Bước tới nội dung

Đại dương

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Nhìn ra Đại Tây Dương

Đại dương (chữ Hán: 大洋) là khu vực tạo nên phần lớn thủy quyển của hành tinh. Trên Trái Đất gồm có: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Nam Đại DươngBắc Băng Dương.

Trích dẫn

[sửa]

Tiếng Việt

[sửa]

Tiếng Anh

[sửa]
  • 1599, William Shakespeare, The Merchant of Venice (Người lái buôn thành Venice), Hồi I cảnh I:
    Your minde is tossing on the Ocean,
    There where your Argosies with portly saile
    Like Signiors and rich Burgers on the flood,
    Or as it were the Pageants of the sea,
    Do ouer-peere the pettie Traffiquers
    That curtsie to them, do them reuerence
    As they flye by them with their wouen wings.
    Tâm trí của bác, lúc này, đương bập bềnh nhấp nhô trên những ngọn sóng của đại dương, ở đó các thương thuyền của bác, buồm căng đường bệ, khác nào những lãnh chúa và những nhà đại phú của doành khơi, hoặc những xe hoa của biển cả, ngất ngưởng trên đầu các thuyền buôn nhỏ, họ lạy chào và cung kính các thương thuyền của bác, khi chúng lướt bay qua bên cạnh họ với những cánh dệt sợi dọc ngang.[1]

Tiếng Nga

[sửa]
  • 1883, Dmitry Narkisovich Mamin-Sibiryak, Бойцы, XII
    Представьте себе на месте нынешнего Урала первобытный океан, тот океан, который не занесен ни в какие учебники географии. Земля недавно родилась — недавно, конечно, только сравнительно, то есть накиньте несколько миллионов лет, — первобытный океан омывает ее, как повивальная бабка моет только что появившегося на свет ребенка, а затем этот же океан в течение неисчислимых периодов времени совершает свою стихийную работу, разрушая в одном месте и созидая в другом. Из этих разрушенных частиц, которые носятся в морской воде, медленно осаждаются все те известняки, песчаники и доломиты, которыми мы любуемся уже в готовом виде. Все это идет очень хорошо, в самом строгом порядке, но потом первобытный океан исчезает, образованные им осадочные пласты начинают подниматься и дают широкую трещину от нашего Ледовитого океана вплоть до плоской возвышенности, именуемой в географиях Усть-Уртом.
    Hãy thử tưởng tượng, thay thế cho dải Ural ngày nay là một đại dương nguyên thủy — vùng biển chưa từng được ghi chép trong bất cứ sách địa lý nào. Khi ấy, Trái Đất vừa mới khai sinh — tất nhiên, 'vừa mới' ở đây chỉ là cách nói tương đối, nghĩa là hãy cộng thêm cho vài triệu năm nữa. Đại dương nguyên thủy tắm táp cho nó, tựa như bà đỡ đang lau rửa cho đứa trẻ vừa lọt lòng, rồi cũng chính đại dương ấy, suốt những kỷ nguyên dài dằng dặc không sao đếm xuể, đã thực hiện công cuộc kiến thiết của sức mạnh tự nhiên: phá hủy nơi này để gây dựng ở nơi kia. Từ những hạt bụi bị phá hủy ấy, chúng lơ lửng trong nước biển rồi chậm rãi lắng đọng lại, kết tinh thành từng lớp đá vôi, đá sa thạch và đá đô-lô-mít mà chúng ta đang chiêm ngưỡng dưới hình hài hoàn thiện ngày nay. Mọi thứ cứ thế diễn ra thật êm xuôi, theo trật tự nghiêm ngặt nhất, nhưng rồi đại dương nguyên thủy tan biến. Những tầng trầm tích do nó tạo ra bắt đầu trỗi dậy, vặn mình tạo thành một vết rạn nứt khổng lồ kéo dài từ Bắc Băng Dương cho đến tận vùng cao nguyên bằng phẳng mà địa lý học gọi tên là Ustyurt.

Xem thêm

[sửa]

Chú thích

[sửa]
  1. ^ Tuyển tập tác phẩm William Shakespeare, Tuấn Đô dịch vở Người lái buôn thành Vơnidơ, Hà Nội: Nhà xuất bản Sân khấu; Trung tâm Văn hoá Ngôn ngữ Đông Tây, 2006, tr. 1227Quản lý CS1: khác (liên kết)

Liên kết ngoài

[sửa]