Đế quốc La Mã
Giao diện

Đế quốc La Mã hay Đế quốc Roma (tiếng Latinh: Imperium Romanum) là giai đoạn tiếp nối Cộng hòa La Mã cổ đại, thống nhất trong giai đoạn năm 27 TCN - 395 rồi được Đế quốc Đông La Mã kế thừa. Do phạm vi ảnh hưởng rộng lớn và cai trị lâu dài, Đế quốc La Mã có tầm ảnh hưởng sâu sắc và dai dẳng đối với sự phát triển ngôn ngữ, tôn giáo, nghệ thuật, kiến trúc, văn học, triết học, luật pháp và hình thức chính trị trên các vùng cai trị và để lại di sản về sau.
Trích dẫn từ La Mã
[sửa]Tiếng Latinh
[sửa]- 29–19 TCN, Vergilius, Aeneis, VI-851
- tū regere imperiō populōs, Rōmāne, mementō
- Dịch nghĩa: Hỡi La Mã, hãy nhớ cai trị các dân tộc bằng đế quốc.
- Con, đế quốc Romain, cai trị cả thế gian.[1]
- Dịch nghĩa: Hỡi La Mã, hãy nhớ cai trị các dân tộc bằng đế quốc.
- tū regere imperiō populōs, Rōmāne, mementō
- 121, Julius Caesar được Suetonius chép trong De vita Caesarum (Tiểu sử 12 hoàng đế)
- Veni, vidi, vici
- Ta đến, ta thấy, ta chinh phục.
- Veni, vidi, vici
Tiếng Hy Lạp
[sửa]- ~, Kinh Thánh Tân Ước, Phúc âm Giăng 11:48
- ἐὰν ἀφῶμεν αὐτὸν οὕτω, πάντες πιστεύσουσιν εἰς αὐτόν· καὶ ἐλεύσονται οἱ Ῥωμαῖοι καὶ ἀροῦσιν ἡμῶν καὶ τὸν τόπον καὶ τὸ ἔθνος (Κατά Ιωάννην)
- Nếu chúng ta để cho người làm, thì thiên-hạ tin người, rồi dân Rô-ma sẽ đến diệt nơi nầy và cả nước chúng ta nữa.
- ἐὰν ἀφῶμεν αὐτὸν οὕτω, πάντες πιστεύσουσιν εἰς αὐτόν· καὶ ἐλεύσονται οἱ Ῥωμαῖοι καὶ ἀροῦσιν ἡμῶν καὶ τὸν τόπον καὶ τὸ ἔθνος (Κατά Ιωάννην)
Trích dẫn khác
[sửa]Tiếng Việt
[sửa]- 1934, Lê Văn Trương, Trước cảnh hoang tàn Đế Thiên Đế Thích
- ...tướng quân Marius khi xưa đã bao phen đạp xương tắm máu, xông pha trong bãi chiến trường, lập nên những đại kỳ công làm vẻ vang cho xứ La Mã (Romé). Đã bao phen nắm cái uy quyền "trấn quốc" ở trong tay, thế mà khi tám mươi tuổi, tóc đã bạc, lưng đã còng, chân đã mỏi còn phải lênh đênh cơ khổ lẩn lút xứ người. Tuy vậy mà chí chẳng chùn, gan chẳng núng, sau lại khôi phục được cơ đồ nghiêng ngửa.
Tiếng Anh
[sửa]- 1606, William Shakespeare, Antony and Cleopatra, Hồi I cảnh I
- Let Rome in Tyber melt, and the wide Arch
Of the raing'd Empire fall: Heere is my space,
Kingdomes are clay: Our dungie earth alike
Feeds Beast as Man; the Noblenesse of life
Is to do thus...
- Let Rome in Tyber melt, and the wide Arch
Xem thêm
[sửa]Tham khảo
[sửa]- ^ Phạm Trọng Chánh (15 tháng 9 năm 2024), “Sử thi Énéide (Bài 6)”, Sài Môn thi đàn, lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2025, truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026
- ^ Tuyển tập tác phẩm William Shakespeare, Dương Tường dịch vở Entơni và Cliơpat'rơ, Hà Nội: Nhà xuất bản Sân khấu; Trung tâm Văn hoá Ngôn ngữ Đông Tây, 2006, tr. 613Quản lý CS1: khác (liên kết)
Liên kết ngoài
[sửa]
Bài viết bách khoa Đế quốc La Mã tại Wikipedia
| Tra La Mã trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary |