Ả Rập Xê Út
Giao diện

Ả Rập Xê Út (tiếng Ả Rập: السعودية) hay Ả Rập Saudi là quốc gia Tây Á thành lập năm 1932, chiếm phần lớn bán đảo Ả Rập, quốc gia duy nhất có bờ biển tiếp giáp với cả biển Đỏ cùng vịnh Ba Tư. Hầu hết địa hình là các hoang mạc khô hạn hoặc địa mạo cằn cỗi. Thủ đô là Riyadh.
Trích dẫn
[sửa]Tiếng Việt
[sửa]- 2019, Nghiêm Hương, tác giả Đừng chết ở Ả Rập Xê Út
Tiếng Ả Rập
[sửa]- 1984, Ibrahim Khafaji, النشيد الوطني السعودي (Quốc ca Ả Rập Xê Út)
- يا موطني
موطني
قد عشت فخر المسلمين- Nhân dân ơi!
Đất nước chúng ta,
Mãi là niềm tự hào của người Hồi giáo!
- Nhân dân ơi!
- يا موطني
- 2017, Jamal Khashoggi
- من الصعب على المملكة العربية السعودية أن تتبرأ من الوهابية، فهي الأساس التي قامت عليه المملكة، لكن بإمكانها أن تستبدلها بالإسلام الوسطي. وكثير ما يقول المسؤول السعودي أن الوهابية ما هي إلا الإسلام في جوهره وهكذا. هذه العبارات جيدة ولكن يجب ألاتتوقع أن يخرج مسؤول من الدولة السعودية ويتبرأ من الوهابية فهذا جزء من تاريخ المملكة، وجزء من تأسيسها ولكن الإسلام فيه السعة والاعتدال.[2]
- Thật khó để Ả Rập Xê Út có thể đoạn tuyệt với chủ nghĩa Wahhabi, bởi đây chính là nền móng tư tưởng kiến tạo nên quốc gia này. Tuy nhiên, họ hoàn toàn có khả năng thay thế bằng phiên bản Hồi giáo trung dung, tiến bộ hơn. Các quan chức Ả Rập Xê Út thường tuyên bố rằng Wahhabi bản chất không có gì khác ngoài cốt lõi nguyên bản Hồi giáo. Những phát ngôn như vậy là bước đi khôn khéo, nhưng không nên kỳ vọng một đại diện chính thức nào của chính quyền Xê Út sẽ đứng ra công khai phủ nhận Wahhabi. Bởi lẽ, đó là một phần không thể tách rời của lịch sử và là viên gạch đặt nền móng cho sự khai sinh vương quốc; dù vậy, bản thân Hồi giáo luôn bao hàm bao dung, rộng mở và tinh thần hòa hợp.
- من الصعب على المملكة العربية السعودية أن تتبرأ من الوهابية، فهي الأساس التي قامت عليه المملكة، لكن بإمكانها أن تستبدلها بالإسلام الوسطي. وكثير ما يقول المسؤول السعودي أن الوهابية ما هي إلا الإسلام في جوهره وهكذا. هذه العبارات جيدة ولكن يجب ألاتتوقع أن يخرج مسؤول من الدولة السعودية ويتبرأ من الوهابية فهذا جزء من تاريخ المملكة، وجزء من تأسيسها ولكن الإسلام فيه السعة والاعتدال.[2]
Xem thêm
[sửa]Chú thích
[sửa]- ^ Mi Ly (19 tháng 9 năm 2019), “Nghiêm Hương: Đừng chết ở xứ Ả Rập”, Tuổi Trẻ, lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 4 năm 2025, truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2026
- ^ محي الدين حسين/ س.م/ ي.ي (25 tháng 10 năm 2017), “جمال خاشقجي لـDW: من الصعب على السعودية أن تتبرأ من الوهابية”, Deutsche Welle (bằng tiếng Ả Rập), lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2023, truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2026
Liên kết ngoài
[sửa]
Bài viết bách khoa Ả Rập Xê Út tại Wikipedia
| Tra Ả Rập Xê Út trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary |
