Bước tới nội dung

Ánh sáng

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Đức Chúa Trời phán rằng: Phải có sự sáng; thì có sự sáng. - Sáng thế ký 1:3

Ánh sáng hay ánh sáng nhìn thấy, quang (chữ Hán: ) là các bức xạ điện từ có bước sóng nằm trong vùng quang phổ mà mắt người nhìn thấy được, còn gọi là vùng khả kiến.

Trích dẫn

[sửa]

Tiếng Việt

[sửa]
  • Thế kỷ 13, Trần Nhân Tông, Tảo mai - I
    甘露流芳癡蝶醒,
    夜光如水渴禽愁。
    Cam lộ lưu phương si điệp tỉnh,
    Dạ quang như thủy khát cầm sầu.
    Móc ngọt chảy mùi thơm làm chú bướm si ngây tỉnh giấc,
    ánh sáng ban đêm như nước khiến con chim khát buồn rầu.
  • Thế kỷ 14, Trần Anh Tông, Đông Sơn tự
    風搖解虎秋蟬過,
    月瀉軍持夜澗寒。
    Phong dao giải hổ thu thiền quýnh,
    Nguyệt tả quân trì dạ giản hàn.
    Gió lay gậy thần tích, tiếng ve mùa thu im vắng,
    Trăng soi ánh sáng xuống bình nước, dòng suối ban đêm lạnh lẽo.
  • Thế kỷ 14, Trần Nguyên Đán, Phụng canh Thái Tông Chính Bình chương vận
    老厭繁華漢富平,
    春心寄傲曉窗明。
    Lão yếm phồn hoa Hán Phú Bình,
    Xuân tâm ký ngạo hiểu song minh.
    Phú Bình đời Hán lúc lúc về già cũng chán cảnh phồn hoa,
    Đem lòng xuân gửi vào sự cười cợt với ánh sáng cửa sổ lúc ban mai.
  • Thế kỷ 15, Nguyễn Trãi, Mạn thành (II)
    仙書數卷舊生涯
    饑食松根嚼日華
    Tiên thư sổ quyển cựu sinh nha;
    Cơ thực tùng căn tước nhật hoa[
    Sách tiên và quyền là nghề sinh nhai cũ;
    Đói thì ăn rễ tùng và hớp ánh sáng.
  • 1813, Nguyễn Du, An Huy đạo trung
    啼鴉啞啞亂凌晨
    徐北徐南曉色分
    Đề nha á á loạn lăng thần
    Từ bắc Từ nam hiểu sắc phân
    Tiếng quạ kêu quác quác làm xáo trộn buổi hừng đông,
    Ánh sáng ban mai phân biệt hai vùng nam bắc Từ Châu,
Ai cũng có thể nhìn thấy ánh sáng mỗi ngày khi mặt trời lên
ai cũng có thể nhìn thấy ánh sáng mỗi ngày khi mở cửa
ai cũng có thể nhìn thấy ánh sáng mỗi ngày dù trái tim không muốn thế
ai cũng có thể nhìn thấy ánh sáng mỗi ngày dù lầm lỡ chỉ tin vào bóng đêm…

~ Nguyễn Phong Việt[1]
  • 1917, Phạm Quỳnh, Bác cái thuyết tân cựu điều hòa
    Hai loài động-vật thực-vật thực là giống nhau, không những giống nhau ở cái phần thô-liệt, mà giống nhau đến cả cái phần tinh-cao nữa. Phàm động-vật có cái giác-quan gì thì thực-vật cũng có cái gần giống như thế. Như động-vật có mắt để trông, thực-vật tuy không có mắt, nhưng có cái lá cảm được ánh sáng ; động-vật có cái da để tiếp-xúc, thực-vật tuy không có da, nhưng có cái mạng cây cũng giống như cái da mà xúc-cảm được.
  • 1925, Dương Bá Trạc, Tiếng gọi đàn, Cái sự nghiệp của bậc thượng lưu ta đối với xã hội
    Thứ nữa xin nói về các ông đại-biểu của các dân-đoàn. Nước ta gần đây vì cái chính-thể cộng-hòa của người Pháp đem vào, nhờ cái ánh sáng hợp-quần của Thái-tây chiếu tới, cũng đã hơi nhú có cái hình-thức dân-đoàn mà nảy ra được một mớ cái danh-vị đại-biểu; nào đại-biểu các hội-đồng kỳ-hào, nào đại-biểu các hội-đồng tư-vấn, nào đại-biểu các hộ trong thành-phố, nào đại-biểu các họ trong hương-thôn, nào đại-biểu các phòng canh-nông, nào đại-biểu các phòng thương-mại, nào đại-biểu hội nọ hội kia; kể những dân đoàn của ta, danh không phải là không đẹp, bề ngoài không phải là không tốt, nhưng thật ra thì ta không thể không tự thú nhận rằng một cái dân-tộc còn trẻ con thì cái gì cũng là chập-chững non-nớt cả, sánh với dân-đoàn ở các nước tiên tiến thì cũng mới là cái xác đấy, chứ hồn thì còn xa lắm, chỉ là cái vỏ đấy chứ ruột thì thật rỗng không.
  • ~, Phan Châu Trinh, Bài tựa chữ Nôm viết cho "Hợp quần doanh sinh thuyết"
    Sĩ đã thế rồi, dân lại càng quá, còn mong gì không chồn không khuất, tự đứng tự đi; trơ trơ giữ vững trong vòng, đối mặt bi ca, dưới chỗ mấy lần áp chế, mở toang lối quậy, quát lớn gào to; phá tan giấc mơ mộng cho triệu người, cứu vớt kiếp đắm chìm cho muôn thuở; để mở một con đường sinh hoạt cho nhân dân, phóng một tia sáng quang minh cho Tổ quốc nữa đâu !
  • 1928, Phan Khôi, Cây cũng có cảm-giác như người
    Thật thế, đem huyền học mà điều hòa, tất phải dụt mất cái ánh sáng khoa học; đem thống thuộc mà điều hòa, tất phải mòn mất cái tinh thần tự chủ; đem an phận mà điều hòa, tất phải cùn mất cái nhuệ khí tấn thủ.
  • 1931, Trần Trung Viên, Tiếng lóng nước nhà, Dạo ba bốn nhời
    Nay ta lấy ánh sáng tư-tưởng mà chiếu vào nơi tiếng lóng, thì mới sẽ thấy nó như có vuốt nhọn, như có sừng nanh, như có nọc độc, hình nó như quăn-queo, như vặn-vẹo, như sù-sì, như gai-góc, như nối-chắp; mỗi một tiếng lóng nói ra, khác nào như có một bàn tay có lông có lá, móng nhọn sắc, cấu chí vào trong lời ngôn-ngữ thế-gian.
  • 1934, Khái Hưng, Nửa chừng xuân, Bàn việc nhà
    Tiếng bà chủ nhà láng giềng the thé tính tiền công tát nước với bọn điền tốt ở bên cạnh ngọn đền dầu, ánh sáng lấp loáng qua khe hàng rào tre khô nhắc người lão bộc nhớ tới cái cảnh trù phú tấp nập của nhà cụ tú mười năm về trước.
  • 1937, Nam Cao, Nghèo
    Một làn ánh sáng mờ lướt qua làm cho cái mặt hốc hác và màu da đã xanh lại càng xanh thêm.
  • 1939, Bích Khê, Sọ người
    Máy thu thanh hoà âm nhạc thơm tho!
    Miệng yêu kiều mơn ánh sáng say no!
  • 1939, Vũ Trọng Phụng, Làm đĩ, Đoạn đầu
    ...cũng nhiều khi nó ngồi trầm ngâm nhớ lại quảng đời trẻ con đầy những ánh-sáng tưng hứng, đầy những sự điên rồ ngây thơ, đầy những cách lếu láo vô tội...
  • 1943, Lý Đông A, Tuyên ngôn ngày thành lập Việt Duy dân Đảng
    Con đường với phương hướng chính trị mỗi dân tộc đều do cái ÁNH SÁNG từ ĐÁY HỒN lịch sử tỏa ra chỉ nẻo rất thành thực và sáng suốt, đặc tính của mỗi dân tộc, đặc điểm của mỗi lịch sử phát triển, nền tảng của mỗi hình thể, quy định hết cả cái vận mệnh và XUẤT LỘ của mọi Chính Trị và Cách Mạng.

Tiếng Anh

[sửa]
Ánh sáng
Bắt đầu rỉ máu,
Bắt đầu thở,
Bắt đầu nói.
Anh biết không?
Giờ em yêu anh hơn. ~ Kate Bush
  • 1393, Julian of Norwich, Revelations of Divine Love, Chapter 83
    Our faith is a light by nature coming of our endless Day, that is our Father, God. In which light our Mother, Christ, and our good Lord, the Holy Ghost, leadeth us in this passing life. This light is measured discreetly, needfully standing to us in the night. The light is cause of our life; the night is cause of our pain and of all our woe: in which we earn meed and thanks of God. For we, with mercy and grace, steadfastly know and believe our light, going therein wisely and mightily.
    Đức tin là ánh sáng tự nhiên đến từ Ngày đời đời, tức Cha chúng ta là Thiên Chúa. Trong ánh sáng đó, Mẹ chúng ta là Đấng Christ và Chúa nhân lành là Thánh Thần dẫn dắt chúng ta trong cuộc đời chóng qua này. Ánh sáng này được đo lường kín nhiệm, cần kíp bên ta trong đêm tối. Ánh sáng là nguyên nhân đời ta; đêm tối là nguyên nhân đau khổ: trong đó chúng ta xứng đáng được Chúa ban ơn và cảm tạ Ngài. Vì với lòng thương xót và ân điển, chúng ta biết chắc và tin ánh sáng mình, khôn ngoan và mạnh mẽ bước vào đó.
  • 1667, John Milton, Paradise Lost (Thiên đường đã mất), Cuốn III
    Hail, holy light, ofspring of Heav’n firstborn,
    Or of th' Eternal Coeternal beam
    May I express thee unblam’d? since God is light,
    And never but in unapproached light
    Dwelt from Eternitie, dwelt then in thee,
    Bright effluence of bright essence increate.
    Hỡi sự sáng thiêng liêng, con cả nước Thiên đàng,
    Hay ánh chiếu đời đời của đời đời Đấng ấy,
    Giãi tỏ ngài làm sao cho tôi đừng mang tội?
    Bởi Chúa là sự sáng, và tự buổi đời đời
    Chẳng ngự nơi đâu ngoài sự sáng mà loài người
    Không tới được; Chúa ngự trong ngài, ánh soi sáng
    Từ bản chất sáng soi thuở ban đầu đã có.
    [4]
  • 1698, Algernon Sidney Discourses concerning Government
    ...but 'tis not necessary to light a Candle to the Sun.[5]
    ...nhưng không cần thắp nến hướng về mặt trời.
  • 1704, Isaac Newton, Opticks, Part I
    Mathematicians usually consider the Rays of Light to be Lines reaching from the luminous Body to the Body illuminated, and the refraction of those Rays to be the bending or breaking of those lines in their passing out of one Medium into another. And thus may Rays and Refractions be considered, if Light be propagated in an instant. But by an Argument taken from the Æquations of the times of the Eclipses of Jupiter's Satellites, it seems that Light is propagated in time, spending in its passage from the Sun to us about seven Minutes of time: And therefore I have chosen to define Rays and Refractions in such general terms as may agree to Light in both cases.
    Các nhà toán học thường coi Tia Sáng là những Đường Truyền từ Vật Thể phát sáng đến Vật Thể được chiếu sáng, và tia sáng khúc xạ là sự bẻ cong hoặc đứt gãy của những đường truyền đó khi đi từ Môi Trường này sang Môi Trường khác. Như vậy, phải xét lại việc tia sáng và khúc xạ nếu ánh sáng truyền tức thời. Nhưng theo một Lập luận rút ra từ các Phương trình về thời gian của các Lần Nhật Thực của những Vệ tinh Sao Mộc, có vẻ như Ánh Sáng được truyền đi theo thời gian, mất khoảng bảy phút để đi từ Mặt Trời đến chúng ta: Do đó, tôi đã chọn định nghĩa Tia Sáng và Khúc Xạ theo những thuật ngữ chung nhất có thể thống nhất Ánh Sáng trong cả hai trường hợp.
  • 1757, Thomas Gray, The Progress of Poesy
    Frisking light in frolic measures;
    Now pursuing, now retreating,
    Ánh sáng vui đùa theo từng bước nhảy;
    Lúc tiến, lúc lui,
  • Thế kỷ 18, Alexander Pope, Epitaph Intended for Sir Isaac Newton
    Nature, and Nature's laws, lay hid in night:
    God said, Let Newton be! And all was light.
    Tự nhiên và định luật tự nhiên ẩn mình trong đêm
    Chúa phán Phải có Newton, và mọi vật có sự sáng
  • Thế kỷ 18, Robert Burns, The Vision
    Misled by Fancy's meteor ray,
    By passion driven;
    But yet the light that led astray,
    Was light from Heaven.
    Bị tia sáng tưởng tượng lôi cuốn,
    Được đam mê thúc đẩy;
    Nhưng ánh sáng dẫn lối,
    Là ánh sáng Thiên đường.
  • 1799, William Wordsworth, Lucy Gray
    "To-night will be a stormy night,
    You to the Town must go,
    And take a lantern, Child, to light
    Your Mother thro' the snow."
    “Đêm nay bão tố chập chùng
    Con về thị trấn ngay đừng chờ chi;
    Mang theo một chiếc đèn kia
    Thắp cho Mẹ sáng phòng khi tuyết nhiều.”
    [6]
  • ~, John Constable
    I never saw an ugly thing in my life: for let the form of an object be what it may-light, shade, and perspective will always make it beautiful.[7]
    Tôi chưa bao giờ nhìn thấy thứ gì xấu xí trong đời: vì dù hình dạng có thế nào đi nữa thì ánh sáng, đổ bóng và góc nhìn cũng sẽ luôn làm cho nó đẹp.
  • 1810, Robert Southey, Curse of Kehama
    'Twas a light that made
    Darkness itself appear
    A thing of comfort, and the sight, dismay'd,[8]
    Chính ánh sáng làm cho
    Bóng tối tự hiện ra
    Điều an ủi, với cảnh tượng kinh hoàng,
  • 1841, Ralph Waldo Emerson, First Series, Self-Reliance
    A man should learn to detect and watch that gleam of light which flashes across his mind from within, more than the lustre of the firmament of bards and sages. Yet he dismisses without notice his thought, because it is his. In every work of genius we recognize our own rejected thoughts: they come back to us with a certain alienated majesty.
    Con người nên học cách nhận ra và quan sát tia sáng lóe lên từ bên trong tâm trí mình hơn là ánh hào quang thi nhân hay hiền triết. Tuy nhiên, anh ta lại vô ý gạt bỏ suy nghĩ mình chỉ vì đã sở hữu nó. Trong mỗi tác phẩm của thiên tài, chúng ta nhận ra những suy nghĩ bị chính mình chối bỏ: chúng trở về với chúng ta nhưng với một vẻ uy nghiêm xa lạ nào đó.
  • 1844, Henry Taylor, Philip van Artevelde
    An unreflected light did never yet
    Dazzle the vision feminine.[9]
    Ánh sáng không phản xạ chưa bao giờ
    làm lóa mắt tầm nhìn phụ nữ.
  • 1858, Christian Nestell Bovee
    The light in the world comes principally from two sources,—the sun, and the student's lamp.[10]
    Ánh sáng trên đời chủ yếu đến từ hai nguồn: mặt trời và đèn học.
  • 1861, James Clerk Maxwell, On Physical Lines of Force
    The velocity of transverse undulations in our hypothetical medium, calculated from the electro-magnetic experiments of MM. Kohlrausch and Weber, agrees so exactly with the velocity of light calculated from the optical experiments of M. Fizeau, that we can scarcely avoid the inference that light consists in the transverse undulations of the same medium which is the cause of electric and magnetic phenomena.
    Tốc độ dao động ngang trong môi trường giả định được tính toán từ các thí nghiệm điện từ của MM. Kohlrausch và Weber hoàn toàn đồng nhất với tốc độ ánh sáng tính từ các thí nghiệm quang học của M. Fizeau, đến nỗi chúng ta khó có thể tránh khỏi kết luận rằng ánh sáng bao gồm các dao động ngang của cùng một môi trường là nguyên nhân gây ra những hiện tượng điện từ.
  • 1866, Henry Wadsworth Longfellow, The Goblet of Life
    The prayer of Ajax was for light;
    Through all that dark and desperate fight
    The blackness of that noonday night
    Ajax cầu nguyện xin cho ánh sáng;
    Qua tất cả mọi chiến cự đen tối và tuyệt vọng đó,
    Bóng tối giữa trưa hôm đó.
  • 1881, James A. Garfield, General Garfield as a Statesman and Orator: Paragraphs from His Speeches in Congress and on the Stump
    Light itself is a great corrective. A thousand wrongs and abuses that are grown in darkness disappear, like owls and bats, before the light of day.[11]
    Ánh sáng tự thân là sự hiệu chỉnh vĩ đại. Hàng ngàn sai trái và lạm dụng nảy nở trong bóng tối sẽ biến mất dưới ánh sáng ban ngày, như cú và dơi vậy.
  • 1891, Charles Sanders Peirce, The Architecture of Theories
    ...with regard to light, that it consists of vibrations was almost proved by the phenomena of diffraction, while those of polarisation showed the excursions of the particles to be perpendicular to the line of propagation; but the phenomena of dispersion, etc., require additional hypotheses which maybe very complicated. Thus, the further progress of molecular speculation appears quite uncertain. If hypotheses are to be tried haphazard, or simply because they will suit certain phenomena, it will occupy the mathematical physicists of the world say half a century on the average to bring each theory to the test, and since the number of possible theories may go up into the trillions, only one of which can be true, we have little prospect of making further solid additions to the subject in our time.
    ...liên quan đến ánh sáng, việc nó bao gồm các dao động đã gần như được chứng minh bằng hiện tượng nhiễu xạ, trong khi hiện tượng phân cực cho thấy các hạt chuyển động vuông góc với đường truyền; nhưng hiện tượng tán sắc, v.v., đòi hỏi những giả thuyết bổ sung có thể rất phức tạp. Do đó, sự tiến triển hơn nữa của suy đoán phân tử dường như khá bất định. Nếu các giả thuyết được thử nghiệm một cách ngẫu nhiên, hoặc chỉ vì chúng phù hợp với một số hiện tượng nhất định, thì các nhà toán lý trên thế giới sẽ mất trung bình khoảng nửa thế kỷ để kiểm chứng từng lý thuyết, và vì số lượng các lý thuyết khả dĩ có thể lên tới hàng nghìn tỷ, mà chỉ một trong số đó có thể đúng, có rất ít triển vọng bổ sung thêm những lý thuyết vững chắc cho chủ đề này trong thời đại chúng ta.
  • 1905, John Henry Poynting, Radiation in the Solar System
    I propose to discuss this afternoon certain effects of the energy which is continuously pouring out from the sun on all sides with the speed of light—the energy which we call sunlight when we enjoy the brilliance of a cloudless sky, which we call heat when we bask in its warmth, the stream of radiation which supports all life on our globe and is the source of all our energy.[12]
    Tôi đề xuất thảo luận chiều nay về một số tác động của năng lượng liên tục tuôn ra từ mặt trời ở mọi phía với tốc độ ánh sáng—năng lượng mà chúng ta gọi là ánh sáng mặt trời khi tận hưởng bầu trời quang mây rực rỡ, gọi là nhiệt khi tắm mình trong hơi ấm, dòng bức xạ nuôi dưỡng mọi sự sống trên hành tinh và là nguồn gốc mọi năng lượng chúng ta.
  • 1908, Richard Watson Gilder, The New Day
    Heaven from the hopeless doubter
    The true believer makes;
    Against the darkness outer
    The light God's likeness takes.
    Thiên đường từ kẻ hoài nghi vô vọng
    Người tín đồ thật tạo nên;
    Chống lại bóng tối bên ngoài
    Ánh sáng Chúa hiện ra.
  • 1927, Aram D'Abro
    Phenomena were accounted for by taking into consideration the frictional resistances that would interfere with rapid vibrations of the electrons. When these frictional resistances were weak, oscillatory disturbances, such as rays of light, could be propogated through the diaelectric, which was then termed transparent (glass). When these frictional forces were considerable, the light ray was unable to set the electrons into vibration; its energy was consumed in the attempt, and as a result it could not proceed; the dielectric was then opaque (ebonite, sulphur).[13]
    Hiện tượng được giải thích bằng cách tính đến lực cản ma sát sẽ cản trở điện tử dao động nhanh. Khi lực cản ma sát này yếu, nhiễu loạn dao động, như chùm sáng, có thể truyền qua lớp điện môi, khi ấy trong suốt (thủy tinh). Khi lực ma sát này lớn, chùm sáng không thể khiến điện tử dao động; năng lượng bị tiêu hao, và kết quả là nó không xuyên qua được; lớp điện môi trở nên mờ đục (ebonit, lưu huỳnh).
  • 1928, Khalil Gibran, Jesus the Son of Man
    Master, Master of Light,
    Whose eye dwells in the seeking fingers of the blind,
    You are still despised and mocked,
    A man too weak and infirm to be God,
    A God too much man to call forth adoration.[14]
    Thầy, Thầy Ánh sáng,
    Mắt Ngài nhìn vào những ngón tay kẻ sờ soạng,
    Người bị khinh chê cười giễu,
    Con người quá yếu đuối và đau đớn để trở thành Thiên Chúa,
    Chúa quá phàm nhân để người ta đến tôn thờ.
  • ~, Martin Luther King, A Testament of Hope: The Essential Writings of Martin Luther King, Jr
    Darkness cannot drive out darkness: only light can do that. Hate cannot drive out hate: only love can do that.[15]
    Bóng tối không thể đẩy lùi bóng tối, chỉ ánh sáng mới làm được điều đó. Hận thù không thể xua tan hận thù, chỉ yêu thương mới làm được điều đó.[16]
    Bóng tối không thể xua tan bóng tối, chỉ ánh sáng mới làm được. Hận thù không thể xua đuổi hận thù, chỉ tình yêu mới làm được.[17]
  • 1961, James Thurber, Lanterns & Lances
    There are two kinds of light — the glow that illumines, and the glare that obscures.[18]
    Có hai loại ánh sáng — chiếu sáng và sáng chói làm mờ mắt.
  • 1972, Og Mandino, The Greatest Secret In The World
    I will love the light for it shows me the way. Yet I will endure the darkness for it shows me the stars.[19]
    Tôi yêu ánh sáng đã chỉ đường cho mình. Nhưng tôi sẽ chịu đựng bóng tối vì nó cho thấy những vì sao.
  • 1973, Louis Kahn
    We are actually born out of light, you might say. I believe light is the maker of all material. Material is spent light.[20]
    Có thể nói chúng ta thực ra được sinh ra từ ánh sáng. Tôi tin rằng ánh sáng là nguồn gốc vật chất. Vật chất là ánh sáng đã qua sử dụng.
  • 1973, Bob Dylan, ca khúc Forever Young
    May you grow up to be righteous
    May you grow up to be true
    May you always know the truth
    And see the lights surrounding you[21]
    Mong con lớn lên tử tế
    Mong con trưởng thành thực sự
    Mong con luôn biết chân lý
    Và nhận thấy ánh sáng phủ vây.
    [22]
  • 1982, James Albert Michener,Space
    An age is called Dark not because the light fails to shine, but because people refuse to see it.[23]
    Một thời đại được gọi là Bóng tối không phải vì ánh sáng không còn chiếu rọi, mà vì mọi người khước từ nhìn vào ánh sáng.
  • 1988, Joseph Campbell, The Power of Myth, Ch. 2 : The Journey Inward
    The black moment is the moment when the real message of transformation is going to come. At the darkest moment comes the light.
    Thời khắc đen tối chính là khoảnh khắc thông điệp chuyển đổi thực sự sẽ đến. Vào thời khắc đen tối nhất, ánh sáng ló ra.
  • 1991, Bob Ross, chương trình The Joy of Painting, mùa 23
    Absolutely have to have dark in order to have light. [...] Gotta have opposites – dark and light, light and dark – continually in a painting. If you have light on light, you have nothing. If you have dark on dark, you basically have nothing. [...] You know, it's like in life: you've gotta have a little sadness once in a while, so you know when the good times come. I'm waiting on the good times now.[24]
    Nhất định phải có bóng tối thì mới có ánh sáng. [...] Phải có những sự đối lập - tối và sáng, sáng và tối - liên tục trong một bức tranh. Nếu sáng trên sáng thì chẳng có gì cả. Nếu tối trên tối, cơ bản bạn cũng chẳng có gì cả. [...] Bạn biết đấy, giống như trong cuộc sống: thỉnh thoảng phải có chút buồn để biết khi nào những điều tốt đẹp sẽ đến. Tôi đang chờ đợi những điều tốt đẹp.
  • 1993, Arthur Zajonc, Catching the Light: The Entwined History of Light and Mind
    Light was once the sight of God.[25]
    Ánh sáng từng là hình ảnh về Chúa.
  • 1995, Lawrence M. Krauss, The Physics of Star Trek
    Now, since the time of Newton there had been a debate about whether light was a wave — that is, a traveling disturbance in some background medium — or a particle, which travels regardless of the presence of a background medium. The observation of Maxwell that electromagnetic waves must exist and that their speed was identical to that of light ended the debate: light was an electromagnetic wave.[26]
    Kể từ thời Newton đã có tranh luận liệu ánh sáng là sóng - tức là nhiễu động lan truyền trong môi trường nền nào đó - hay là hạt, di chuyển bất kể sự hiện diện của môi trường nền. Quan sát của Maxwell rằng sóng điện từ nhất định phải tồn tại và tốc độ truyền sống bằng với tốc độ ánh sáng đã chấm dứt cuộc tranh luận: ánh sáng là sóng điện từ.
  • 1997, John Marshall, Blinding Laser Weapons: Still Available on the Battlefield
    In fact, when the eye perceives bright light one of four reactions may take place. These are, in order of increasing brightness: dazzle, after image formation, flash blindness, and irreversible damage. Most individuals will have experienced dazzle as a result of oncoming car headlights and persistent after images from accidentally staring at the filament of an incandescent bulb. Both dazzle and after images will distort vision for some seconds to minutes. Flash blindness occurs when an extremely bright flash is discharged, usually at night, and again vision is temporarily lost. All three reactions would be useful in temporarily disabling a pilot and causing him to abort close approach to a target. If even higher irradiances reach the retina then irreversible damage may occur. In practice, a laser system that will dazzle at one mile may permanently blind at closer range.[27]
    Trên thực tế, khi mắt tiếp xúc ánh sáng mạnh, có thể xảy ra một trong bốn phản ứng sau theo thứ tự độ sáng tăng dần, đó là: chói mắt, lưu ảnh, mù do chớp sáng và tổn thương không hồi phục. Hầu hết mọi người sẽ bị chói mắt do đèn pha xe ngược chiều và lưu ảnh do vô tình nhìn chằm chằm vào dây tóc của bóng đèn sợi đốt. Cả chói mắt và lưu ảnh đều làm biến dạng thị lực trong vài giây đến vài phút. Mù do chớp sáng xảy ra khi một tia chớp cực mạnh được phóng ra, thường là vào ban đêm, khiến mất tạm thời thị lực. Cả ba phản ứng đều hữu ích trong việc vô hiệu hóa tạm thời phi công và khiến anh ta hủy bỏ việc tiếp cận gần mục tiêu. Nếu cường độ chiếu xạ thậm chí còn cao hơn chạm tới võng mạc thì có thể xảy ra tổn thương không hồi phục. Trên thực tế, một hệ thống laser có thể làm chói mắt ở khoảng cách một dặm có thể gây mù vĩnh viễn ở khoảng cách gần hơn.
  • 1998, Aaron Rose
    In the right light, at the right time, everything is extraordinary.[28]
    Dưới ánh sáng phù hợp, vào đúng thời điểm, mọi thứ đều trở nên phi thường.
  • 2003, F. J. Duarte, Tunable Laser Optics
    Regardless of the prophetic value of Dirac’s description, his was probably the first discussion in physical optics to include a coherent beam of light. In other words, Dirac wrote the first chapter in laser optics.[29]
    Bất kể giá trị tiên báo trong mô tả của Dirac, có lẽ đây là cuộc thảo luận đầu tiên trong quang học gồm chùm sáng kết hợp. Nói cách khác, Dirac đã viết chương đầu tiên về quang học laser.
  • 2005, Michael Munowitz, Knowing: The Nature of Physical Law
    From the world of mass we descend next into the world of charge, ready to see our most familiar surroundings in a new light. Let there be electric charge.[30]
    Từ thế giới khối lượng, chúng ta đi xuống tiếp tới thế giới điện tích, sẵn sàng nhìn nhận môi trường xung quanh thân thuộc nhất dưới ánh sáng mới. Hãy để điện tích làm việc.
  • 2008, Frank Wilczek (Giải Nobel Vật lý 2004), The Lightness of Being: Mass, Ether, and the Unification of Forces
    For many centuries before modern science, and for the first two and a half centuries of modern science, the division of reality into matter and light seemed self-evident. Matter had mass, light had no mass, and mass was conserved. As long as the separation between the massive and the massless persisted, a unified description of the physical world could not be achieved.[31]
    Trong nhiều thế kỷ trước khi khoa học hiện đại ra đời cũng như trong hai thế kỷ rưỡi đầu tiên của khoa học hiện đại, việc phân chia thực tại thành vật chất và ánh sáng dường như là điều hiển nhiên. Vật chất có khối lượng, ánh sáng không có khối lượng, khối lượng được bảo toàn. Chừng nào sự phân chia giữa vật chất có khối lượng và vật chất không có khối lượng còn tồn tại, thì không thể đạt được một mô tả thống nhất về thế giới vật chất.
  • 2013, Barack Obama, Second Inaugural Address (Diễn văn nhậm chức lần thứ hai)
    With common effort and common purpose, with passion and dedication, let us answer the call of history, and carry into an uncertain future that precious light of freedom.
    Với nỗ lực chung và mục đích chung, với đam mê và dâng hiến, chúng ta hãy cùng đáp lại lời lịch sử kêu gọi và mang theo ánh sáng tự do quý giá này tới một tương lai dù bất định.
  • 2014, Nic Pizzolatto, kịch bản phim Thám tử chân chính
    Once there was only dark. If you ask me, the light's winning.
    Trước chỉ có bóng tối. Theo tôi, ánh sáng đang chiến thắng.
  • 2015, Naomi Shihab Nye, Stars Over Big Bend
    Light taking forever to get here,
    more precious when it arrives.[32]
    Ánh sáng rất lâu mới đến được đây,
    nên càng quý giá khi đến nơi.
  • 2021, Joe Biden, Inaugural Address (Diễn văn nhậm chức)
    Together we shall write an American story of hope, not fear; of unity, not division; of light, not darkness—a story of decency and dignity, love and healing, greatness and goodness.
    Và cùng nhau, chúng ta sẽ viết nên câu chuyện Mỹ về hy vọng chứ không phải về nỗi sợ.
    Về đoàn kết, không phải là về chia rẽ.
    Về ánh sáng, không phải là về bóng tối.
    Một câu chuyện Mỹ về sự đàng hoàng và phẩm giá.
    Về tình yêu và về sự chữa lành.
    Về sự vĩ đại và về lòng tốt.
  • 2023, Chloe Everhart
    I believe the widespread use of short-wavelength blue light may someday be viewed the same way people now view smoking, asbestos, and radium. Just another terrible idea.
    My vision is that, for indoor settings, let people choose the lighting that suits them best, including incandescent light, and outdoors use dark-sky-friendly lighting so we may see the sky and live our best lives.[33]
    Tôi tin rằng việc sử dụng rộng rãi ánh sáng xanh bước sóng ngắn một ngày nào đó có thể sẽ bị nhìn nhận giống như cách mọi người hiện nay nhìn nhận về hút thuốc, amiăng và radium. Lại thêm một ý tưởng tồi tệ nữa.
    Tôi có tầm nhìn, đối với môi trường trong nhà, hãy để mọi người tự chọn loại ánh sáng phù hợp nhất, bao gồm cả đèn sợi đốt, còn ngoài trời, hãy sử dụng ánh sáng thích hợp với trời tối để có thể nhìn thấy bầu trời và sống tốt nhất.

