Bước tới nội dung

Đối xứng

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Hình ảnh đối xứng của cửa sổ hoa hồng tại nhà thờ Đức

Đối xứng (chữ Hán: 對稱) đề cập đến cảm giác tỷ lệ hài hòa đẹp và cân đối; chất lượng được tạo thành từ các phần tương tự chính xác với nhau hoặc xung quanh một trục.

Trích dẫn

[sửa]

Tiếng Anh

[sửa]
  • 1999, Brian Greene, The Elegant Universe
    One overarching lesson we have learned during the past hundred years is that the known laws of physics are associated with principles of symmetry. Special relativity is based on the symmetry embodied in the principle of relativity—the symmetry between all constant-velocity vantage points. The gravitational force, as embodied in the general theory of relativity, is based on the equivalence principle—the extension of the principle of relativity to embrace all possible vantage points regardless of the complexity of their states of motion. And the strong, weak, and electromagnetic forces are based on the more abstract gauge symmetry principles.
    Physicists, as we have discussed, tend to elevate symmetry principles to a place of prominence by putting them squarely on the pedestal of explanation.[1]
    Một trong những bài học chủ yếu mà chúng ta rút ra được trong suốt một thế kỷ qua là, những định luật đã biết của vật lý đều gắn liền với những nguyên lý đối xứng. Thuyết tương đối hẹp dựa trên đối xứng được thể hiện trong nguyên lý tương đối, đó là sự đối xứng giữa những người quan sát chuyển động thẳng đều đối với nhau. Lực hấp dẫn, như được thể hiện trong thuyết tương đối rộng, lại dựa trên nguyên lý tương đương - đây là sự mở rộng của nguyên lý tương đối để bao hàm được tất cả những người quan sát, bất kể trạng thái chuyển động của họ phức tạp tới mức nào. Và sau nữa, các lực mạnh, yếuđiện từ lại dựa trên các nguyên lý đối xứng chuẩn trừu tượng hơn.
    Như đã thảo luận trước đây, các nhà vật lý có xu hướng nâng các nguyên lý đối xứng lên vị trí nổi bật bằng cách đặt chúng ngay trên bệ đỡ của mọi sự giải thích.
    [2]

Tiếng Pháp

[sửa]
  • 1862, Victor Hugo, Les Misérables (Những người khốn khổ) II-4-1
    Rien ne serre le cœur comme la symétrie. C’est que la symétrie, c’est l’ennui, et l’ennui est le fond même du deuil.
    Không có gì làm cho trái tim ta đau thắt lại như cái cân đối. Bởi vì cân đối là chán ngán và chán ngán là gốc rễ của tang tóc.[3]

Tiếng Nga

[sửa]
  • 1854, Lev Nikolayevich Tolstoy, Отрочество (Thời niên thiếu), chương XIX
    почему симметрия приятна для глаз? что такое симметрия? Это врожденное чувство, отвечал я сам себе. На чем же оно основано? Разве во всем в жизни симметрия? Напротив, вот жизнь — и я нарисовал на доске овальную фигуру.
    Tại sao sự đối xứng lại dễ chịu với mắt? Đối xứng là gì? Tôi tự hỏi, đó là một cảm giác bẩm sinh. Nó dựa trên điều gì? Liệu mọi thứ trong cuộc sống có đối xứng không?

Xem thêm

[sửa]

Tham khảo

[sửa]
  1. ^ Brian Greene (2010), The Elegant Universe: Superstrings, Hidden Dimensions, and the Quest for the Ultimate Theory (bằng tiếng Anh), W. W. Norton & Company, tr. 379
  2. ^ Brian Greene (2011), Giai điệu dây và bản giao hưởng vũ trụ, Phạm Văn Thiều biên dịch, Nhà xuất bản Trẻ, tr. 562
  3. ^ Victor Hugo (1999), Những người khốn khổ (PDF), Huỳnh Lý, Vũ Đình Liên, Lê Trí Viễn, Đỗ Đức Hiểu dịch, Nhà xuất bản Văn học

Liên kết ngoài

[sửa]