Đế quốc Mali
Giao diện

Đế quốc Mali (tiếng Manding: Nyeni hoặc Niani) là đế quốc ở Tây Phi từ khoảng năm 1235-1670.
Trích dẫn
[sửa]Tiếng Manding
[sửa]- ~, Sử thi Sundiata truyền khẩu về hoàng đế khai quốc Sundiata Keita
- Jata wulita,' i ko, 'Manding Jata wulita, Feng baa wulita.'
Kurto be Manding;
Meng be Manding mansaya la,
Ni ye a dung i la,
I ning wo kurto wuli noota,
I be Manding mansaya la le.
Bari ni ye wo kurto dung i la,
I ning a mang wuli,
I te Manding mansaya la.[1]- "Sư tử trỗi dậy rồi," ông kể, "Sư tử Manding đã vươn mình, sức mạnh vĩ đại đã thức giấc."
Chiếc quần quyền năng đang ở Manding;
Kẻ nào khao khát ngôi báu Manding,
Nếu kẻ đó mặc nó vào người,
Mà có thể cùng chiếc quần ấy đứng dậy,
Thì kẻ đó sẽ trị vì vương quốc Manding.
Nhưng nếu kẻ đó mặc chiếc quần ấy vào,
Mà chẳng thể cùng nó đứng lên,
Thì kẻ đó vĩnh viễn không thể làm vua Manding.
- "Sư tử trỗi dậy rồi," ông kể, "Sư tử Manding đã vươn mình, sức mạnh vĩ đại đã thức giấc."
- Jata wulita,' i ko, 'Manding Jata wulita, Feng baa wulita.'
Tiếng Ả Rập
[sửa]- 1356, Ibn Battuta, Hành trình, đoạn cuối chép về Mali
- فمن ذلك قلة الظلم، فهم أشد الناس بعداً عنه، ولا يسامح سلطانه من يوجد في شيء منه. ومنها شمول الأمن في بلادهم، فلا يخاف المسافر فيها ولا المقيم من سارق ولا غاصب.
- Trong số đó là sự hiếm hoi của bất công; họ là những người xa lạ nhất với điều đó, nhà vua không bao dung cho bất kỳ ai dính líu đến nó. Một điều nữa là sự an ninh bao trùm khắp lãnh thổ; cả khách lữ hành lẫn dân bản địa đều không phải sợ hãi bọn trộm cướp.
- فمن ذلك قلة الظلم، فهم أشد الناس بعداً عنه، ولا يسامح سلطانه من يوجد في شيء منه. ومنها شمول الأمن في بلادهم، فلا يخاف المسافر فيها ولا المقيم من سارق ولا غاصب.
Tiếng Anh
[sửa]- 1993, Patricia McKissack & Fredrick McKissack, The Royal Kingdoms of Ghana, Mali, and Songhay
- Mali means “the hippopotamus,” which is often used in association with Sundiata, as are the lion, the symbol of the Keita clan, and the buffalo of his mother’s clan.
- Mali có nghĩa là "hà mã", thường được gán với Sundiata, cũng như sư tử biểu tượng cho thị tộc Keita, còn trâu rừng là thị tộc mẹ ông.
- Mali means “the hippopotamus,” which is often used in association with Sundiata, as are the lion, the symbol of the Keita clan, and the buffalo of his mother’s clan.
Xem thêm
[sửa]Chú thích
[sửa]- ^ Sunjata: Three Mandinka Versions (bằng tiếng Anh), Routledge, 1974, tr. 41, ISBN 9781135753016
Liên kết ngoài
[sửa]
Bài viết bách khoa Đế quốc Mali tại Wikipedia