Tiếng Do Thái

[sửa]
Dân đi trong nơi tối-tăm đã thấy sự sáng lớn; và sự sáng đã chiếu trên những kẻ ở xứ thuộc về bóng của sự chết. - Ê-sai 9:1
Bài chi tiết: Cựu Ước
  • וּֽזְﬞהַ֛ב הָאָ֥רֶץ הַהִ֖וא ט֑וֹב שָׁ֥ם הַבְּדֹ֖לַח וְאֶ֥בֶן הַשֹּֽׁהַם׃ (בראשית ב)
    Đức Chúa Trời thấy sáng là tốt-lành, bèn phân sáng ra cùng tối. (Sáng thế ký 1:4)
  • לֹֽא־רָא֞וּ אִ֣ישׁ אֶת־אָחִ֗יו וְלֹא־קָ֛מוּ אִ֥ישׁ מִתַּחְתָּ֖יו שְׁלֹ֣שֶׁת יָמִ֑ים וּֽלְכׇל־בְּנֵ֧י יִשְׂרָאֵ֛ל הָ֥יָה א֖וֹר בְּמוֹשְׁבֹתָֽם׃ (שמות י)
    trong ba ngày đó người ta không thấy nhau được, không ai nhớm khỏi chỗ mình được. Nhưng trong chốn dân Y-sơ-ra-ên ở thì có ánh sáng cho họ. (Xuất Ai Cập ký 10:23)
  • אֵ֨ר יְהֹוָ֧ה ׀ פָּנָ֛יו אֵלֶ֖יךָ וִֽיחֻנֶּֽךָּ׃ (במדבר ו)
    Cầu-xin Đức Giê-hô-va chiếu sáng mặt Ngài trên ngươi, và làm ơn cho ngươi! (Dân số ký 6:25)
  • יֹּאמַ֗ר יְהֹוָ֞ה מִסִּינַ֥י בָּא֙ וְזָרַ֤ח מִשֵּׂעִיר֙ לָ֔מוֹ הוֹפִ֙יעַ֙ מֵהַ֣ר פָּארָ֔ן וְאָתָ֖ה מֵרִבְבֹ֣ת קֹ֑דֶשׁ מִימִינ֕וֹ אשדת [אֵ֥שׁ דָּ֖ת] לָֽמוֹ׃ (דברים לג)
    Người bèn nói:
    Đức Giê-hô-va đã đến từ Si-na-i,
    Ngài từ Sê-i-rơ dấy lên trên dân-chúng,
    Chiếu sáng từ núi Pha-ran,
    Đến từ giữa muôn vàn đấng thánh;
    Từ tay hữu Ngài phát ra cho họ lửa của luật-pháp Ngài.
    (Phục truyền luật lệ ký 33:2)
  • יַרְעֵ֥ם מִן־שָׁמַ֖יִם יְהֹוָ֑ה
    וְעֶלְי֖וֹן יִתֵּ֥ן קוֹלֽוֹ׃ (שמואל ב כב)
    Từ sự rực-rỡ ở trước mặt Ngài,
    Những than hực chiếu sáng ra.
    (II Samuên 22:13)
  • וּֽכְﬞכׇל־כֹּחִ֞י הֲכִינ֣וֹתִי לְבֵית־אֱלֹהַ֗י הַזָּהָ֣ב ׀ לַ֠זָּהָ֠ב וְהַכֶּ֨סֶף לַכֶּ֜סֶף וְהַנְּחֹ֣שֶׁת לַנְּחֹ֗שֶׁת הַבַּרְזֶל֙ לַבַּרְזֶ֔ל וְהָעֵצִ֖ים לָעֵצִ֑ים אַבְנֵי־שֹׁ֨הַם וּמִלּוּאִ֜ים אַבְנֵי־פ֣וּךְ וְרִקְמָ֗ה וְכֹ֨ל אֶ֧בֶן יְקָרָ֛ה וְאַבְנֵי־שַׁ֖יִשׁ לָרֹֽב׃ (דברי הימים א כט)
    Ta đã hết sức sắm cho đền của Đức Chúa Trời ta, nào vàng dùng về đồ làm bằng vàng, nào bạc dùng về đồ làm bằng bạc, nào đồng dùng về đồ làm bằng đồng, nào sắt dùng về đồ làm bằng sắt, nào gỗ dùng về đồ làm bằng gỗ, lại sắm những ngọc-bích, ngọc để khảm, ngọc chiếu-sáng, ngọc đủ các màu, và các thứ đá quí, cùng đá cẩm-thạch trắng rất nhiều. (I Sử ký 29:2)
  • וּבְעַמּ֣וּד עָנָ֔ן הִנְחִיתָ֖ם יוֹמָ֑ם וּבְעַמּ֥וּד אֵשׁ֙ לַ֔יְלָה לְהָאִ֣יר לָהֶ֔ם אֶת־הַדֶּ֖רֶךְ אֲשֶׁ֥ר יֵֽלְכוּ־בָֽהּ׃ (נחמיה ט)
    Ban ngày, Chúa dẫn-dắt chúng bằng một trụ mây, và ban đêm bằng một trụ lửa, để chiếu sáng cho chúng trong con đường phải đi theo. (Nêhêmi 9:12)
  • לַיְּהוּדִ֕ים הָֽיְתָ֥ה אוֹרָ֖ה וְשִׂמְחָ֑ה וְשָׂשֹׂ֖ן וִיקָֽר׃ (אסתר ח)
    Về phần dân Giu-đa, thì có sự sáng-sủa, vui-vẻ, khoái-lạc và vinh-hiển. (Êxơtê 8:16)
  • יֶחְשְׁכוּ֮ כּוֹכְבֵ֢י נִ֫שְׁפּ֥וֹ
    יְקַו־לְא֥וֹר וָאַ֑יִן
    וְאַל־יִ֝רְאֶ֗ה בְּעַפְעַפֵּי־שָֽׁחַר׃ (איוב ג)
    Nguyện sao chạng-vạng đêm ấy phải tối-tăm;
    Nó mong ánh-sáng, mà ánh-sáng lại chẳng có,
    Chớ cho nó thấy rạng-đông mở ra!
    (Gióp 3:9)
  • כִּֽי־עִ֭מְּךָ מְק֣וֹר חַיִּ֑ים
    בְּ֝אוֹרְךָ֗ נִרְאֶה־אֽוֹר׃ (תהלים לו)
    Vì nguồn sự sống ở nơi Chúa;
    Trong ánh-sáng Chúa chúng tôi thấy sự sáng.
    (Thi Thiên 36:9)
  • כִּ֤י נֵ֣ר מִ֭צְוָה וְת֣וֹרָה א֑וֹר
    וְדֶ֥רֶךְ חַ֝יִּ֗ים תּוֹכְח֥וֹת מוּסָֽר׃ (משלי ו)
    Vì điều-răn là một cái đèn, luật-pháp là ánh-sáng,
    Và sự quở-trách khuyên-dạy là con đường sự sống,
    (Châm ngôn 6:23)
  • וּמָת֖וֹק הָא֑וֹר וְט֥וֹב לַֽעֵינַ֖יִם לִרְא֥וֹת אֶת־הַשָּֽׁמֶשׁ׃ (קהלת יא)
    Ánh-sáng thật là êm-dịu; con mắt thấy mặt trời lấy làm vui-thích. (Truyền Đạo 11:7)
  • וְהוֹלַכְתִּ֣י עִוְרִ֗ים בְּדֶ֙רֶךְ֙ לֹ֣א יָדָ֔עוּ בִּנְתִיב֥וֹת לֹא־יָדְע֖וּ אַדְרִיכֵ֑ם אָשִׂים֩ מַחְשָׁ֨ךְ לִפְנֵיהֶ֜ם לָא֗וֹר וּמַֽעֲקַשִּׁים֙ לְמִישׁ֔וֹר אֵ֚לֶּה הַדְּבָרִ֔ים עֲשִׂיתִ֖ם וְלֹ֥א עֲזַבְתִּֽים׃ (ישעיהו מב)
    Ta sẽ khiến kẻ đi trên con đường mình không thuộc, dắt họ bởi các nẻo chẳng quen; ta sẽ đổi bóng tối trước mặt họ ra ánh sáng, nơi cong-queo ra ngay-thẳng. Thật, ta sẽ làm các sự đó, và không lìa-bỏ chúng nó đâu. (Êsai 42:16)
  • תְּנוּ֩ לַיהֹוָ֨ה אֱלֹהֵיכֶ֤ם כָּבוֹד֙ בְּטֶ֣רֶם יַחְשִׁ֔ךְ וּבְטֶ֛רֶם יִֽתְנַגְּפ֥וּ רַגְלֵיכֶ֖ם עַל־הָ֣רֵי נָ֑שֶׁף וְקִוִּיתֶ֤ם לְאוֹר֙ וְשָׂמָ֣הּ לְצַלְמָ֔וֶת ישית וְשִׁ֖ית לַעֲרָפֶֽל׃ (ירמיהו יג)
    Hãy dâng vinh-quang cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, trước khi Ngài chưa khiến sự tối-tăm đến, trước khi chơn các ngươi chưa vấp trên những hòn núi mù-mịt. Bấy giờ các ngươi đợi ánh sáng, nhưng Ngài sẽ đổi nó ra bóng sự chết, hóa nên bóng tối-mờ. (Giêrêmi 13:16)
  • אוֹתִ֥י נָהַ֛ג וַיֹּלַ֖ךְ חֹ֥שֶׁךְ וְלֹא־אֽוֹר׃ (איכה ג)
    Ngài đã dắt ta và khiến ta bước đi trong tối-tăm, chẳng bước đi trong sáng-láng. (Ca Thương 3:2)
  • כְּמַרְאֵ֣ה הַקֶּ֡שֶׁת אֲשֶׁר֩ יִהְיֶ֨ה בֶעָנָ֜ן בְּי֣וֹם הַגֶּ֗שֶׁם כֵּ֣ן מַרְאֵ֤ה הַנֹּ֙גַהּ֙ סָבִ֔יב ה֕וּא מַרְאֵ֖ה דְּמ֣וּת כְּבוֹד־יְהֹוָ֑ה וָֽאֶרְאֶה֙ וָאֶפֹּ֣ל עַל־פָּנַ֔י וָאֶשְׁמַ֖ע ק֥וֹל מְדַבֵּֽר׃ (יחזקאל א)
    Ánh sáng thấy chung-quang đó giống như ánh sáng của cái mống trong mây khi đương mưa. Ấy là tỏ ra hình-trạng của sự vinh-quang Đức Giê-hô-va. Ta thấy thì sấp mặt xuống, và nghe tiếng của một Đấng phán cùng ta. (Êxêchiên 1:28)
  • וְשִׁמְעֵ֣ת עליך עֲלָ֔ךְ דִּ֛י ר֥וּחַ אֱלָהִ֖ין בָּ֑ךְ וְנַהִיר֧וּ וְשׇׂכְלְתָנ֛וּ וְחׇכְמָ֥ה יַתִּירָ֖ה הִשְׁתְּכַ֥חַת בָּֽךְ׃ (דניאל ה)
    Ta đã nghe nói về ngươi rằng linh của các thần ở trong ngươi, và người ta đã thấy trong ngươi có ánh sáng, sự thông-minh, và khôn-ngoan lạ thường. (Đaniên 5:14)
  • עַל־כֵּ֗ן חָצַ֙בְתִּי֙ בַּנְּבִיאִ֔ים הֲרַגְתִּ֖ים בְּאִמְרֵי־פִ֑י וּמִשְׁפָּטֶ֖יךָ א֥וֹר יֵצֵֽא׃ (הושע ו)
    Vậy nên ta đã dùng các tiên-tri sửa-phạt chúng nó; ta đã giết chúng nó bởi lời nói từ miệng ta: những sự phán-xét của ta mọc lên như ánh sáng. (Ôsê 6:5)
  • י֧וֹם חֹ֣שֶׁךְ וַאֲפֵלָ֗ה י֤וֹם עָנָן֙ וַעֲרָפֶ֔ל כְּשַׁ֖חַר פָּרֻ֣שׂ עַל־הֶהָרִ֑ים עַ֚ם רַ֣ב וְעָצ֔וּם כָּמֹ֗הוּ לֹ֤א נִֽהְיָה֙ מִן־הָ֣עוֹלָ֔ם וְאַֽחֲרָיו֙ לֹ֣א יוֹסֵ֔ף עַד־שְׁנֵ֖י דּ֥וֹר וָדֽוֹר׃ (יואל ב)
    tức là ngày mờ-mịt và tối-tăm, ngày của mây và sương mù. Có một dân lớn và mạnh đến như ánh sáng sớm-mai giãi ra trên núi, đến nỗi từ trước chưa hề có, mà về sau nầy, về muôn đời sau nầy cũng sẽ không có như vậy nữa. (Giôên 2:2)
  • ה֥וֹי הַמִּתְאַוִּ֖ים אֶת־י֣וֹם יְהֹוָ֑ה לָמָּה־זֶּ֥ה לָכֶ֛ם י֥וֹם יְהֹוָ֖ה הוּא־חֹ֥שֶׁךְ וְלֹא־אֽוֹר׃ (עמוס ה)
    Khốn thay cho các ngươi là kẻ trông-mong ngày của Đức Giê-hô-va! Các ngươi trông-mong ngày của Đức Giê-hô-va làm gì? Ấy là ngày tối-tăm, không phải là ngày ánh-sáng. (Amốt 5:18)
  • אַֽל־תִּשְׂמְחִ֤י אֹיַ֙בְתִּי֙ לִ֔י כִּ֥י נָפַ֖לְתִּי קָ֑מְתִּי כִּֽי־אֵשֵׁ֣ב בַּחֹ֔שֶׁךְ יְהֹוָ֖ה א֥וֹר לִֽי׃ (מיכה ז)
    Hỡi kẻ thù ta, chớ vui-mừng vì cớ ta. Ta dầu bị ngã, sẽ lại dậy; dầu ngồi trong nơi tối-tăm, Đức Giê-hô-va sẽ làm sự sáng cho ta. (Michê 7:8)
  • וְנֹ֙גַהּ֙ כָּא֣וֹר תִּֽהְיֶ֔ה קַרְנַ֥יִם מִיָּד֖וֹ ל֑וֹ וְשָׁ֖ם חֶבְי֥וֹן עֻזֹּֽה׃ (חבקוק ג)
    Sự chói-rạng của Ngài như ánh sáng,
    Những tia sáng ra từ tay Ngài,
    Quyền-năng Ngài giấu trong nơi đó.
    (Habacúc 3:4)
  • יְהֹוָ֤ה צַדִּיק֙ בְּקִרְבָּ֔הּ לֹ֥א יַעֲשֶׂ֖ה עַוְלָ֑ה בַּבֹּ֨קֶר בַּבֹּ֜קֶר מִשְׁפָּט֨וֹ יִתֵּ֤ן לָאוֹר֙ לֹ֣א נֶעְדָּ֔ר וְלֹא־יוֹדֵ֥עַ עַוָּ֖ל בֹּֽשֶׁת׃ (צפניה ג)
    Đức Giê-hô-va ở giữa nó là công-bình, chẳng hề làm sự gian-ác; mỗi buổi mai Ngài tỏ sự công-bình mình ra giữa sự sáng, chẳng hề cách-dứt; song kẻ bất-nghĩa chẳng biết xấu-hổ. (Sôphôni 3:5)
  • וְהָיָ֖ה בַּיּ֣וֹם הַה֑וּא לֹֽא־יִֽהְיֶ֣ה א֔וֹר יְקָר֖וֹת יקפאון וְקִפָּאֽוֹן׃ (זכריה יד)
    Trong ngày đó sẽ không có sự sáng nữa, những vì sáng sẽ thâu mình lại. (Xachari 14:6)

Tiếng Đức

[sửa]
Mắt tồn tại nhờ ánh sáng - Johann Wolfgang von Goethe
  • 1798, Friedrich Schiller, Elegie an Emma (Gửi Emma)
    Aber, ach! du lebst im Licht,
    Meiner Liebe lebst du nicht.
    À nhưng mà, em sống trong ánh sáng
    Em không sống trong tình yêu của tôi.
    Nhưng em lại chọn lối sống của sự hào nhoáng kia
    Mà từ chối sự sống trong tình yêu của tôi.
    Nhưng em sống hào nhoáng đã quen
    Em có chọn tình yêu của tôi đâu!
    [34]
  • Thế kỷ 19, Johannes Brahms
    Der Geist ist das Licht der Seele. Der Geist ist allumfassend. Der Geist ist die schöpferische Energie des Kosmos. Die menschliche Seele ist sich ihrer Kraft erst bewusst, wenn sie vom Geist erleuchtet wird.[35]
    Tâm linh là ánh sáng linh hồn. Thánh Linh bao trùm tất cả. Tâm trí là năng lượng sáng tạo của vũ trụ. Linh hồn con người chỉ nhận thức được năng lực mình khi Thánh Linh soi sáng.

Tiếng Hy Lạp

[sửa]
  • ~380 TCN, Platon, Πολιτεία (Cộng hòa) 461c
    καὶ ταῦτά γ᾽ ἤδη πάντα διακελευσάμενοι προθυμεῖσθαι μάλιστα μὲν μηδ᾽ εἰς φῶς ἐκφέρειν κύημα μηδέ γ᾽ ἕν, ἐὰν γένηται, ἐὰν δέ τι βιάσηται, οὕτω τιθέναι, ὡς οὐκ οὔσης τροφῆς τῷ τοιούτῳ.
    Trước hết ngô bối sẽ bắt họ phải tìm đủ cách ngừa thụ thai diễn ra trong tình trạng hòa hợp như thế, tránh để bào thai nhìn ánh sáng mặt trời, nếu không ngăn khỏi chào đời, phải giải quyết bào thai như sinh vật không nên nuôi dưỡng.[36]

Kinh Thánh Tân Ước

[sửa]
Bài chi tiết: Tân Ước
  • ὁ λαὸς ὁ καθήμενος ἐν σκότει εἶδε φῶς μέγα, καὶ τοῖς καθημένοις ἐν χώρᾳ καὶ σκιᾷ θανάτου, φῶς ἀνέτειλεν αὐτοῖς. (Κατά Ματθαίον)
    Dân ấy ngồi chỗ tối-tăm,
    Đã thấy ánh sáng lớn;
    Và trên những kẻ ngồi trong miền và dưới bóng sự chết,
    Thì ánh sáng đã mọc lên.
    (Mathiơ 4:16)
  • καὶ τὰ ἱμάτια αὐτοῦ ἐγένετο στίλβοντα, λευκὰ λίαν ὡς χιών, οἷα γναφεὺς ἐπὶ τῆς γῆς οὐ δύναται λευκᾶναι. (Κατά Μάρκον)
    Áo-xống Ngài trở nên sáng-rực và trắng-tinh chói-lòa, đến nỗi chẳng có thợ phiếu nào ở thế-gian phiếu được trắng như vậy. (Mác 9:3)
  • ὃ ἡτοίμασας κατὰ πρόσωπον πάντων τῶν λαῶν· (Κατά Λουκάν)
    Mà Ngài đã sắm-sửa đặng làm ánh-sáng trước mặt muôn dân, (Luca 2:21)
  • Πάλιν οὖν ὁ Ἰησοῦς αὐτοῖς ἐλάλησε λέγων, Ἐγώ εἰμι τὸ φῶς τοῦ κόσμου· ὁ ἀκολουθῶν ἐμοὶ, οὐ μὴ περιπατήσει ἐν τῇ σκοτίᾳ, ἀλλ’ ἕξει τὸ φῶς τῆς ζωῆς. (Κατά Ιωάννην)
    Đức Chúa Jêsus lại cất tiếng phán cùng chúng rằng: Ta là sự sáng của thế-gian; người nào theo ta, chẳng đi trong nơi tối-tăm, nhưng có ánh sáng của sự sống. (Giăng 8:12)
  • εἰ παθητὸς ὁ Χριστός, εἰ πρῶτος ἐξ ἀναστάσεως νεκρῶν φῶς μέλλει καταγγέλλειν τῷ λαῷ καὶ τοῖς ἔθνεσι. (Πράξεις των Αποστόλων)
    tức là Đấng Christ phải chịu thương-khó, và bởi sự sống lại trước nhứt từ trong kẻ chết, phải rao-truyền ánh sáng ra cho dân-sự và người ngoại. (Công vụ 26:23)
  • πέποιθάς τε σεαυτὸν ὁδηγὸν εἶναι τυφλῶν, φῶς τῶν ἐν σκότει, (Προς Ρωμαίους)
    khoe mình làm người dẫn đường cho kẻ mù, làm sự sáng cho kẻ ở nơi tối-tăm, (Rôma 2:19)
  • ὥστε μὴ πρὸ καιροῦ τι κρίνετε, ἕως ἂν ἔλθῃ ὁ Κύριος, ὃς καὶ φωτίσει τὰ κρυπτὰ τοῦ σκότους καὶ φανερώσει τὰς βουλὰς τῶν καρδιῶν· καὶ τότε ὁ ἔπαινος γενήσεται ἑκάστῳ ἀπὸ τοῦ Θεοῦ. (Προς Κορινθίους Α')
    Vậy, chớ xét-đoán sớm quá, hãy đợi Chúa đến; chính Chúa sẽ tỏ những sự giấu trong nơi tối ra nơi sáng, và bày ra những sự toan-định trong lòng người; bấy giờ, ai nấy sẽ bởi Đức Chúa Trời mà lãnh sự khen-ngợi mình đáng lãnh. (I Côrinhtô 4:5)
  • ὅτι ὁ Θεὸς ὁ εἰπὼν ἐκ σκότους φῶς λάμψαι, ὃς ἔλαμψεν ἐν ταῖς καρδίαις ἡμῶν, πρὸς φωτισμὸν τῆς γνώσεως τῆς δόξης τοῦ Θεοῦ ἐν προσώπῳ Ἰησοῦ Χριστοῦ. (Προς Κορινθίους Β')
    Vì Đức Chúa Trời, — là Đấng có phán: Sự sáng phải soi từ trong sự tối-tăm! — đã làm cho sự sáng Ngài chói-lòa trong lòng chúng tôi, đặng sự thông-biết về vinh-hiển Đức Chúa Trời soi-sáng nơi mặt Đức Chúa Jêsus-Christ. (II Côrinhtô 4:6)
  • τὰ δὲ πάντα ἐλεγχόμενα ὑπὸ τοῦ φωτὸς φανεροῦται· πᾶν γὰρ τὸ φανερούμενον φῶς ἐστί. (Προς Εφεσίους)
    Nhưng hết thảy mọi sự đã bị quở-trách đều được tỏ ra bởi sự sáng; phàm đều chi đã tỏ ra thì trở nên sự sáng vậy. (Êphêsô 5:13)
  • ἵνα γένησθε ἄμεμπτοι καὶ ἀκέραιοι, τέκνα Θεοῦ ἀμώμητα ἐν μέσῳ γενεᾶς σκολιᾶς καὶ διεστραμμένης, ἐν οἷς φαίνεσθε ὡς φωστῆρες ἐν κόσμῳ, (Προς Φιλιππησίους)
    hầu cho anh em ở giữa dòng-dõi hung-ác ngang-nghịch, được nên con-cái của Đức Chúa Trời, không vít, không tì, không chỗ trách được, lại giữa dòng-dõi đó, giữ lấy đạo sự sống, chiếu sáng như đuốc trong thế-gian; (Philip 2:15)
  • εὐχαριστοῦντες τῷ Θεῷ καὶ πατρὶ τῷ ἱκανώσαντι ἡμᾶς εἰς τὴν μερίδα τοῦ κλήρου τῶν ἁγίων ἐν τῷ φωτί, (Προς Κολοσσαείς)
    Hãy tạ ơn Đức Chúa Cha, Ngài đã khiến anh em có thể dự phần cơ-nghiệp của các thánh trong sự sáng-láng: (Côlôse 1:12)
  • πάντες ὑμεῖς υἱοὶ φωτός ἐστε καὶ υἱοὶ ἡμέρας· οὐκ ἐσμὲν νυκτὸς οὐδὲ σκότους· (Προς Θεσσαλονικείς Α')
    Anh em đều là con của sự sáng và con của ban ngày. Chúng ta không phải thuộc về ban đêm, cũng không phải thuộc về sự mờ-tối. (I Têsalônica 5:5)
  • καὶ τότε ἀποκαλυφθήσεται ὁ ἄνομος, ὃν ὁ Κύριος ἀναλώσει τῷ πνεύματι τοῦ στόματος αὐτοῦ, καὶ καταργήσει τῇ ἐπιφανείᾳ τῆς παρουσίας αὐτοῦ· (Προς Θεσσαλονικείς Β')
    Bấy giờ kẻ nghịch cùng luật-pháp kia sẽ hiện ra, Đức Chúa Jêsus sẽ dùng hơi miệng Ngài mà hủy-diệt nó, và trừ-bỏ nó bởi sự chói-sáng của sự Ngài đến. (II Têsalônica 2:8)
nơi sự sáng không thể đến gần được - I Timôthê 6:16
  • ὁ μόνος ἔχων ἀθανασίαν, φῶς οἰκῶν ἀπρόσιτον, ὃν εἶδεν οὐδεὶς ἀνθρώπων οὐδὲ ἰδεῖν δύναται· ᾧ τιμὴ καὶ κράτος αἰώνιον· ἀμήν. (Προς Τιμόθεον Α')
    một mình Ngài có sự không hề chết, ở nơi sự sáng không thể đến gần được, chẳng người nào từng thấy Ngài và cũng không thấy được, danh-vọng quyền-năng thuộc về Ngài đời đời! A-men. (I Timôthê 6:16)
  • ἀδύνατον γὰρ τοὺς ἅπαξ φωτισθέντας, γευσαμένους τε τῆς δωρεᾶς τῆς ἐπουρανίου, καὶ μετόχους γενηθέντας Πνεύματος Ἁγίου, (Προς Εβραίους)
    Vì chưng những kẻ đã được soi-sáng một lần, đã nếm sự ban-cho từ trên trời, dự phần về Đức Thánh-Linh, (Hêbơrơ 6:4)
  • πᾶσα δόσις ἀγαθὴ καὶ πᾶν δώρημα τέλειον ἄνωθέν ἐστι, καταβαῖνον ἀπὸ τοῦ πατρὸς τῶν φώτων, παρ’ ᾧ οὐκ ἔνι παραλλαγή, ἢ τροπῆς ἀποσκίασμα. (Ιακώβου)
    mọi ân-điển tốt-lành cùng sự ban-cho trọn-vẹn đều đến từ nơi cao và bởi Cha sáng-láng mà xuống, trong Ngài chẳng có một sự thay-đổi, cũng chẳng có bóng của sự biến-cải nào. (Giacơ 1:17)
  • ὑμεῖς δὲ γένος ἐκλεκτόν, βασίλειον ἱεράτευμα, ἔθνος ἅγιον, λαὸς εἰς περιποίησιν, ὅπως τὰς ἀρετὰς ἐξαγγείλητε τοῦ ἐκ σκότους ὑμᾶς καλέσαντος εἰς τὸ θαυμαστὸν αὐτοῦ φῶς· (Πέτρου Α')
    Nhưng anh em là dòng-giống được lựa-chọn, là chức thầy tế-lễ nhà vua, là dân thánh, là dân thuộc về Đức Chúa Trời, hầu cho anh em rao-giảng nhơn-đức của Đấng đã gọi anh em ra khỏi nơi tối-tăm, đến nơi sáng-láng lạ-lùng của Ngài; (I Phierơ 2:9)
  • καὶ ἔχομεν βεβαιότερον τὸν προφητικὸν λόγον, ᾧ καλῶς ποιεῖτε προσέχοντες, ὡς λύχνῳ φαίνοντι ἐν αὐχμηρῷ τόπῳ, ἕως οὗ ἡμέρα διαυγάσῃ, καὶ φωσφόρος ἀνατείλῃ ἐν ταῖς καρδίαις ὑμῶν· (Πέτρου Β')
    Nhơn đó, chúng tôi càng tin lời các đấng tiên-tri chắc-chắn hơn, anh em nên chú-ý lời đó, như cái đèn soi-sáng trong nơi tối-tăm, cho đến chừng nào ban ngày lộ ra, và sao mai mọc trong lòng anh em. (II Phierơ 1:19)
  • ἐὰν δὲ ἐν τῷ φωτὶ περιπατῶμεν, ὡς αὐτός ἐστιν ἐν τῷ φωτί, κοινωνίαν ἔχομεν μετ’ ἀλλήλων, καὶ τὸ αἷμα Ἰησοῦ Χριστοῦ τοῦ υἱοῦ αὐτοῦ καθαρίζει ἡμᾶς ἀπὸ πάσης ἁμαρτίας. (Ιωάννου Α')
    Nhưng, nếu chúng ta đi trong sự sáng cũng như chính mình Ngài ở trong sự sáng, thì chúng ta giao-thông cùng nhau; và huyết của Đức Chúa Jêsus, Con Ngài, làm sạch mọi tội chúng ta. (I Giăng 1:7)
  • καὶ νὺξ οὐκ ἔσται ἐκεῖ, καὶ χρεία οὐκ ἔχουσι λύχνου καὶ φωτὸς ἡλίου, ὅτι Κύριος ὁ Θεὸς φωτίζει αὐτούς· καὶ βασιλεύσουσιν εἰς τοὺς αἰῶνας τῶν αἰώνων. (Αποκάλυψις Ιωάννου)
    và chúng sẽ không cần đến ánh sáng đèn hay ánh sáng mặt trời, vì Chúa là Đức Chúa Trời sẽ soi sáng cho; và chúng sẽ trị-vì đời đời. (Khải Huyền 22:5)

Tiếng Latinh

[sửa]
  • Thế kỷ 17, khẩu hiệu Đại học Cambridge
    Hinc lucem et pocula sacra.
    Từ đây, ánh sáng và chén thánh.

Tiếng Pháp

[sửa]
Ánh sáng chiêm nghiệm được không bị không gian giới hạn - Hildegard von Bingen
  • 1738, Voltaire, Éléments de la philosophie de Newton, Phần 2, chương 13
    Cette analogie secrète entre la lumière et le son donne lieu de soupçonner que toutes les choses de la nature ont des rapports cachés, que peut-être on découvrira quelque jour.
    Sự tương đồng bí mật giữa ánh sáng và âm thanh này làm nảy sinh nghi ngờ rằng mọi thứ trong tự nhiên đều có mối quan hệ ẩn giấu, có lẽ sẽ được khám phá một ngày nào đó.
  • 1833, Alfred de Vigny, Laurette ou le cachet rouge (Truyện cái dấu đỏ - Phạm Quỳnh dịch)
    Quelquefois la raie liquide se délayait dans la terre liquide qui l’entourait, et quand un jour un peu moins pâle faisait briller cette triste étendue de pays, je me voyais au milieu d’une mer bourbeuse, suivant un courant de vase et de plâtre.
    Có khi cái vạch nước hòa với đất bùn chung quanh, mặt giời thường thảm-đạm nhưng hễ hơi có ánh sáng lên một tí thì trông thấy cái cảnh-tượng tiêu-điều ấy lấp-loáng lên, tưởng như mình đứng giữa một cái bể bùn, theo một dòng chẩy những đất lầy bùn lội.
  • 1908, Maurice Maeterlinck (Giải Nobel Văn học năm 1911), L'Oiseau bleu (Con chim xanh)
    TYLTYL. – C’est la Reine !
    MYTYL. – C’est la Sainte Vierge !…
    LA FÉE. – Non, mes enfants, c’est la Lumière…[38]
    — Đó là Hoàng hậu! - Tytyl nói.
    — Đó là Thánh Nữ Đồng Trinh - Mytyl kêu lên, quỳ xuống cạnh anh nó.
    — Không các con của ta - Bà tiên nói - Đó là Ánh Sáng!
    [39]
  • 1940, Louis de Broglie (Giải Nobel Vật lý năm 1929), Lumière et luminescence : Ces phénomènes lumineux qui nous entourent
    La lumière joue dans notre vie un rôle essentiel : elle intervient dans la plupart de nos activités. Les Grecs de l'Antiquité le savaient déjà, eux qui pour dire « mourir » disaient « perdre la lumière ».[40]
    Ánh sáng đóng vai trò thiết yếu trong cuộc sống: tham gia hầu hết các hoạt động chúng ta. Người Hy Lạp cổ đại đã biết điều này; nói "chết" có nghĩa là "mất đi ánh sáng".
  • 2002, Michel Vauzelle
    Il n'y a pas eu de commencement pour la lumière. La lumière n'a pas été et ne sera pas. La lumière est.[41]
    Ánh sáng không có khởi đầu. Ánh sáng đã và sẽ không tồn tại. Ánh sáng hiện hữu trong thực tại.
  • 2004, Jean Clair, Les derniers jours
    « Jamais la lumière n’a été aussi belle… » Cet émerveillement, que Bonnard eut un jour devant un ciel mouillé de Normandie, ce matin, je l’ai devant la lagune. Pourquoi cette simple notation me touche-t-elle ? « Jamais la lumière », déchirement entre un état éternel, la lumière de toute éternité, et l’irruption d’un moment, ce moment qui ne reviendra pas… « jamais », jamais plus, « a été », toutes ces formes d’un passé à jamais défini, à quoi s’oppose enfin, sur une note haute, le « aussi », l’intensité, l’éclat de cette lumière-là, amenée au seuil d’une perfection dont nous percevons parfois l’éclat. C’est alors cet éclair même qui nous convainc que le beau a été, durant un instant, à portée de notre œil. L’intuition de l’éternel nait de l’instant, et le sentiment du divin d’un hasard naturel dans lequel vacille la beauté. Je comprends en ce sens le mot de Goethe, appelant en mourant la lumière.[42]
    "Ánh sáng chưa bao giờ đẹp đến thế..." trước vũng đầm phá hôm nay tôi đã có điều kỳ diệu mà Bonnard nhận được một ngày sau mưa ở Normandy. Tại sao sự đơn giản này lại chạm đến tôi? "Ánh sáng chưa bao giờ", một vết rách giữa trạng thái vĩnh cửu, ánh sáng của muôn đời, và sự bùng nổ của một khoảnh khắc, khoảnh khắc này sẽ không bao giờ trở lại... "không bao giờ", không bao giờ nữa, "đã từng", tất cả những hình thái này của một quá khứ được định nghĩa vô tận, mà cuối cùng, cường độ rực rỡ chạm đến ngưỡng hoàn hảo mà chỉ đôi khi chúng ta mới cảm nhận được. Chính tia sáng này đã thuyết phục chúng ta rằng cái đẹp nằm trong đôi mắt dù chỉ trong khoảnh khắc. Trực giác về sự vĩnh cửu sinh ra từ khoảnh khắc ấy, cảm giác về sự thiêng liêng đến từ một cơ hội tự nhiên trong khoảnh khắc cái đẹp lóe lên. Tôi chợt hiểu Goethe khi hấp hối đã gọi ánh sáng.
  • 2012, Daniel Lefèvre, Toute la vie posée sur le tranchant des mots
    L'étincelle blottie
    Dans la plus humble cendre
    Et la lumière inscrite
    Au fond des millénaires
    Brûlures de l'instant
    Et de l'éternité
    Si nous savions
    Comment les joindre
    Si nous avions pouvoir
    De rêver leur rencontre[43]
    Tia lửa ẩn mình
    Khiêm nhường trong đống tro
    Còn ánh sáng khắc ghi
    Trong sâu thẳm ngàn năm
    Của khoảnh khắc cháy bỏng
    Và của đời đời
    Nếu chúng ta biết
    Cách chạm vào chúng
    Nếu chúng ta có quyền
    Mơ được gặp ánh sáng
  • 2015, François Cheng, La vraie gloire est ici
    Vraie Lumière,
    Celle qui jaillit de la Nuit ;
    Et vraie Nuit,
    Celle d'où jaillit la Lumière.[44]
    Ánh sáng đích thực,
    tỏa ra từ Đêm;
    Và Đêm đích thực,
    phát ra Ánh sáng.

Tiếng Trung

[sửa]
Nghệ thuật ánh sáng
  • 1920, Lỗ Tấn, 明天 (Ngày mai), Phan Khôi dịch
    雞也叫了;東方漸漸發白,窗縫裏透進了銀白色的曙光。
    gáy, phương đông dần dần hửng sáng, khe cửa sổ dọi vào ánh sáng ban mai.

Tiếng Ý

[sửa]
Trước khi biết ánh sáng là gì, hãy tận hưởng nó! - Antonino Anile
  • 1736, Pietro Metastasio, Achille in Sciro, Hồi 1 cảnh 6
    Fra l’ombre un lampo solo
    basta al nocchíer sagace,
    che giá ritrova il polo,
    giá riconosce il mar.
    Giữa đêm đen, chỉ cần một tia sáng lóe lên
    là đủ người thủy thủ lão luyện,
    nhìn ra ngôi sao cực,
    để điều chỉnh hướng đi.

Xem thêm

[sửa]

Tham khảo

[sửa]
  1. ^ “Ánh sáng”, Thi viện, 11 tháng 10 năm 2015, lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2025, truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2025
  2. ^ Tuyển tập tác phẩm William Shakespeare. Đặng Thế Bính dịch vở Rômêô và Juliet. Hà Nội: Nhà xuất bản Sân khấu; Trung tâm Văn hoá Ngôn ngữ Đông Tây. 2006. p. 60. 
  3. ^ Robert Burton (1845), The Anatomy of Melancholy (bằng tiếng Anh), Thomas Tegg, tr. 584
  4. ^ , Nguyễn Công Nam dịch, “Milton: Paradise Lost”, Vitanova, 10 tháng 1 năm 2024, lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2025, truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2025Quản lý CS1: khác (liên kết)
  5. ^ Algernon Sidney (1698), Discourses concerning Government (bằng tiếng Anh), tr. 171
  6. ^ , Ngô Tằng Giao biên dịch, “Lucy Gray”, Thi viện, 8 tháng 4 năm 2008, lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2025, truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2025
  7. ^ The Athenæum: A Journal of Literature, Science, the Fine Arts, Music, and the Drama (bằng tiếng Anh), 1, J. Francis, 1844, tr. 101
  8. ^ Robert Southey (1810), The Curse of Kehama (bằng tiếng Anh), Longman, Hurst, Rees, Orme, and Brown, tr. 240
  9. ^ sir Henry Taylor (1844), Philip van Artevelde, a dramatic romance (bằng tiếng Anh) (ấn bản 3), tr. 23
  10. ^ Ballou's Pictorial (bằng tiếng Anh), 14–15, M. M. Ballou, 1858, tr. 207
  11. ^ James Abram Garfield (1881), General Garfield as a Statesman and Orator: Paragraphs from His Speeches in Congress and on the Stump (bằng tiếng Anh), National Republican Committe, tr. 7
  12. ^ John Henry Poynting (1905), Radiation in the Solar System (bằng tiếng Anh), Smithsonian Inst., tr. 185
  13. ^ A. D'Abro (1927), The Evolution of Scientific Thought from Newton to Einstein (bằng tiếng Anh), Boni & Liveright, tr. 130
  14. ^ Kahlil Gibran (2015), Kahlil Gibran Ultimate Collection - 21 Books in One Volume (Illustrated): Including Spirits Rebellious, The Prophet, The Broken Wings, The Madman, The Wanderer, Jesus The Son Of Man, The Earth Gods, Satan, History and the Nation, I Believe In You and Many Others (bằng tiếng Anh), e-artnow, tr. 456, ISBN 9788026846642
  15. ^ Martin Luther King (Jr.) (1986), A Testament of Hope: The Essential Writings of Martin Luther King, Jr (bằng tiếng Anh), Harper & Row, tr. 594, ISBN 9780062509314
  16. ^ Chiêu Văn (27 tháng 1 năm 2019), “Điều Martin Luther King dặn ta”, Tuổi Trẻ, lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2025, truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2025
  17. ^ “Danh ngôn về Hận thù - Martin Luther King Jr.”, Từ điển danh ngôn, lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2022, truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2025
  18. ^ James Thurber (1981), Lanterns & Lances (bằng tiếng Anh), Harper Colophon Books, tr. 146, ISBN 9780060908843
  19. ^ Og Mandino (2009), The Greatest Secret in the World (bằng tiếng Anh), Random House Publishing Group, tr. 22, ISBN 9780307420688
  20. ^ Robert Hughes (15 tháng 1 năm 1973), “Architecture: Building with Spent Light”, Time (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2025
  21. ^ “Forever Young”, Bob Dylan (bằng tiếng Anh), lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 7 năm 2025, truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2025
  22. ^ Mộc Nhân Lê Đức Thịnh (1 tháng 3 năm 2017), “926. FOREVER YOUNG”, BlogSpot, lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 11 năm 2023, truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2025
  23. ^ James A. Michener (2014), Space: A Novel (bằng tiếng Anh), Random House Publishing Group, tr. 662, ISBN 9780804151436
  24. ^ Bob Ross (15 tháng 9 năm 2016), “Bob Ross - Mountain Ridge Lake (Season 23 Episode 3)”, YouTube (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2025
  25. ^ Arthur Zajonc (1993), Catching the Light: The Entwined History of Light and Mind (bằng tiếng Anh), Oxford University Press, tr. 56, ISBN 9780195095753
  26. ^ Lawrence M. Krauss (2007), The Physics of Star Trek (bằng tiếng Anh), Hachette UK, tr. 26, ISBN 9780465008636
  27. ^ John Marshall (29 tháng 11 năm 1997), “Blinding Laser Weapons: Still Available on the Battlefield” (PDF), British Medical Journal (bằng tiếng Anh), 315 (7120): 3192, lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2025, truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2025
  28. ^ Live in the Light: A Journal of Self-Enlightenment (bằng tiếng Anh), Andrews McMeel Publishing, 2003, tr. 12, ISBN 9780740739774
  29. ^ Frank J. Duarte (2003), Tunable Laser Optics (bằng tiếng Anh), Academic Press, tr. 3, ISBN 9780122226960
  30. ^ Michael Munowitz (2005), Knowing: The Nature of Physical Law (bằng tiếng Anh), Oxford University Press, tr. 21, ISBN 9780198037392
  31. ^ Frank Wilczek (2009), The Lightness of Being: Big Questions, Real Answers (bằng tiếng Anh), Penguin UK, tr. 17, ISBN 9780141927626
  32. ^ Megan Willome (21 tháng 6 năm 2019), “Walking in the Dark: A Path Into Poetry”, Tweetspeak Poetry (bằng tiếng Anh), lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 4 năm 2025, truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2025
  33. ^ Melissa Pardo (23 tháng 6 năm 2023), “Advocacy through light sensitivity: Chloe Everhart”, DarkSky International (bằng tiếng Anh), lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2025, truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2025
  34. ^ “Gửi Emma - An Emma”, Thi viện, 5 tháng 7 năm 2007, truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2025
  35. ^ Heinz Hemling. “Inspiration großer Komponisten – ein jenseitiger Einfluss”. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2023.
  36. ^ Platon (2014). Cộng hòa. Đỗ Khánh Hoan dịch. Nhà xuất bản Thế Giới. 
  37. ^ Victor Hugo (1999), Những người khốn khổ (PDF), Huỳnh Lý, Vũ Đình Liên, Lê Trí Viễn, Đỗ Đức Hiểu biên dịch, Nhà xuất bản Văn họcQuản lý CS1: nhiều tên: danh sách dịch giả (liên kết)
  38. ^ Maurice Maeterlinck (1909), L'oiseau Bleu (bằng tiếng Pháp), Librairie Charpentier et Fasquelle, tr. 23
  39. ^ Nguyễn Thành Nhân (17 tháng 1 năm 2013), “Con chim xanh hạnh phúc- Chương I”, BlogSpot, lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 11 năm 2023, truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2025
  40. ^ La Nouvelle revue française (bằng tiếng Pháp), 55, 1940, tr. 513
  41. ^ Gilles Martin-Raget (2002), Lumières en région Provence-Alpes-Côte d'Azur (bằng tiếng Pháp), Actes Sud, tr. 5, ISBN 9782742739875
  42. ^ Jean Clair (2013), Les derniers jours (bằng tiếng Pháp), Gallimard, tr. 121, ISBN 9782070142651
  43. ^ Daniel Lefèvre (2012), Toute la vie posée sur le tranchant des mots (bằng tiếng Pháp), tr. 361
  44. ^ François Cheng (2017), La vraie gloire est ici (bằng tiếng Pháp), Gallimard, tr. 109, ISBN 9782072706455
  45. ^ Đantê Alighiêri (2009), Thần khúc, Nguyễn Văn Hoàn biên dịch, Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội, tr. 771

Liên kết ngoài

[sửa]