Bông
Giao diện

Bông là loại sợi xơ mềm, mịn, mọc trong quả bông, hoặc vỏ bọc, xung quanh hạt của cây bông thuộc chi Gossypium. Xơ này thường được kéo thành sợi hoặc chỉ và dùng để làm vải mềm, may trang phục.
Trích dẫn
[sửa]Tiếng Việt
[sửa]- ~, Tú Xương, Áo bông che bạn
- Nào ai có tiếc ai đâu?
Áo bông ai ướt khăn đầu ai khô?
- Nào ai có tiếc ai đâu?
Tiếng Anh
[sửa]- 1852, Charles Dickens, Bleak House, chương II
- But the evil of it is that it is a world wrapped up in too much jeweller’s cotton and fine wool, and cannot hear the rushing of the larger worlds, and cannot see them as they circle round the sun. It is a deadened world, and its growth is sometimes unhealthy for want of air.
- Nhưng điều tệ hại khi nó là thế giới bị quá nhiều bông và len mịn của thợ kim hoàn bao bọc, không nghe thấy được tiếng vù vù của những thế giới rộng lớn hơn, cũng không thấy khi chúng quay quanh mặt trời. Đó là thế giới chết lặng, nó đôi khi phát triển không lành mạnh vì thiếu khí.
- But the evil of it is that it is a world wrapped up in too much jeweller’s cotton and fine wool, and cannot hear the rushing of the larger worlds, and cannot see them as they circle round the sun. It is a deadened world, and its growth is sometimes unhealthy for want of air.
Tiếng Trung
[sửa]- Thế kỷ 17, Nhan Nguyên, 棉桃喻性
- 因思一喻曰:天道渾淪,譬之棉桃:殼包棉,陰陽也;四瓣,元、亨、利、貞也;軋、彈、紡、織,二氣四德流行以化生萬物也;成布而裁之為衣,生人也;領、袖、襟裾,四肢、五官、百骸也,性之氣質也。
- Có thể dùng phép so sánh với quả bông: Trời là nguyên thủy và vô tận, ví như quả bông: vỏ bao lấy quả bông, tượng trưng cho Âm và Dương; bốn cánh tượng trưng cho Nguyên, Hành, Lý và Chân; quá trình tỉa bông, chải, kéo sợi và dệt tượng trưng cho dòng chảy của lưỡng nghi tứ tượng, sinh ra vạn vật; vải, khi cắt thành quần áo, tượng trưng cho con người; cổ áo, tay áo và gấu áo tượng trưng cho tứ chi, năm giác quan và trăm xương là bản chất tự nhiên.
- 因思一喻曰:天道渾淪,譬之棉桃:殼包棉,陰陽也;四瓣,元、亨、利、貞也;軋、彈、紡、織,二氣四德流行以化生萬物也;成布而裁之為衣,生人也;領、袖、襟裾,四肢、五官、百骸也,性之氣質也。
Xem thêm
[sửa]Liên kết ngoài
[sửa]| Tra bông trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary |