֽזְﬞהַ֛ב הָאָ֥רֶץ הַהִ֖וא ט֑וֹב שָׁ֥ם הַבְּדֹ֖לַח וְאֶ֥בֶן הַשֹּֽׁהַם׃ (בראשית ב)
- Đức Chúa Trời thấy sáng là tốt-lành, bèn phân sáng ra cùng tối. (Sáng thế ký 1:4)
- לֹֽא־רָא֞וּ אִ֣ישׁ אֶת־אָחִ֗יו וְלֹא־קָ֛מוּ אִ֥ישׁ מִתַּחְתָּ֖יו שְׁלֹ֣שֶׁת יָמִ֑ים וּֽלְכׇל־בְּנֵ֧י יִשְׂרָאֵ֛ל הָ֥יָה א֖וֹר בְּמוֹשְׁבֹתָֽם׃ (שמות י)
- trong ba ngày đó người ta không thấy nhau được, không ai nhớm khỏi chỗ mình được. Nhưng trong chốn dân Y-sơ-ra-ên ở thì có ánh sáng cho họ. (Xuất Ai Cập ký 10:23)
- אֵ֨ר יְהֹוָ֧ה ׀ פָּנָ֛יו אֵלֶ֖יךָ וִֽיחֻנֶּֽךָּ׃ (במדבר ו)
- יֹּאמַ֗ר יְהֹוָ֞ה מִסִּינַ֥י בָּא֙ וְזָרַ֤ח מִשֵּׂעִיר֙ לָ֔מוֹ הוֹפִ֙יעַ֙ מֵהַ֣ר פָּארָ֔ן וְאָתָ֖ה מֵרִבְבֹ֣ת קֹ֑דֶשׁ מִימִינ֕וֹ אשדת [אֵ֥שׁ דָּ֖ת] לָֽמוֹ׃ (דברים לג)
- Người bèn nói:
Đức Giê-hô-va đã đến từ Si-na-i,
Ngài từ Sê-i-rơ dấy lên trên dân-chúng,
Chiếu sáng từ núi Pha-ran,
Đến từ giữa muôn vàn đấng thánh;
Từ tay hữu Ngài phát ra cho họ lửa của luật-pháp Ngài. (Phục truyền luật lệ ký 33:2)
- Người bèn nói:
- יַרְעֵ֥ם מִן־שָׁמַ֖יִם יְהֹוָ֑ה
וְעֶלְי֖וֹן יִתֵּ֥ן קוֹלֽוֹ׃ (שמואל ב כב)
- וּֽכְﬞכׇל־כֹּחִ֞י הֲכִינ֣וֹתִי לְבֵית־אֱלֹהַ֗י הַזָּהָ֣ב ׀ לַ֠זָּהָ֠ב וְהַכֶּ֨סֶף לַכֶּ֜סֶף וְהַנְּחֹ֣שֶׁת לַנְּחֹ֗שֶׁת הַבַּרְזֶל֙ לַבַּרְזֶ֔ל וְהָעֵצִ֖ים לָעֵצִ֑ים אַבְנֵי־שֹׁ֨הַם וּמִלּוּאִ֜ים אַבְנֵי־פ֣וּךְ וְרִקְמָ֗ה וְכֹ֨ל אֶ֧בֶן יְקָרָ֛ה וְאַבְנֵי־שַׁ֖יִשׁ לָרֹֽב׃ (דברי הימים א כט)
- Ta đã hết sức sắm cho đền của Đức Chúa Trời ta, nào vàng dùng về đồ làm bằng vàng, nào bạc dùng về đồ làm bằng bạc, nào đồng dùng về đồ làm bằng đồng, nào sắt dùng về đồ làm bằng sắt, nào gỗ dùng về đồ làm bằng gỗ, lại sắm những ngọc-bích, ngọc để khảm, ngọc chiếu-sáng, ngọc đủ các màu, và các thứ đá quí, cùng đá cẩm-thạch trắng rất nhiều. (I Sử ký 29:2)
- וּבְעַמּ֣וּד עָנָ֔ן הִנְחִיתָ֖ם יוֹמָ֑ם וּבְעַמּ֥וּד אֵשׁ֙ לַ֔יְלָה לְהָאִ֣יר לָהֶ֔ם אֶת־הַדֶּ֖רֶךְ אֲשֶׁ֥ר יֵֽלְכוּ־בָֽהּ׃ (נחמיה ט)
- לַיְּהוּדִ֕ים הָֽיְתָ֥ה אוֹרָ֖ה וְשִׂמְחָ֑ה וְשָׂשֹׂ֖ן וִיקָֽר׃ (אסתר ח)
- יֶחְשְׁכוּ֮ כּוֹכְבֵ֢י נִ֫שְׁפּ֥וֹ
יְקַו־לְא֥וֹר וָאַ֑יִן
וְאַל־יִ֝רְאֶ֗ה בְּעַפְעַפֵּי־שָֽׁחַר׃ (איוב ג)
- כִּֽי־עִ֭מְּךָ מְק֣וֹר חַיִּ֑ים
בְּ֝אוֹרְךָ֗ נִרְאֶה־אֽוֹר׃ (תהלים לו)
- כִּ֤י נֵ֣ר מִ֭צְוָה וְת֣וֹרָה א֑וֹר
וְדֶ֥רֶךְ חַ֝יִּ֗ים תּוֹכְח֥וֹת מוּסָֽר׃ (משלי ו)
- וּמָת֖וֹק הָא֑וֹר וְט֥וֹב לַֽעֵינַ֖יִם לִרְא֥וֹת אֶת־הַשָּֽׁמֶשׁ׃ (קהלת יא)
- Ánh-sáng thật là êm-dịu; con mắt thấy mặt trời lấy làm vui-thích. (Truyền Đạo 11:7)
- וְהוֹלַכְתִּ֣י עִוְרִ֗ים בְּדֶ֙רֶךְ֙ לֹ֣א יָדָ֔עוּ בִּנְתִיב֥וֹת לֹא־יָדְע֖וּ אַדְרִיכֵ֑ם אָשִׂים֩ מַחְשָׁ֨ךְ לִפְנֵיהֶ֜ם לָא֗וֹר וּמַֽעֲקַשִּׁים֙ לְמִישׁ֔וֹר אֵ֚לֶּה הַדְּבָרִ֔ים עֲשִׂיתִ֖ם וְלֹ֥א עֲזַבְתִּֽים׃ (ישעיהו מב)
- תְּנוּ֩ לַיהֹוָ֨ה אֱלֹהֵיכֶ֤ם כָּבוֹד֙ בְּטֶ֣רֶם יַחְשִׁ֔ךְ וּבְטֶ֛רֶם יִֽתְנַגְּפ֥וּ רַגְלֵיכֶ֖ם עַל־הָ֣רֵי נָ֑שֶׁף וְקִוִּיתֶ֤ם לְאוֹר֙ וְשָׂמָ֣הּ לְצַלְמָ֔וֶת ישית וְשִׁ֖ית לַעֲרָפֶֽל׃ (ירמיהו יג)
- אוֹתִ֥י נָהַ֛ג וַיֹּלַ֖ךְ חֹ֥שֶׁךְ וְלֹא־אֽוֹר׃ (איכה ג)
- כְּמַרְאֵ֣ה הַקֶּ֡שֶׁת אֲשֶׁר֩ יִהְיֶ֨ה בֶעָנָ֜ן בְּי֣וֹם הַגֶּ֗שֶׁם כֵּ֣ן מַרְאֵ֤ה הַנֹּ֙גַהּ֙ סָבִ֔יב ה֕וּא מַרְאֵ֖ה דְּמ֣וּת כְּבוֹד־יְהֹוָ֑ה וָֽאֶרְאֶה֙ וָאֶפֹּ֣ל עַל־פָּנַ֔י וָאֶשְׁמַ֖ע ק֥וֹל מְדַבֵּֽר׃ (יחזקאל א)
- וְשִׁמְעֵ֣ת עליך עֲלָ֔ךְ דִּ֛י ר֥וּחַ אֱלָהִ֖ין בָּ֑ךְ וְנַהִיר֧וּ וְשׇׂכְלְתָנ֛וּ וְחׇכְמָ֥ה יַתִּירָ֖ה הִשְׁתְּכַ֥חַת בָּֽךְ׃ (דניאל ה)
- עַל־כֵּ֗ן חָצַ֙בְתִּי֙ בַּנְּבִיאִ֔ים הֲרַגְתִּ֖ים בְּאִמְרֵי־פִ֑י וּמִשְׁפָּטֶ֖יךָ א֥וֹר יֵצֵֽא׃ (הושע ו)
- י֧וֹם חֹ֣שֶׁךְ וַאֲפֵלָ֗ה י֤וֹם עָנָן֙ וַעֲרָפֶ֔ל כְּשַׁ֖חַר פָּרֻ֣שׂ עַל־הֶהָרִ֑ים עַ֚ם רַ֣ב וְעָצ֔וּם כָּמֹ֗הוּ לֹ֤א נִֽהְיָה֙ מִן־הָ֣עוֹלָ֔ם וְאַֽחֲרָיו֙ לֹ֣א יוֹסֵ֔ף עַד־שְׁנֵ֖י דּ֥וֹר וָדֽוֹר׃ (יואל ב)
- ה֥וֹי הַמִּתְאַוִּ֖ים אֶת־י֣וֹם יְהֹוָ֑ה לָמָּה־זֶּ֥ה לָכֶ֛ם י֥וֹם יְהֹוָ֖ה הוּא־חֹ֥שֶׁךְ וְלֹא־אֽוֹר׃ (עמוס ה)
- אַֽל־תִּשְׂמְחִ֤י אֹיַ֙בְתִּי֙ לִ֔י כִּ֥י נָפַ֖לְתִּי קָ֑מְתִּי כִּֽי־אֵשֵׁ֣ב בַּחֹ֔שֶׁךְ יְהֹוָ֖ה א֥וֹר לִֽי׃ (מיכה ז)
- וְנֹ֙גַהּ֙ כָּא֣וֹר תִּֽהְיֶ֔ה קַרְנַ֥יִם מִיָּד֖וֹ ל֑וֹ וְשָׁ֖ם חֶבְי֥וֹן עֻזֹּֽה׃ (חבקוק ג)
- יְהֹוָ֤ה צַדִּיק֙ בְּקִרְבָּ֔הּ לֹ֥א יַעֲשֶׂ֖ה עַוְלָ֑ה בַּבֹּ֨קֶר בַּבֹּ֜קֶר מִשְׁפָּט֨וֹ יִתֵּ֤ן לָאוֹר֙ לֹ֣א נֶעְדָּ֔ר וְלֹא־יוֹדֵ֥עַ עַוָּ֖ל בֹּֽשֶׁת׃ (צפניה ג)
- וְהָיָ֖ה בַּיּ֣וֹם הַה֑וּא לֹֽא־יִֽהְיֶ֣ה א֔וֹר יְקָר֖וֹת יקפאון וְקִפָּאֽוֹן׃ (זכריה יד)
Tiếng Đức
[sửa]- 1773, Johann Wolfgang von Goethe, Götz von Berlichingen mit der eisernen Hand
- Wo viel Licht ist, ist starker Schatten
- Nơi nào nhiều ánh sáng, nơi ấy bóng tối mạnh mẽ
- Wo viel Licht ist, ist starker Schatten
- 1798, Friedrich Schiller, Elegie an Emma (Gửi Emma)
- Aber, ach! du lebst im Licht,
Meiner Liebe lebst du nicht.- À nhưng mà, em sống trong ánh sáng
Em không sống trong tình yêu của tôi.- Nhưng em lại chọn lối sống của sự hào nhoáng kia
Mà từ chối sự sống trong tình yêu của tôi.- Nhưng em sống hào nhoáng đã quen
Em có chọn tình yêu của tôi đâu![34]
- Nhưng em sống hào nhoáng đã quen
- Nhưng em lại chọn lối sống của sự hào nhoáng kia
- À nhưng mà, em sống trong ánh sáng
- Aber, ach! du lebst im Licht,
- Thế kỷ 19, Johannes Brahms
- Der Geist ist das Licht der Seele. Der Geist ist allumfassend. Der Geist ist die schöpferische Energie des Kosmos. Die menschliche Seele ist sich ihrer Kraft erst bewusst, wenn sie vom Geist erleuchtet wird.[35]
Tiếng Hy Lạp
[sửa]- ~380 TCN, Platon, Πολιτεία (Cộng hòa) 461c
- καὶ ταῦτά γ᾽ ἤδη πάντα διακελευσάμενοι προθυμεῖσθαι μάλιστα μὲν μηδ᾽ εἰς φῶς ἐκφέρειν κύημα μηδέ γ᾽ ἕν, ἐὰν γένηται, ἐὰν δέ τι βιάσηται, οὕτω τιθέναι, ὡς οὐκ οὔσης τροφῆς τῷ τοιούτῳ.
Kinh Thánh Tân Ước
[sửa]- ὁ λαὸς ὁ καθήμενος ἐν σκότει εἶδε φῶς μέγα, καὶ τοῖς καθημένοις ἐν χώρᾳ καὶ σκιᾷ θανάτου, φῶς ἀνέτειλεν αὐτοῖς. (Κατά Ματθαίον)
- καὶ τὰ ἱμάτια αὐτοῦ ἐγένετο στίλβοντα, λευκὰ λίαν ὡς χιών, οἷα γναφεὺς ἐπὶ τῆς γῆς οὐ δύναται λευκᾶναι. (Κατά Μάρκον)
- ὃ ἡτοίμασας κατὰ πρόσωπον πάντων τῶν λαῶν· (Κατά Λουκάν)
- Πάλιν οὖν ὁ Ἰησοῦς αὐτοῖς ἐλάλησε λέγων, Ἐγώ εἰμι τὸ φῶς τοῦ κόσμου· ὁ ἀκολουθῶν ἐμοὶ, οὐ μὴ περιπατήσει ἐν τῇ σκοτίᾳ, ἀλλ’ ἕξει τὸ φῶς τῆς ζωῆς. (Κατά Ιωάννην)
- Đức Chúa Jêsus lại cất tiếng phán cùng chúng rằng: Ta là sự sáng của thế-gian; người nào theo ta, chẳng đi trong nơi tối-tăm, nhưng có ánh sáng của sự sống. (Giăng 8:12)
- εἰ παθητὸς ὁ Χριστός, εἰ πρῶτος ἐξ ἀναστάσεως νεκρῶν φῶς μέλλει καταγγέλλειν τῷ λαῷ καὶ τοῖς ἔθνεσι. (Πράξεις των Αποστόλων)
- πέποιθάς τε σεαυτὸν ὁδηγὸν εἶναι τυφλῶν, φῶς τῶν ἐν σκότει, (Προς Ρωμαίους)
- ὥστε μὴ πρὸ καιροῦ τι κρίνετε, ἕως ἂν ἔλθῃ ὁ Κύριος, ὃς καὶ φωτίσει τὰ κρυπτὰ τοῦ σκότους καὶ φανερώσει τὰς βουλὰς τῶν καρδιῶν· καὶ τότε ὁ ἔπαινος γενήσεται ἑκάστῳ ἀπὸ τοῦ Θεοῦ. (Προς Κορινθίους Α')
- Vậy, chớ xét-đoán sớm quá, hãy đợi Chúa đến; chính Chúa sẽ tỏ những sự giấu trong nơi tối ra nơi sáng, và bày ra những sự toan-định trong lòng người; bấy giờ, ai nấy sẽ bởi Đức Chúa Trời mà lãnh sự khen-ngợi mình đáng lãnh. (I Côrinhtô 4:5)
- ὅτι ὁ Θεὸς ὁ εἰπὼν ἐκ σκότους φῶς λάμψαι, ὃς ἔλαμψεν ἐν ταῖς καρδίαις ἡμῶν, πρὸς φωτισμὸν τῆς γνώσεως τῆς δόξης τοῦ Θεοῦ ἐν προσώπῳ Ἰησοῦ Χριστοῦ. (Προς Κορινθίους Β')
- Vì Đức Chúa Trời, — là Đấng có phán: Sự sáng phải soi từ trong sự tối-tăm! — đã làm cho sự sáng Ngài chói-lòa trong lòng chúng tôi, đặng sự thông-biết về vinh-hiển Đức Chúa Trời soi-sáng nơi mặt Đức Chúa Jêsus-Christ. (II Côrinhtô 4:6)
