Bước tới nội dung

Định lý Pythagoras

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Minh họa định lý Pythagoras

Định lý Pythagoras trong hình học là mối liên hệ căn bản trong hình học Euclid giữa ba cạnh của một tam giác vuông. Dù có ghi chép trước đó, Pythagoras được coi là người đầu tiên chứng minh được định lý này.

Trích dẫn

[sửa]

Tiếng Đan Mạch

[sửa]
  • 1831, Hans Christian Andersen, Formens evige Magie [Bài thơ chứng minh định lý Pythagoras]
    (Husk: lige stort for lige stort kan gaae.)
    Eens er Divisor, eens er Dividenten;
    Eens bliver altsaa ogsaa Quotienten,
    Og ad den samme Vei vi faae:
    AD er lig AK.
    Der har Du Maaden,
    Snart som Pythagoras man løser Gaaden.[1]
    (Nhớ nhé: bằng nhau cho bằng nhau.)
    Số chia bằng nhau, số bị chia bằng nhau;
    Thương cũng bằng nhau,
    Và tương tự, ta có:
    AD bằng AK.
    Đó là phương pháp,
    Mà Pythagoras dùng giải bài toán.

Tiếng Hy Lạp

[sửa]
  • ~, Euclid, Στοιχεία (Cơ sở), quyển 1
    Ἐν τοῖς ὀρθογωνίοις τριγώνοις τὸ ἀπὸ τῆς τὴν ὀρθὴν γωνίαν ὑποτεινούσης πλευρᾶς τετράγωνον ἴσον ἐστὶ τοῖς ἀπὸ τῶν τὴν ὀρθὴν γωνίαν περιεχουσῶν πλευρῶν τετραγώνοις.
    Trong tam giác vuông, bình phương của cạnh đối diện góc vuông đó bằng tổng bình phương các cạnh góc vuông đó.

Tiếng Trung

[sửa]
  • ~Thế kỷ 1 TCN, 周髀算經 (Chu bễ toán kinh), quyển 2
    若求邪至日者,以日下为句,日高为股,句股各自乘,并而开方除之,得邪至日,从髀所旁至日所,十万里。
    Để tính khoảng cách đến Mặt Trời, hãy đo bóng và độ cao Mặt Trời. Đỉnh nhân lên và bóng nhân lên, cộng hai số lại và khai căn. Kết quả đường đến Mặt Trời dài 10 vạn lý.

Xem thêm

[sửa]

Tham khảo

[sửa]
  1. ^ “Formens evige Magie (Et poetisk Spilfægteri)”, H.C. Andersen Information (bằng tiếng Đan Mạch), lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 8 năm 2025, truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2025

Liên kết ngoài

[sửa]