Bước tới nội dung

Bóng rổ

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Đưa bóng vào rổ

Bóng rổ (tiếng Anh: basketball) là môn thể thao đồng đội, hai đội đấu với nhau trên sân chữ nhật (hoặc nửa sân), tìm cách ném bóng vào rổ đối phương trong khi ngăn chặn đội đối phương làm điều tương tự vào rổ phe mình.

Trích dẫn

[sửa]

Tiếng Việt

[sửa]
  • 2021, Lê Hoàng Anh
    Nói hình tượng, bóng rổ cũng như nhiều môn thể thao ở Việt Nam như những quả trứng gà, được ấp ngày qua ngày, có lúc nghe được những tiếng kêu chíp chíp nhưng chờ mãi không thấy chú gà con nào, có lẽ vì mẹ nhiều con quá. Cũng có quả trứng ở vị trí đắc địa giữa lòng mẹ đã thành hình gà con, nhưng cũng cứ ngúc ngoắc trong vỏ bọc đó thôi, chưa thoát ra và lớn lên được.
    Bóng rổ đã mạnh dạn thoát ra khỏi vỏ trứng. Việc này bắt đầu từ cuối năm 2015, và có thể nói đã được chuẩn bị trước một năm. Đến bây giờ và thời gian tới, bóng rổ vẫn phải tiếp tục chủ động để làm “rạn vỡ vỏ trứng”, rạn vỡ càng nhanh càng tốt, rạn vỡ trong kiểm soát để không đổ vỡ.[1]

Tiếng Anh

[sửa]
  • 1997, Jamie Barrett viết thoại cho Michael Jordan trong quảng cáo Failure của Nike
    I've missed more than 9,000 shots in my career. I've lost almost 300 games. 26 times I've been trusted to take the game-winning shot and missed. I've failed over and over and over again in my life. And that is why I succeed.[2]
    Tôi đã ném hụt hơn chín nghìn cú trong sự nghiệp. Tôi đã thua gần ba trăm trận đấu. Hai mươi sáu lần, người ta tin tưởng giao cho tôi cú ném quyết định để thắng trận... và tôi đã trượt. Tôi đã thất bại hết lần này đến lần khác, lặp đi lặp lại trong đời. Và đó chính là lý do tại sao tôi thành công.

Tiếng Nga

[sửa]
  • 1977, Yuri Markovich Nagibin, Ворота в небо
    - Ладно... Ты видела когда-нибудь баскетбол? Там одни жердилы упражняются. Твоему - самое место!..
    Валя никак не думала, что ей может быть так тяжело.
    Казалось бы, что тут такого? Малознакомый человек сказал чепуховую неправду. Может, похвастаться хотел, может, скрыть возникшую неловкость. Или просто пошутил, ведь каждому видно, что баскетбол не для него. И стоит ли думать об этом? Кто они друг другу? Встретились-разошлись... Но ведь он приходил на их улицу, она не раз видела его. Растерянная, не понимающая самое себя, Валя почти бежала по пустынным воскресным улицам к стадиону.[3]
    — Thôi được rồi... Cô đã bao giờ xem bóng rổ chưa? Ở đấy toàn những gã cao kều tập tành thôi. Cái gã của cô — đúng là hợp chỗ đấy quá còn gì!...
    Valya chưa bao giờ ngờ rằng lòng mình lại có thể trĩu nặng đến thế.
    Ngẫm lại, chuyện có gì to tát đâu? Một người mới quen vừa thốt ra một lời nói dối vớ vẩn. Có lẽ anh ta muốn khoe mẽ, hay có lẽ chỉ để khỏa lấp một thoáng ngượng ngùng vừa nhen nhóm. Hoặc đơn giản chỉ là một câu đùa, vì ai mà chẳng thấy bóng rổ vốn không dành cho anh ta. Liệu có đáng để bận tâm không? Họ là gì của nhau đâu? Gặp nhau rồi lại chia xa... Thế nhưng, anh ta từng đến con phố của họ, cô đã không ít lần nhìn thấy anh. Lạc lõng, chẳng thể hiểu nổi chính mình, Valya gần như chạy băng qua những con phố chủ nhật vắng lặng hướng về phía sân vận động.

Xem thêm

[sửa]

Tham khảo

[sửa]
  1. ^ Hoàng Duy (thực hiện) (2 tháng 10 năm 2021), “Bóng rổ Việt Nam: Phải mạnh dạn "phá vỡ vỏ trứng", Nhân Dân, truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2026
  2. ^ Top Ads on YouTube (22 tháng 11 năm 2023), “Michael Jordan -- Failure Ad”, YouTube (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2026
  3. ^ “Нагибин Юрий - Из 'Рассказов о Гагарине', Электронная библиотека RoyalLib.Com (bằng tiếng Nga), lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2020, truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2026

Liên kết ngoài

[sửa]