- τὰ δὲ πάντα ἐλεγχόμενα ὑπὸ τοῦ φωτὸς φανεροῦται· πᾶν γὰρ τὸ φανερούμενον φῶς ἐστί. (Προς Εφεσίους)
- ἵνα γένησθε ἄμεμπτοι καὶ ἀκέραιοι, τέκνα Θεοῦ ἀμώμητα ἐν μέσῳ γενεᾶς σκολιᾶς καὶ διεστραμμένης, ἐν οἷς φαίνεσθε ὡς φωστῆρες ἐν κόσμῳ, (Προς Φιλιππησίους)
- εὐχαριστοῦντες τῷ Θεῷ καὶ πατρὶ τῷ ἱκανώσαντι ἡμᾶς εἰς τὴν μερίδα τοῦ κλήρου τῶν ἁγίων ἐν τῷ φωτί, (Προς Κολοσσαείς)
- πάντες ὑμεῖς υἱοὶ φωτός ἐστε καὶ υἱοὶ ἡμέρας· οὐκ ἐσμὲν νυκτὸς οὐδὲ σκότους· (Προς Θεσσαλονικείς Α')
- Anh em đều là con của sự sáng và con của ban ngày. Chúng ta không phải thuộc về ban đêm, cũng không phải thuộc về sự mờ-tối. (I Têsalônica 5:5)
- καὶ τότε ἀποκαλυφθήσεται ὁ ἄνομος, ὃν ὁ Κύριος ἀναλώσει τῷ πνεύματι τοῦ στόματος αὐτοῦ, καὶ καταργήσει τῇ ἐπιφανείᾳ τῆς παρουσίας αὐτοῦ· (Προς Θεσσαλονικείς Β')
- Bấy giờ kẻ nghịch cùng luật-pháp kia sẽ hiện ra, Đức Chúa Jêsus sẽ dùng hơi miệng Ngài mà hủy-diệt nó, và trừ-bỏ nó bởi sự chói-sáng của sự Ngài đến. (II Têsalônica 2:8)

- ὁ μόνος ἔχων ἀθανασίαν, φῶς οἰκῶν ἀπρόσιτον, ὃν εἶδεν οὐδεὶς ἀνθρώπων οὐδὲ ἰδεῖν δύναται· ᾧ τιμὴ καὶ κράτος αἰώνιον· ἀμήν. (Προς Τιμόθεον Α')
- ἀδύνατον γὰρ τοὺς ἅπαξ φωτισθέντας, γευσαμένους τε τῆς δωρεᾶς τῆς ἐπουρανίου, καὶ μετόχους γενηθέντας Πνεύματος Ἁγίου, (Προς Εβραίους)
- πᾶσα δόσις ἀγαθὴ καὶ πᾶν δώρημα τέλειον ἄνωθέν ἐστι, καταβαῖνον ἀπὸ τοῦ πατρὸς τῶν φώτων, παρ’ ᾧ οὐκ ἔνι παραλλαγή, ἢ τροπῆς ἀποσκίασμα. (Ιακώβου)
- ὑμεῖς δὲ γένος ἐκλεκτόν, βασίλειον ἱεράτευμα, ἔθνος ἅγιον, λαὸς εἰς περιποίησιν, ὅπως τὰς ἀρετὰς ἐξαγγείλητε τοῦ ἐκ σκότους ὑμᾶς καλέσαντος εἰς τὸ θαυμαστὸν αὐτοῦ φῶς· (Πέτρου Α')
- καὶ ἔχομεν βεβαιότερον τὸν προφητικὸν λόγον, ᾧ καλῶς ποιεῖτε προσέχοντες, ὡς λύχνῳ φαίνοντι ἐν αὐχμηρῷ τόπῳ, ἕως οὗ ἡμέρα διαυγάσῃ, καὶ φωσφόρος ἀνατείλῃ ἐν ταῖς καρδίαις ὑμῶν· (Πέτρου Β')
- ἐὰν δὲ ἐν τῷ φωτὶ περιπατῶμεν, ὡς αὐτός ἐστιν ἐν τῷ φωτί, κοινωνίαν ἔχομεν μετ’ ἀλλήλων, καὶ τὸ αἷμα Ἰησοῦ Χριστοῦ τοῦ υἱοῦ αὐτοῦ καθαρίζει ἡμᾶς ἀπὸ πάσης ἁμαρτίας. (Ιωάννου Α')
- καὶ νὺξ οὐκ ἔσται ἐκεῖ, καὶ χρεία οὐκ ἔχουσι λύχνου καὶ φωτὸς ἡλίου, ὅτι Κύριος ὁ Θεὸς φωτίζει αὐτούς· καὶ βασιλεύσουσιν εἰς τοὺς αἰῶνας τῶν αἰώνων. (Αποκάλυψις Ιωάννου)
- và chúng sẽ không cần đến ánh sáng đèn hay ánh sáng mặt trời, vì Chúa là Đức Chúa Trời sẽ soi sáng cho; và chúng sẽ trị-vì đời đời. (Khải Huyền 22:5)
Tiếng Latinh
[sửa]- Thế kỷ 17, khẩu hiệu Đại học Cambridge
- Hinc lucem et pocula sacra.
- Từ đây, ánh sáng và chén thánh.
- Hinc lucem et pocula sacra.
- 1871, Robert Lowe, đề xuất đánh thuế diêm.
- Ex luce lucellum
- Từ ánh sáng, một chút lợi nhuận
- Ex luce lucellum
Tiếng Pháp
[sửa]
- 1641, René Descartes, Méditations métaphysiques (Suy ngẫm về Triết học Tiên khởi), tr. 290-291
- D’où il est assez évident qu’il ne peut être trompeur, puisque la lumière naturelle nous enseigne que la tromperie dépend nécessairement de quelque défaut.
- Do vậy, Ngài không thể lừa dối. Vì như ánh sáng tự nhiên cho ta thấy, mọi gian lận và lừa dối đều bắt nguồn từ khiếm khuyết.
- D’où il est assez évident qu’il ne peut être trompeur, puisque la lumière naturelle nous enseigne que la tromperie dépend nécessairement de quelque défaut.
- 1738, Voltaire, Éléments de la philosophie de Newton, Phần 2, chương 13
- Cette analogie secrète entre la lumière et le son donne lieu de soupçonner que toutes les choses de la nature ont des rapports cachés, que peut-être on découvrira quelque jour.
- Sự tương đồng bí mật giữa ánh sáng và âm thanh này làm nảy sinh nghi ngờ rằng mọi thứ trong tự nhiên đều có mối quan hệ ẩn giấu, có lẽ sẽ được khám phá một ngày nào đó.
- Cette analogie secrète entre la lumière et le son donne lieu de soupçonner que toutes les choses de la nature ont des rapports cachés, que peut-être on découvrira quelque jour.
- 1833, Alfred de Vigny, Laurette ou le cachet rouge (Truyện cái dấu đỏ - Phạm Quỳnh dịch)
- Quelquefois la raie liquide se délayait dans la terre liquide qui l’entourait, et quand un jour un peu moins pâle faisait briller cette triste étendue de pays, je me voyais au milieu d’une mer bourbeuse, suivant un courant de vase et de plâtre.
- Có khi cái vạch nước hòa với đất bùn chung quanh, mặt giời thường thảm-đạm nhưng hễ hơi có ánh sáng lên một tí thì trông thấy cái cảnh-tượng tiêu-điều ấy lấp-loáng lên, tưởng như mình đứng giữa một cái bể bùn, theo một dòng chẩy những đất lầy bùn lội.
- Quelquefois la raie liquide se délayait dans la terre liquide qui l’entourait, et quand un jour un peu moins pâle faisait briller cette triste étendue de pays, je me voyais au milieu d’une mer bourbeuse, suivant un courant de vase et de plâtre.
- 1862, Victor Hugo, Les Misérables (Những người khốn khổ) I-1-10
- Les pieds étaient morts et froids, et la tête vivait de toute la puissance de la vie et paraissait en pleine lumière.
- Hai bàn chân chết lạnh nhưng đầu vẫn sống một cách mãnh liệt, chói ngời ánh sáng[37]
- Les pieds étaient morts et froids, et la tête vivait de toute la puissance de la vie et paraissait en pleine lumière.
- 1908, Maurice Maeterlinck (Giải Nobel Văn học năm 1911), L'Oiseau bleu (Con chim xanh)
- 1924, Henri Cucherousset, Xứ Bắc kỳ ngày nay, 12 (Trần Văn Quang dịch)
- ~, Simone Weil, La Pesanteur et la Grâce, 04
- L'amour n'est pas consolation, il est lumière.
- Tình yêu không phải là an ủi mà là ánh sáng.
- L'amour n'est pas consolation, il est lumière.
- 1940, Louis de Broglie (Giải Nobel Vật lý năm 1929), Lumière et luminescence : Ces phénomènes lumineux qui nous entourent
- La lumière joue dans notre vie un rôle essentiel : elle intervient dans la plupart de nos activités. Les Grecs de l'Antiquité le savaient déjà, eux qui pour dire « mourir » disaient « perdre la lumière ».[40]
- Ánh sáng đóng vai trò thiết yếu trong cuộc sống: tham gia hầu hết các hoạt động chúng ta. Người Hy Lạp cổ đại đã biết điều này; nói "chết" có nghĩa là "mất đi ánh sáng".
- La lumière joue dans notre vie un rôle essentiel : elle intervient dans la plupart de nos activités. Les Grecs de l'Antiquité le savaient déjà, eux qui pour dire « mourir » disaient « perdre la lumière ».[40]
- 2002, Michel Vauzelle
- Il n'y a pas eu de commencement pour la lumière. La lumière n'a pas été et ne sera pas. La lumière est.[41]
- Ánh sáng không có khởi đầu. Ánh sáng đã và sẽ không tồn tại. Ánh sáng hiện hữu trong thực tại.
- Il n'y a pas eu de commencement pour la lumière. La lumière n'a pas été et ne sera pas. La lumière est.[41]
- 2004, Jean Clair, Les derniers jours
- « Jamais la lumière n’a été aussi belle… » Cet émerveillement, que Bonnard eut un jour devant un ciel mouillé de Normandie, ce matin, je l’ai devant la lagune. Pourquoi cette simple notation me touche-t-elle ? « Jamais la lumière », déchirement entre un état éternel, la lumière de toute éternité, et l’irruption d’un moment, ce moment qui ne reviendra pas… « jamais », jamais plus, « a été », toutes ces formes d’un passé à jamais défini, à quoi s’oppose enfin, sur une note haute, le « aussi », l’intensité, l’éclat de cette lumière-là, amenée au seuil d’une perfection dont nous percevons parfois l’éclat. C’est alors cet éclair même qui nous convainc que le beau a été, durant un instant, à portée de notre œil. L’intuition de l’éternel nait de l’instant, et le sentiment du divin d’un hasard naturel dans lequel vacille la beauté. Je comprends en ce sens le mot de Goethe, appelant en mourant la lumière.[42]
- "Ánh sáng chưa bao giờ đẹp đến thế..." trước vũng đầm phá hôm nay tôi đã có điều kỳ diệu mà Bonnard nhận được một ngày sau mưa ở Normandy. Tại sao sự đơn giản này lại chạm đến tôi? "Ánh sáng chưa bao giờ", một vết rách giữa trạng thái vĩnh cửu, ánh sáng của muôn đời, và sự bùng nổ của một khoảnh khắc, khoảnh khắc này sẽ không bao giờ trở lại... "không bao giờ", không bao giờ nữa, "đã từng", tất cả những hình thái này của một quá khứ được định nghĩa vô tận, mà cuối cùng, cường độ rực rỡ chạm đến ngưỡng hoàn hảo mà chỉ đôi khi chúng ta mới cảm nhận được. Chính tia sáng này đã thuyết phục chúng ta rằng cái đẹp nằm trong đôi mắt dù chỉ trong khoảnh khắc. Trực giác về sự vĩnh cửu sinh ra từ khoảnh khắc ấy, cảm giác về sự thiêng liêng đến từ một cơ hội tự nhiên trong khoảnh khắc cái đẹp lóe lên. Tôi chợt hiểu Goethe khi hấp hối đã gọi ánh sáng.
- « Jamais la lumière n’a été aussi belle… » Cet émerveillement, que Bonnard eut un jour devant un ciel mouillé de Normandie, ce matin, je l’ai devant la lagune. Pourquoi cette simple notation me touche-t-elle ? « Jamais la lumière », déchirement entre un état éternel, la lumière de toute éternité, et l’irruption d’un moment, ce moment qui ne reviendra pas… « jamais », jamais plus, « a été », toutes ces formes d’un passé à jamais défini, à quoi s’oppose enfin, sur une note haute, le « aussi », l’intensité, l’éclat de cette lumière-là, amenée au seuil d’une perfection dont nous percevons parfois l’éclat. C’est alors cet éclair même qui nous convainc que le beau a été, durant un instant, à portée de notre œil. L’intuition de l’éternel nait de l’instant, et le sentiment du divin d’un hasard naturel dans lequel vacille la beauté. Je comprends en ce sens le mot de Goethe, appelant en mourant la lumière.[42]
- 2012, Daniel Lefèvre, Toute la vie posée sur le tranchant des mots
- L'étincelle blottie
Dans la plus humble cendre
Et la lumière inscrite
Au fond des millénaires
Brûlures de l'instant
Et de l'éternité
Si nous savions
Comment les joindre
Si nous avions pouvoir
De rêver leur rencontre[43]- Tia lửa ẩn mình
Khiêm nhường trong đống tro
Còn ánh sáng khắc ghi
Trong sâu thẳm ngàn năm
Của khoảnh khắc cháy bỏng
Và của đời đời
Nếu chúng ta biết
Cách chạm vào chúng
Nếu chúng ta có quyền
Mơ được gặp ánh sáng
- Tia lửa ẩn mình
- L'étincelle blottie
- 2015, François Cheng, La vraie gloire est ici
- Vraie Lumière,
Celle qui jaillit de la Nuit ;
Et vraie Nuit,
Celle d'où jaillit la Lumière.[44]- Ánh sáng đích thực,
tỏa ra từ Đêm;
Và Đêm đích thực,
phát ra Ánh sáng.
- Ánh sáng đích thực,
- Vraie Lumière,
Tiếng Trung
[sửa]- Thế kỷ 1, Thôi Viện, 座右銘 (Bài ghi trên chỗ ngồi), Phan Kế Bính dịch
- 在涅貴不淄,
曖曖內含光。- Giữ mình cốt trong-trẻo,
Ánh sáng lộ tỷ ty.
- Giữ mình cốt trong-trẻo,
- 在涅貴不淄,
- Thế kỷ 7, Trương Nhược Hư, 春江花月夜 (Xuân giang hoa nguyệt dạ), Tản Đà dịch
- 鴻雁長飛光不度,魚龍潛躍水成文。
- Hồng bay, ánh sáng không màng,
Nước sâu cá quẫy chỉ càng vẩn tăm.
- Hồng bay, ánh sáng không màng,
- 鴻雁長飛光不度,魚龍潛躍水成文。
- Thế kỷ 7, Trương Cửu Linh, 自君之出矣 (Tự quân chi xuất hĩ), Tản Đà dịch
- 思君如月滿,
夜夜減光輝。- Nhớ anh như nguyệt tròn gương,
Tiêu hao ánh sáng, đêm thường lại đêm.
- Nhớ anh như nguyệt tròn gương,
- 思君如月滿,
- Thế kỷ 14, La Quán Trung, 三國演義 (Tam quốc diễn nghĩa - Phan Kế Bính dịch, Bùi Kỷ hiệu đính), Hồi 3
- 遂隨螢火而行,漸漸見路。
- Bèn đi theo ánh sáng đom đóm, dần dần trông thấy đường cái.
- 遂隨螢火而行,漸漸見路。
- Thế kỷ 15, Vương Dương Minh, Tuế mộ - Phan Văn Hùm dịch
- 高簷白日不到地
深夜黠鼠時登狀- Mái cao dò đất không tia sáng,
Chuột ác lên giường vẩn lúc khuya.
- Mái cao dò đất không tia sáng,
- 高簷白日不到地
- 1920, Lỗ Tấn, 明天 (Ngày mai), Phan Khôi dịch
- 雞也叫了;東方漸漸發白,窗縫裏透進了銀白色的曙光。
- Gà gáy, phương đông dần dần hửng sáng, khe cửa sổ dọi vào ánh sáng ban mai.
- 雞也叫了;東方漸漸發白,窗縫裏透進了銀白色的曙光。
- 1922, Từ Chẩm Á, 玉梨魂, 第08章 (Ngọc lê hồn, 8), Ngô Văn Triện dịch
- 晨曦上窗,人影在戶,則館僮已取臉水至。
- Ánh sáng dòm song, bóng người qua cửa, thằng nhỏ đã bưng chậu nước rửa mặt vào.
- 晨曦上窗,人影在戶,則館僮已取臉水至。
Tiếng Ý
[sửa]- ~1321, Dante Alighieri, Divina Commedia (Thần khúc), Thiên đường, khúc XXXIII, câu 124-126
- O luce etterna che sola in te sidi,
sola t’intendi, e da te intelletta
e intendente te ami e arridi!- Ôi, ánh sáng vĩnh hằng, chỉ duy nhất có ở Người,
Duy nhất hiểu được Người và được Người hiểu,
Mỉm cười với Người và yêu Người![45]
- Ôi, ánh sáng vĩnh hằng, chỉ duy nhất có ở Người,
- O luce etterna che sola in te sidi,
- 1736, Pietro Metastasio, Achille in Sciro, Hồi 1 cảnh 6
- Fra l’ombre un lampo solo
basta al nocchíer sagace,
che giá ritrova il polo,
giá riconosce il mar.- Giữa đêm đen, chỉ cần một tia sáng lóe lên
là đủ người thủy thủ lão luyện,
nhìn ra ngôi sao cực,
để điều chỉnh hướng đi.
- Giữa đêm đen, chỉ cần một tia sáng lóe lên
- Fra l’ombre un lampo solo
Xem thêm
[sửa]Tham khảo
[sửa]- ^ “Ánh sáng”, Thi viện, 11 tháng 10 năm 2015, lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2025, truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2025
- ^ Tuyển tập tác phẩm William Shakespeare. Đặng Thế Bính dịch vở Rômêô và Juliet. Hà Nội: Nhà xuất bản Sân khấu; Trung tâm Văn hoá Ngôn ngữ Đông Tây. 2006. p. 60.
- ^ Robert Burton (1845), The Anatomy of Melancholy (bằng tiếng Anh), Thomas Tegg, tr. 584
- ^ , Nguyễn Công Nam dịch, “Milton: Paradise Lost”, Vitanova, 10 tháng 1 năm 2024, lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2025, truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2025Quản lý CS1: khác (liên kết)
- ^ Algernon Sidney (1698), Discourses concerning Government (bằng tiếng Anh), tr. 171
- ^ , Ngô Tằng Giao biên dịch, “Lucy Gray”, Thi viện, 8 tháng 4 năm 2008, lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2025, truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2025
- ^ The Athenæum: A Journal of Literature, Science, the Fine Arts, Music, and the Drama (bằng tiếng Anh), 1, J. Francis, 1844, tr. 101
- ^ Robert Southey (1810), The Curse of Kehama (bằng tiếng Anh), Longman, Hurst, Rees, Orme, and Brown, tr. 240
- ^ sir Henry Taylor (1844), Philip van Artevelde, a dramatic romance (bằng tiếng Anh) (ấn bản 3), tr. 23
- ^ Ballou's Pictorial (bằng tiếng Anh), 14–15, M. M. Ballou, 1858, tr. 207
- ^ James Abram Garfield (1881), General Garfield as a Statesman and Orator: Paragraphs from His Speeches in Congress and on the Stump (bằng tiếng Anh), National Republican Committe, tr. 7
- ^ John Henry Poynting (1905), Radiation in the Solar System (bằng tiếng Anh), Smithsonian Inst., tr. 185
- ^ A. D'Abro (1927), The Evolution of Scientific Thought from Newton to Einstein (bằng tiếng Anh), Boni & Liveright, tr. 130
- ^ Kahlil Gibran (2015), Kahlil Gibran Ultimate Collection - 21 Books in One Volume (Illustrated): Including Spirits Rebellious, The Prophet, The Broken Wings, The Madman, The Wanderer, Jesus The Son Of Man, The Earth Gods, Satan, History and the Nation, I Believe In You and Many Others (bằng tiếng Anh), e-artnow, tr. 456, ISBN 9788026846642
- ^ Martin Luther King (Jr.) (1986), A Testament of Hope: The Essential Writings of Martin Luther King, Jr (bằng tiếng Anh), Harper & Row, tr. 594, ISBN 9780062509314
- ^ Chiêu Văn (27 tháng 1 năm 2019), “Điều Martin Luther King dặn ta”, Tuổi Trẻ, lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2025, truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2025
- ^ “Danh ngôn về Hận thù - Martin Luther King Jr.”, Từ điển danh ngôn, lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2022, truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2025
- ^ James Thurber (1981), Lanterns & Lances (bằng tiếng Anh), Harper Colophon Books, tr. 146, ISBN 9780060908843
- ^ Og Mandino (2009), The Greatest Secret in the World (bằng tiếng Anh), Random House Publishing Group, tr. 22, ISBN 9780307420688
- ^ Robert Hughes (15 tháng 1 năm 1973), “Architecture: Building with Spent Light”, Time (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2025
- ^ “Forever Young”, Bob Dylan (bằng tiếng Anh), lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 7 năm 2025, truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2025
- ^ Mộc Nhân Lê Đức Thịnh (1 tháng 3 năm 2017), “926. FOREVER YOUNG”, BlogSpot, lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 11 năm 2023, truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2025
- ^ James A. Michener (2014), Space: A Novel (bằng tiếng Anh), Random House Publishing Group, tr. 662, ISBN 9780804151436
- ^ Bob Ross (15 tháng 9 năm 2016), “Bob Ross - Mountain Ridge Lake (Season 23 Episode 3)”, YouTube (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2025
- ^ Arthur Zajonc (1993), Catching the Light: The Entwined History of Light and Mind (bằng tiếng Anh), Oxford University Press, tr. 56, ISBN 9780195095753
- ^ Lawrence M. Krauss (2007), The Physics of Star Trek (bằng tiếng Anh), Hachette UK, tr. 26, ISBN 9780465008636
- ^ John Marshall (29 tháng 11 năm 1997), “Blinding Laser Weapons: Still Available on the Battlefield” (PDF), British Medical Journal (bằng tiếng Anh), 315 (7120): 3192, lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2025, truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2025
- ^ Live in the Light: A Journal of Self-Enlightenment (bằng tiếng Anh), Andrews McMeel Publishing, 2003, tr. 12, ISBN 9780740739774
- ^ Frank J. Duarte (2003), Tunable Laser Optics (bằng tiếng Anh), Academic Press, tr. 3, ISBN 9780122226960
- ^ Michael Munowitz (2005), Knowing: The Nature of Physical Law (bằng tiếng Anh), Oxford University Press, tr. 21, ISBN 9780198037392
- ^ Frank Wilczek (2009), The Lightness of Being: Big Questions, Real Answers (bằng tiếng Anh), Penguin UK, tr. 17, ISBN 9780141927626
- ^ Megan Willome (21 tháng 6 năm 2019), “Walking in the Dark: A Path Into Poetry”, Tweetspeak Poetry (bằng tiếng Anh), lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 4 năm 2025, truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2025
- ^ Melissa Pardo (23 tháng 6 năm 2023), “Advocacy through light sensitivity: Chloe Everhart”, DarkSky International (bằng tiếng Anh), lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2025, truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2025
- ^ “Gửi Emma - An Emma”, Thi viện, 5 tháng 7 năm 2007, truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2025
- ^ Heinz Hemling. “Inspiration großer Komponisten – ein jenseitiger Einfluss”. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2023.
- ^ Platon (2014). Cộng hòa. Đỗ Khánh Hoan dịch. Nhà xuất bản Thế Giới.
- ^ Victor Hugo (1999), Những người khốn khổ (PDF), Huỳnh Lý, Vũ Đình Liên, Lê Trí Viễn, Đỗ Đức Hiểu biên dịch, Nhà xuất bản Văn họcQuản lý CS1: nhiều tên: danh sách dịch giả (liên kết)
- ^ Maurice Maeterlinck (1909), L'oiseau Bleu (bằng tiếng Pháp), Librairie Charpentier et Fasquelle, tr. 23
- ^ Nguyễn Thành Nhân (17 tháng 1 năm 2013), “Con chim xanh hạnh phúc- Chương I”, BlogSpot, lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 11 năm 2023, truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2025
- ^ La Nouvelle revue française (bằng tiếng Pháp), 55, 1940, tr. 513
- ^ Gilles Martin-Raget (2002), Lumières en région Provence-Alpes-Côte d'Azur (bằng tiếng Pháp), Actes Sud, tr. 5, ISBN 9782742739875
- ^ Jean Clair (2013), Les derniers jours (bằng tiếng Pháp), Gallimard, tr. 121, ISBN 9782070142651
- ^ Daniel Lefèvre (2012), Toute la vie posée sur le tranchant des mots (bằng tiếng Pháp), tr. 361
- ^ François Cheng (2017), La vraie gloire est ici (bằng tiếng Pháp), Gallimard, tr. 109, ISBN 9782072706455
- ^ Đantê Alighiêri (2009), Thần khúc, Nguyễn Văn Hoàn biên dịch, Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội, tr. 771
Liên kết ngoài
[sửa]| Tra ánh sáng trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary |