Bệnh
Giao diện

Bệnh (chữ Hán: 病) hay bịnh, ốm là quá trình hoạt động không bình thường của cơ thể sinh vật từ nguyên nhân khởi thủy đến hậu quả cuối cùng.
Trích dẫn
[sửa]Tiếng Việt
[sửa]- Thế kỷ 18, Nguyễn Du, Ngọa bệnh
- 多病多愁氣不舒,
十旬困臥桂江居。- Đa bệnh đa sầu khí bất thư,
Thập tuần khốn ngọa Quế Giang cư - Dịch nghĩa
- Lắm bệnh hay buồn, tâm thần không được thư thái.
Mười tuần nay, nằm co bên bờ Quế Giang.- Quách Tấn dịch:
- Sầu lại bệnh lòng không thanh thản,
Miền Quế Giang mấy tháng nằm suông.
- Sầu lại bệnh lòng không thanh thản,
- Bùi Kỷ, Phan Võ, Nguyễn Khắc Hanh dịch:
- Bệnh sầu sầu bệnh cứ liên miên,
Sông Quế nằm co mấy tháng liền.
- Bệnh sầu sầu bệnh cứ liên miên,
- Lương Trọng Nhàn dịch:
- Lắm bệnh hay buồn, tâm bất an,
Mười tuần nằm liệt bờ Quế Giang.
- Lắm bệnh hay buồn, tâm bất an,
- Phạm Thanh Cải dịch:
- Lắm bệnh hay buồn cứ thẩn thơ,
Bên bờ sông Quế lại nằm trơ.[1]
- Lắm bệnh hay buồn cứ thẩn thơ,
- Quách Tấn dịch:
- Lắm bệnh hay buồn, tâm thần không được thư thái.
- Đa bệnh đa sầu khí bất thư,
- 多病多愁氣不舒,
- Thế kỷ 16, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Bạch Vân gia huấn, I
- Có bệnh, biết phòng ngừa bệnh tật,
Thì con người chắc hẳn sống lâu.
- Có bệnh, biết phòng ngừa bệnh tật,
- Thế kỷ 18, Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí, II (Ngô Tất Tố dịch)
- Những lúc cơn bệnh nổi lên, thường thường hết sức nguy-kịch, nhưng rồi lại khỏi.
- ~, Khuyết danh, Nhị độ mai, III
- Bệnh đâu dắt đến tức thì,
Cơm hoa biếng nhắp, giấc hòe kém yên.
- Bệnh đâu dắt đến tức thì,
- ~, Khuyết danh, Phan Trần, III
- Có chăng liên-nhục, liên-kiều.
Dùng thang đồng-nữ mới tiêu bệnh chàng.
- Có chăng liên-nhục, liên-kiều.
- Thế kỷ 19, Phạm Đình Hổ, Vũ trung tùy bút, Chương XXXIX (Nguyễn Hữu Tiến dịch)
- Bệnh nào quả là hư thì dùng thuốc bổ, cũng như làm tướng nên dùng nhân đức, hà tất phải dùng hình phạt khắt khe như họ Thân, họ Thương. Bệnh nào quả là thực, thì dùng thuốc công, cũng như làm tướng dùng uy lực, hình phạt, hà tất hải phi nhân nghĩa để cho bảy nước chư hầu càng kiêu căng lấn át. Bồi bổ sát phạt đều phải tùy thời cho phải, chứ chấp nê làm sao được.
- Thế kỷ 19, Lý Văn Phức, Nhị thập tứ hiếu diễn âm
- Thấy chữ dạy: "Bệnh trung nghi khổ"
Ước làm sao bệnh đỡ mới cam.
Đêm đêm hướng Bắc, triều tam,
Xin đem tánh mạng thay làm thân cha.
- Thấy chữ dạy: "Bệnh trung nghi khổ"
- Thế kỷ 19, Nguyễn Đình Chiểu, Ngư Tiều y thuật vấn đáp
- Dẫn rằng: Chớ hỏi thầy cao,
Bệnh nào thuốc nấy đem vào đường kinh.
- Dẫn rằng: Chớ hỏi thầy cao,
- Thế kỷ 19, Bùi Hữu Nghĩa, Ngọa bệnh ngâm thi
- Bịnh cũ vừa an, đành lại dậy,
Mặc dầu ngâm ngợi, mặc dầu say.
- Bịnh cũ vừa an, đành lại dậy,
- Thế kỷ 19, Tú Xương, Một nén tâm hương
- Im ỉm thâu đêm lại thẳng ngày
Bệnh đâu có bệnh lạ lùng thay !
Thuốc thang nghĩ lại chua mà đắng
Đường mật xem ra ngọt hoá cay.
- Im ỉm thâu đêm lại thẳng ngày
- 1907, Nguyễn Nhược Thị Bích, Hạnh Thục ca, Vua Kiến-phúc mất
- Nào ngờ nhiều nỗi chẳng may,
Trị vì sáu tháng bệnh rày lại mang.
Hết lòng khấn vái thuốc thang,
Gẫm âu số mệnh đành khôn cải trời
- Nào ngờ nhiều nỗi chẳng may,
- 1907, Phạm Quỳnh, Một bộ tiểu-thuyết mới : « Nghĩa cái chết »
- Thành ra vừa cái bệnh, vừa cái thuốc dùng để nguôi bệnh, hai cái nó cùng công-kích mà không mấy nỗi phá-đổ được cái thành sinh-hoạt đã lung-lay sẵn.
- 1915, Phan Kế Bính, Việt Nam phong tục, III.20
- Bệnh chứng đại để chia ra làm hai căn nguyên: một là nội thương; hai là ngoại cảm. Nội thương là gốc bịnh tự trong phát ra hoặc vì huyết khí suy nhược, hoặc vì thất tình không được đều hòa, ăn uống chơi bời quá độ mà sinh bệnh; ngoại cảm là gốc bịnh ở ngoài nhiễm vào, hoặc nhiễm phải phong hàn thử thấp, hoặc lỡ ăn phải độc chất mà sinh bịnh.
- 1917, Nguyễn Phan Lãng, Hát mừng gió nồm
- Có thứ gió hòa điều muôn vật,
Có gió sinh bệnh tật cho người.
Dẫu rằng thay đổi khí giời,
Mà trong lợi hại tùy thời khác nhau.
- Có thứ gió hòa điều muôn vật,
- 1921, Nguyễn Mạnh Bổng, Vì nghĩa quên tình, Xử tội mình
- Chẳng bao lâu vợ tôi đeo bệnh thất-tình mà tôi thì bỏ vợ chơ-lơ, vui cùng nhân-ngãi, thuốc-thang đã chẳng được bồi-bổ phải đường, lại thêm khi phải tát tai, lúc phải chửi rủa, hoa ngày héo, ngọc ngày tan, chẳng mấy lúc mà vợ tôi uất-muộn, thành ra bệnh nặng, thế mà tôi cũng chẳng đoái-hoài đến, chỉ cứ nay cùng nhân-ngãi rạp hát này, mai cùng nhân-ngãi hàng cơm khác, khi song-mã, lúc diện ô-tô.
- 1924, Ngô Đức Kế, Luận về chánh học cùng tà thuyết
- Thầy thuốc ta nói rằng: khi trong mình mà chính khí hư nhược, thì ngoại tà nhân dịp mà xâm vào, làm cho người phát bệnh, lần lần do biểu mà nhập lý, thì thành bệnh khó trị. Thầy phù thủy nói rằng, khi trong mình mà chính thần không bảo hộ, thì quỷ tà nhân dịp mà ám vào, cũng làm cho người phát bệnh, lần lần rồi người hóa ra ma.
- 1925, Tản Đà, Đài gương kinh, 30
- Sự cho ăn có chừng mực, thức cho ăn có lành tốt thời không hay sinh độc; sự cho mặc có sạch-sẽ, việc tắm rửa có siêng-năng, thời không hay sinh bệnh.
- 1934, Phan Bội Châu, Xem gương trong lúc bệnh
- Người ở đời này bệnh quá đông,
Muôn người e chẳng một người không.
- Người ở đời này bệnh quá đông,
- 1934, Khái Hưng, Véo von tiếng địch
- Song gần một năm thầy lang đã kế tiếp nhau ra khỏi bệnh phòng mà bệnh nhơn vẫn không thấy đỡ. Vì các thầy chẳng biết công chúa mắc phải bệnh gì.
- 1936, Ngô Tất Tố, Tắt đèn, XXI
- Chẳng ăn nhiều thì ăn ít chứ nhịn mãi thì sức yếu đi, bệnh càng nặng thêm.
- 1937, Vũ Trọng Phụng, Lục sì, I. Cái xấu của thành phố
- Vì những lẽ gì, nhà chuyên trách không thể biết mặt tất cả năm nghìn gái đĩ ấy, đến nỗi họ cứ tha hồ mà đổ bệnh trong dân gian?
- 1937, Dương Bá Trạc, Nghĩ hộ vợ khóc chồng
- Ai tưởng đâu anh chết tôi còn, bệnh tật liên miên, mỏng mảnh thân bồ sau trận gió,
- 1939, Phan Khôi, Một vấn đề, hai ý kiến
- Đợi phạm tội rồi mới trừng-trị bằng những điều luật nghiêm-khắc, đợi phát bệnh rồi mới tiêm thuốc, họ cho rằng như thế không bằng chữa ngay cái ngu-dốt đi cho khỏi phạm tội và mắc bệnh là hơn.
- 1939, Nguyễn Bính, Tương tư
- Gió mưa là bệnh của giời
Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.
- Gió mưa là bệnh của giời
- ~, Nam Cao, Điếu văn
- Gian nhà tối ẩm, đầy mùi bệnh tật và bừa bộn rác rưởi, muỗi ruồi. Chỉ có những con ruồi là còn có vẻ sống, có vẻ hoạt động và khỏe mạnh giữa cái thế giới ốm yếu ấy, đã chìm một nửa vào cõi chết.
- ~, Hàn Mặc Tử, Em đau
- Nay mùa đông tới người em mệt
Đã nổi cơn ho tự sáng ngày
Em hỏi lương y người chẳng đáp
Bệnh em chỉ có mình em hay
- Nay mùa đông tới người em mệt
- 1947, Hồ Chí Minh, Sửa đổi lối làm việc, I- Phê bình và sửa chữa
- Nếu không kiên quyết sửa chữa khuyết điểm của ta, thì cũng như giấu giếm tật bệnh trong mình, không dám uống thuốc, để bệnh ngày càng nặng thêm, nguy đến tính mệnh.
- 1969, Trần Trọng Kim, Một cơn gió bụi, Đi Chiêu Nam Đảo (Singapour)
- Sự ăn uống thiếu thốn, hoàn cảnh đìu hiu, tâm tình sầu muộn, lại ngày lên thang xuống thang nhọc mệt, chẳng bao lâu tôi mắc bệnh máu bốc lên đầu. Thuốc thang lại không có, chỉ có mấy ngày lấy bớt máu ra một lần.
Tiếng Anh
[sửa]
- Thế kỷ 16, Samuel Daniel, Love is a Sickness
- Love is a sickness full of woes,
All remedies refusing,
A plant that with most cutting grows,
Most barren with best using.- Yêu là căn căn bệnh đầy tai ương,
Mọi cách chữa đều vô dụng
Là cây lớn lên với nhiều vết cắt
Cằn cỗi nhất khi dùng tốt nhất.
- Yêu là căn căn bệnh đầy tai ương,
- Love is a sickness full of woes,
- 1602, William Shakespeare, Hamlet, Hồi 3 cảnh 4
- Deliberate pause, diseases desperate growne,
By desperate appliance are releeued,
Or not at all.- Bệnh đã đến lúc tuyệt vọng thì phải dùng đến những phương thuốc tuyệt vọng mới trị nổi, nếu không cũng hỏng.[2]
- Deliberate pause, diseases desperate growne,
- 1625, Francis Bacon, Essays, Of Counsel
- ...a remedy worse than the disease.
- ...thuốc tệ hơn bệnh.
- ...a remedy worse than the disease.
- Thế kỷ 17, John Donne, Meditation 7
- ...age is a sickness, and youth is an ambush
- ...tuổi già là căn bệnh, tuổi trẻ là phục kích
- ...age is a sickness, and youth is an ambush
- Thế kỷ 17, Robert Herrick, Abstinence
- AGAINST diseases here the strongest fence,
Is the defensive vertue, abstinence.[4]- Chống lại bệnh tật, hàng rào vững chắc nhất
chính là đức tính phòng vệ, kiêng khem.
- Chống lại bệnh tật, hàng rào vững chắc nhất
- AGAINST diseases here the strongest fence,
- 1749, Henry Fielding, The History of Tom Jones, a Foundling (Tom Jones - Đứa trẻ vô thừa nhận), cuốn 2, chương 9
- To say the truth, every physician almost hath his favourite disease, to which he ascribes all the victories obtained over human nature.
- Thế kỷ 18, Samuel Johnson, The Rambler
- Thế kỷ 18, Oliver Goldsmith, Double Transformation
- That dire disease, whose ruthless power
Withers the beauty's transient flower.[7]- Căn bệnh khủng khiếp đó có sức mạnh tàn nhẫn
Làm héo tàn bông hoa đang tươi nở.
- Căn bệnh khủng khiếp đó có sức mạnh tàn nhẫn
- That dire disease, whose ruthless power
- 1733-34, Alexander Pope, An Essay on Man, Epistle II.
- As man, perhaps, the moment of his breath,
Receives the lurking principle of death,
The young disease, that must subdue at length,
Grows with his growth, and strengthens with his strength.- Có lẽ, phút giây hít thở,
Nhận ra cái chết rập rình,
Căn bệnh trẻ, sau thời gian dài quy phục
Cùng lớn bằng anh lớn, cùng khỏe bằng sức anh.
- Có lẽ, phút giây hít thở,
- As man, perhaps, the moment of his breath,
- ~, Charles Lamb, The convalescent
- How sickness enlarges the dimensions of a man's self to himself! [8]
- Bệnh tật làm phát tướng mất!
- How sickness enlarges the dimensions of a man's self to himself! [8]
- 1850, Nathaniel Hawthorne, Scarlet Letter, Chapter 10
- A bodily disease which we look upon as whole and entire within itself, may, after all, be but a symptom of some ailment in the spiritual part.
- Bệnh trên thân thể mà chúng ta coi là tất cả có thể chỉ là triệu chứng của một căn bệnh tâm linh nào đó.
- A bodily disease which we look upon as whole and entire within itself, may, after all, be but a symptom of some ailment in the spiritual part.
- ~, Henry David Thoreau
- Tis healthy to be sick sometimes.[9]
- Đôi khi bị bệnh cũng tốt cho sức khỏe.
- Tis healthy to be sick sometimes.[9]
- ~, Peter Mere Latham
- We should always presume the disease to be curable, until its own nature prove it otherwise.[10]
- Chúng ta nên luôn cho rằng bệnh có thể chữa khỏi, cho đến khi bản chất nó chứng minh điều ngược lại.
- We should always presume the disease to be curable, until its own nature prove it otherwise.[10]
- 1912, Ambrose Bierce, The Devil's Dictionary, D
- DISTRESS, n. A disease incurred by exposure to the prosperity of a friend.
- ĐAU KHỔ, danh từ. Bệnh mắc phải khi tiếp xúc với sự giàu có của bạn bè.
- DISTRESS, n. A disease incurred by exposure to the prosperity of a friend.
- 1913, William Thomas Councilman, Disease and its causes
- Disease may be defined as "A change produced in living things in consequence of which they are no longer in harmony with their environment".[11]
- Bệnh tật có thể được định nghĩa là "Sự thay đổi xảy ra ở sinh vật sống khiến chúng không còn hòa hợp với môi trường xung quanh".
- Disease may be defined as "A change produced in living things in consequence of which they are no longer in harmony with their environment".[11]
- 1921, Eleanor Farjeon, Martin Pippin in the Apple Orchard
- 1925, George Santayana, Normal Madness
- 1926, John Henry Tilden, Toxemia Explained
- The truth is that the so-called disease was a toxemic crisis and when the toxin was eliminated below the toleration point, the sickness passed---automatically health returned. But the disease was not cured; for the cause (enervating habits) is continued, toxin still accumulates, and in due course of time another crisis appears. Unless the cause of toxemia is discovered and removed, crises will recur until functional derangements will give way to organic disease.[14]
- Sự thực thì bệnh như chúng ta gọi là một cuộc khủng hoảng nhiễm độc và khi chất độc được loại bỏ dưới ngưỡng cần thiết, bệnh sẽ qua--- sức khỏe tự động trở lại. Nhưng bệnh không được chữa khỏi; vì nguyên nhân (thói quen làm suy yếu) vẫn tiếp diễn, chất độc vẫn tích tụ, và theo thời gian lại xuất hiện cuộc khủng hoảng khác. Nếu nguyên nhân gây nhiễm độc không được phát hiện và loại bỏ, các cuộc khủng hoảng sẽ tái diễn cho đến khi các rối loạn chức năng sẽ mở đường cho cho bệnh thâm nhập sâu.
- The truth is that the so-called disease was a toxemic crisis and when the toxin was eliminated below the toleration point, the sickness passed---automatically health returned. But the disease was not cured; for the cause (enervating habits) is continued, toxin still accumulates, and in due course of time another crisis appears. Unless the cause of toxemia is discovered and removed, crises will recur until functional derangements will give way to organic disease.[14]
- 1929, Thomas Wolfe, Look Homeward, Angel
- Most of the time we think we’re sick it’s all in the mind.[15]
- Đa phần khi chúng ta nghĩ mình bệnh thực ra chỉ là do tâm trí mà thôi.
- Most of the time we think we’re sick it’s all in the mind.[15]
- 1953, Alice Bailey, Esoteric Healing
- All disease is the result of inhibited soul life, and that is true of all forms in all kingdoms... What is disease?... the major causes of disease are three in number: they are psychological in nature; they are inherited through group contact; and they are karmic.[17]
- Mọi bệnh tật đều do tinh thần ức chế, điều này đúng với mọi hình thái trong mọi vương quốc... Bệnh tật là gì?... có ba nguyên nhân chính gây ra bệnh tật: có bản chất tâm lý; được di truyền qua tiếp xúc nhóm; và là nghiệp chướng.
- All disease is the result of inhibited soul life, and that is true of all forms in all kingdoms... What is disease?... the major causes of disease are three in number: they are psychological in nature; they are inherited through group contact; and they are karmic.[17]
- 1977, Philip K. Dick, A Scanner Darkly
- Drug misuse is not a disease, it is a decision, like the decision to step out in front of a moving car. You would call that not a disease but an error in judgment.[18]
- Lạm dụng ma túy không phải là bệnh tật mà là một quyết định, giống như quyết định đứng trước chiếc xe đang lao tới. Đó không phải là bệnh mà là phán đoán sai lầm.
- Drug misuse is not a disease, it is a decision, like the decision to step out in front of a moving car. You would call that not a disease but an error in judgment.[18]
- 1978, Susan Sontag, Illness as Metaphor
- Illness is the night side of life, a more onerous citizenship. Everyone who is born holds dual citizenship, in the kingdom of the well and in the kingdom of the sick. Although we all prefer to use the good passport, sooner or later each of us is obliged, at least for a spell, to identify ourselves as citizens of that other place.[19]
- Bệnh tật là mặt tối cuộc đời, là quyền công dân nặng nề hơn. Mọi người sinh ra đều có quyền công dân kép, trong vương quốc khỏe mạnh và vương quốc ốm đau. Dù tất cả chúng ta đều thích dùng hộ chiếu khỏe, nhưng sớm hay muộn thì mỗi người đều có nghĩa vụ, ít nhất thời khắc nào đó phải xác định mình là công dân nơi khác nữa.
- Illness is the night side of life, a more onerous citizenship. Everyone who is born holds dual citizenship, in the kingdom of the well and in the kingdom of the sick. Although we all prefer to use the good passport, sooner or later each of us is obliged, at least for a spell, to identify ourselves as citizens of that other place.[19]
- 2009, Clive Gifford, Poverty
- 2011, Hal Gold, Unit 731: Firsthand Accounts of Japan's Wartime Human Experimentation Program
- In all wars up until the Russo-Japanese War, it had been known that the “silent enemy”-disease-took a greater toll of lives among fighting men than did bullets.[21]
- Từ chiến tranh Nga-Nhật trở về trước, người ta đều biết rằng "kẻ thù thầm lặng" là bệnh tật đã cướp đi sinh mạng của nhiều binh lính hơn là do đạn bắn.
- In all wars up until the Russo-Japanese War, it had been known that the “silent enemy”-disease-took a greater toll of lives among fighting men than did bullets.[21]
Tiếng Bồ Đào Nha
[sửa]
- ~, Artur Azevedo, A Doença do Fabrício (Bệnh tình Fabrício)
- — E não é que eu estou mesmo doente? — pensou o pobre rapaz.
Ao chegar a casa, tinha as fontes a estalar. Vieram depois arrepios de frio, a que sucedeu uma febre violenta e febre foi ela, que durou vinte dias.- — Vậy mình có bệnh không? — anh chàng tội nghiệp nghĩ.
Về đến nhà, trán nóng bừng, người ớn lạnh, sốt dữ dội kéo dài đến hai mươi ngày.
- — Vậy mình có bệnh không? — anh chàng tội nghiệp nghĩ.
- — E não é que eu estou mesmo doente? — pensou o pobre rapaz.
- ~, Lima Barreto, A Doença do Antunes (Bệnh tình Antunes)
- À mesa, porém, ele sacrificava um pouco do seu ideal de opulência e gastava sem pena na carne, nas verduras, nos legumes, no peixe, nas batatas, no bacalhau que, depois de cozido, era o seu prato predileto.
Desta forma, aquela dorzita no estômago o fazia sofrer extraordinariamente.- Tuy nhiên, trên bàn ăn, ông đã hy sinh một chút lý tưởng xa hoa và không tiếc tiền cho thịt, rau, cá, khoai tây và cá tuyết, những món ăn ưu thích.
Theo cách này, cơn đau dạ dày nhỏ lại khiến ông đau đớn vô cùng.
- Tuy nhiên, trên bàn ăn, ông đã hy sinh một chút lý tưởng xa hoa và không tiếc tiền cho thịt, rau, cá, khoai tây và cá tuyết, những món ăn ưu thích.
- À mesa, porém, ele sacrificava um pouco do seu ideal de opulência e gastava sem pena na carne, nas verduras, nos legumes, no peixe, nas batatas, no bacalhau que, depois de cozido, era o seu prato predileto.
- ~, Fernando Pessoa, Há doenças piores que as doenças
- Há doenças piores que as doenças,
Há dores que não doem, nem na alma
Mas que são dolorosas mais que as outras.- Có những bệnh còn tệ hơn bệnh tật,
Có những nỗi đau không hề đau đớn, thậm chí cả trong tâm
Nhưng lại đau hơn những nỗi đau khác.
- Có những bệnh còn tệ hơn bệnh tật,
- Há doenças piores que as doenças,
- 1998, Roberto Campos, Na virada do milênio
- Se continuarmos a pensar nos sintomas, e não na doença, não conseguiremos mudar as coisas.[22]
- Nếu cứ nghĩ về triệu chứng mà không phải căn bệnh thì chúng ta sẽ không thể thay đổi được gì.
- Se continuarmos a pensar nos sintomas, e não na doença, não conseguiremos mudar as coisas.[22]
- 2004, Danielle Winits
Tiếng Catalan
[sửa]- Thành ngữ, tục ngữ
- A vegades és pitjor el remei que la malaltia.[24]
- Cách chữa có lúc còn tệ hơn bệnh.
- Al malalt, sempre li toquen el lloc del mal.
- Bệnh nhân luôn bị chạm vào chỗ đau.
- Bona excusa té el malalt: es pixa al llit i diu que sua.
- Bệnh nhân có lý do chính đáng: tiểu trên giường và nói rằng đó là mồ hôi.
- Cada malaltia, una dolenteria.[25]
- Mỗi bệnh tật, một bất hạnh.
- En malaltia i en presó coneixeràs ton companyó.
- Khi bệnh hay ở tù sẽ biết người đồng hành là ai.
- Les bones paraules fan menjar al malalt.
- Lời tử tế tiếp sức người đau.
- Malaltia de ric, malaltia de crit.
- Bệnh giàu, bệnh khóc.
- Malaltia de ric, un diner de mal, cinc sous d'emplaste.
- Bệnh người giàu, một xu đau, năm xu cứng.
- Malaltia llarga, cansa al metge i al malalt.
- Bệnh lâu ngày, cả thầy thuốc lẫn bệnh nhân đều mệt.
- Malaltia llarga, parenta de la mort.
- Bệnh lâu ngày, kề cái chết.
- Malaltia ni presó no adoba cap brivó.
- Bệnh tật hay tù đày đều không thuần hóa được kẻ vô lại.
- Malaltia setembral, mala o mortal.
- Bệnh tháng chín, nặng hoặc chết.
- Sa malaltia d'es milà, que se menjaria un pa.
- Bệnh tại Milano thì phải ăn bánh mì.
Tiếng Do Thái
[sửa]- יז וַיִּתְפַּלֵּ֥ל אַבְרָהָ֖ם אֶל־הָאֱלֹהִ֑ים וַיִּרְפָּ֨א אֱלֹהִ֜ים אֶת־אֲבִימֶ֧לֶךְ וְאֶת־אִשְׁתּ֛וֹ וְאַמְהֹתָ֖יו וַיֵּלֵֽדוּ׃ (בראשית כ)
- Áp-ra-ham cầu xin Đức Chúa Trời, thì Ngài chữa bịnh cho vua A-bi-mê-léc, vợ cùng các con đòi người; vậy, họ đều có con. (Sáng thế ký 20:17)
- יֹּ֩אמֶר֩ אִם־שָׁמ֨וֹעַ תִּשְׁמַ֜ע לְק֣וֹל ׀ יְהֹוָ֣ה אֱלֹהֶ֗יךָ וְהַיָּשָׁ֤ר בְּעֵינָיו֙ תַּעֲשֶׂ֔ה וְהַֽאֲזַנְתָּ֙ לְמִצְוֺתָ֔יו וְשָׁמַרְתָּ֖ כׇּל־חֻקָּ֑יו כׇּֽל־הַמַּחֲלָ֞ה אֲשֶׁר־שַׂ֤מְתִּי בְמִצְרַ֙יִם֙ לֹא־אָשִׂ֣ים עָלֶ֔יךָ כִּ֛י אֲנִ֥י יְהֹוָ֖ה רֹפְאֶֽךָ׃ (שמות טו)
- Ngài phán rằng: Nếu ngươi chăm-chỉ nghe lời Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, làm sự ngay-thẳng trước mặt Ngài, lắng tai nghe các điều-răn và giữ mọi luật-lệ Ngài, thì ta chẳng giáng cho ngươi một trong các bịnh nào mà ta đã giáng cho xứ Ê-díp-tô; vì ta là Đức Giê-hô-va, Đấng chữa bịnh cho ngươi. (Xuất Ai Cập ký 15:26)
- דַּבֵּ֥ר אֶֽל־אַהֲרֹ֖ן לֵאמֹ֑ר אִ֣ישׁ מִֽזַּרְעֲךָ֞ לְדֹרֹתָ֗ם אֲשֶׁ֨ר יִהְיֶ֥ה בוֹ֙ מ֔וּם לֹ֣א יִקְרַ֔ב לְהַקְרִ֖יב לֶ֥חֶם אֱלֹהָֽיו׃ (ויקרא כא)
- וְהֶעָנָ֗ן סָ֚ר מֵעַ֣ל הָאֹ֔הֶל וְהִנֵּ֥ה מִרְיָ֖ם מְצֹרַ֣עַת כַּשָּׁ֑לֶג וַיִּ֧פֶן אַהֲרֹ֛ן אֶל־מִרְיָ֖ם וְהִנֵּ֥ה מְצֹרָֽעַת׃ (במדבר יב)
- וְהֵסִ֧יר יְהֹוָ֛ה מִמְּךָ֖ כׇּל־חֹ֑לִי וְכׇל־מַדְוֵי֩ מִצְרַ֨יִם הָרָעִ֜ים אֲשֶׁ֣ר יָדַ֗עְתָּ לֹ֤א יְשִׂימָם֙ בָּ֔ךְ וּנְתָנָ֖ם בְּכׇל־שֹׂנְאֶֽיךָ׃ (דברים ז)
- Đức Giê-hô-va sẽ khiến các tật bịnh lìa xa ngươi; và những bịnh lây của xứ Ê-díp-tô kia, mà ngươi đã biết, thì Ngài sẽ chẳng giáng cho ngươi đâu, nhưng giáng cho những kẻ nào ghét ngươi. (Phục truyền luật lệ ký 7:15)
- וְהָֽאֲנָשִׁים֙ אֲשֶׁ֣ר לֹא־מֵ֔תוּ הֻכּ֖וּ בעפלים בַּטְּחֹרִ֑ים וַתַּ֛עַל שַֽׁוְעַ֥ת הָעִ֖יר הַשָּׁמָֽיִם׃ (שמואל א ה)
- יְהִ֗י אַחַר֙ הַדְּבָרִ֣ים הָאֵ֔לֶּה חָלָ֕ה בֶּן־הָאִשָּׁ֖ה בַּעֲלַ֣ת הַבָּ֑יִת וַיְהִ֤י חׇלְיוֹ֙ חָזָ֣ק מְאֹ֔ד עַ֛ד אֲשֶׁ֥ר לֹא־נֽוֹתְרָה־בּ֖וֹ נְשָׁמָֽה׃ (מלכים א יז)

- וְאַתָּ֛ה בׇּחֳלָיִ֥ים רַבִּ֖ים בְּמַחֲלֵ֣ה מֵעֶ֑יךָ עַד־יֵצְא֤וּ מֵעֶ֙יךָ֙ מִן־הַחֹ֔לִי יָמִ֖ים עַל־יָמִֽים׃ (דברי הימים ב כא)
- וַיֹּ֩אמֶר֩ לִ֨י הַמֶּ֜לֶךְ מַדּ֣וּעַ ׀ פָּנֶ֣יךָ רָעִ֗ים וְאַתָּה֙ אֵֽינְךָ֣ חוֹלֶ֔ה אֵ֣ין זֶ֔ה כִּי־אִ֖ם רֹ֣עַֽ לֵ֑ב וָאִירָ֖א הַרְבֵּ֥ה מְאֹֽד׃ (נחמיה ב)
- תֹּ֠אמֶר אִם־עַל־הַמֶּ֨לֶךְ ט֜וֹב וְאִם־מָצָ֧אתִי חֵ֣ן לְפָנָ֗יו וְכָשֵׁ֤ר הַדָּבָר֙ לִפְנֵ֣י הַמֶּ֔לֶךְ וְטוֹבָ֥ה אֲנִ֖י בְּעֵינָ֑יו יִכָּתֵ֞ב לְהָשִׁ֣יב אֶת־הַסְּפָרִ֗ים מַחֲשֶׁ֜בֶת הָמָ֤ן בֶּֽן־הַמְּדָ֙תָא֙ הָאֲגָגִ֔י אֲשֶׁ֣ר כָּתַ֗ב לְאַבֵּד֙ אֶת־הַיְּהוּדִ֔ים אֲשֶׁ֖ר בְּכׇל־מְדִינ֥וֹת הַמֶּֽלֶךְ׃ (אסתר ח)
- וַיֵּצֵא֙ הַשָּׂטָ֔ן מֵאֵ֖ת פְּנֵ֣י יְהֹוָ֑ה וַיַּ֤ךְ אֶת־אִיּוֹב֙ בִּשְׁחִ֣ין רָ֔ע מִכַּ֥ף רַגְל֖וֹ עד וְעַ֥ד קׇדְקֳדֽוֹ׃ (איוב ב)
- הַסֹּלֵ֥חַ לְכׇל־עֲוֺנֵ֑כִי
הָ֝רֹפֵ֗א לְכׇל־תַּחֲלוּאָֽיְכִי׃ (תהלים קג)
- רֽוּחַ־אִ֭ישׁ יְכַלְכֵּ֣ל מַחֲלֵ֑הוּ
וְר֥וּחַ נְ֝כֵאָ֗ה מִ֣י יִשָּׂאֶֽנָּה׃ (משלי יח)
- סַמְּכ֙וּנִי֙ בָּאֲשִׁישׁ֔וֹת רַפְּד֖וּנִי בַּתַּפּוּחִ֑ים כִּי־חוֹלַ֥ת אַהֲבָ֖ה אָֽנִי׃ (שיר השירים ב)
- וְהוּא֙ מְחֹלָ֣ל מִפְּשָׁעֵ֔נוּ מְדֻכָּ֖א מֵעֲוֺנֹתֵ֑ינוּ מוּסַ֤ר שְׁלוֹמֵ֙נוּ֙ עָלָ֔יו וּבַחֲבֻרָת֖וֹ נִרְפָּא־לָֽנוּ׃ (ישעיהו נג)
- כְּהָקִ֥יר בור בַּ֙יִר֙ מֵימֶ֔יהָ כֵּ֖ן הֵקֵ֣רָה רָעָתָ֑הּ חָמָ֣ס וָ֠שֹׁ֠ד יִשָּׁ֨מַע בָּ֧הּ עַל־פָּנַ֛י תָּמִ֖יד חֳלִ֥י וּמַכָּֽה׃ (ירמיהו ו)
- יַ֗עַן בְּצַ֤ד וּבְכָתֵף֙ תֶּהְדֹּ֔פוּ וּבְקַרְנֵיכֶ֥ם תְּנַגְּח֖וּ כׇּל־הַנַּחְל֑וֹת עַ֣ד אֲשֶׁ֧ר הֲפִיצוֹתֶ֛ם אוֹתָ֖נָה אֶל־הַחֽוּצָה׃ (יחזקאל לד)
- וַיַּ֨רְא אֶפְרַ֜יִם אֶת־חׇלְי֗וֹ וִֽיהוּדָה֙ אֶת־מְזֹר֔וֹ וַיֵּ֤לֶךְ אֶפְרַ֙יִם֙ אֶל־אַשּׁ֔וּר וַיִּשְׁלַ֖ח אֶל־מֶ֣לֶךְ יָרֵ֑ב וְה֗וּא לֹ֤א יוּכַל֙ לִרְפֹּ֣א לָכֶ֔ם וְלֹא־יִגְהֶ֥ה מִכֶּ֖ם מָזֽוֹר׃ (הושע ה)
- וְזָרְחָ֨ה לָכֶ֜ם יִרְאֵ֤י שְׁמִי֙ שֶׁ֣מֶשׁ צְדָקָ֔ה וּמַרְפֵּ֖א בִּכְנָפֶ֑יהָ וִיצָאתֶ֥ם וּפִשְׁתֶּ֖ם כְּעֶגְלֵ֥י מַרְבֵּֽק׃ (מלאכי ג)
Tiếng Đức
[sửa]
- Thế kỷ 13, Thomasîn von Zerclaere, Der welsche Gast
- dô der siech man genas
dô was er als er ê was.[26]- Khi bệnh nhân bình phục
liền quay về như trước.
- Khi bệnh nhân bình phục
- dô der siech man genas
- 1499, Sebastian Brant, Doctor Brants Narrenschiff, Von unfolgsamen Kranken
- Kranckheyt vß sünden dick entspringt
Die sünd vil grosser siechtag bringt
Dar vmb wer kranckheyt will entgan
Der soll gott wol vor ougen han- Bệnh tật là do tội lỗi.
Tội lỗi làm bệnh nặng.
Nên ai muốn được chữa lành
Hãy nhớ đến Chúa.
- Bệnh tật là do tội lỗi.
- Kranckheyt vß sünden dick entspringt
- 1559, Hans Sachs, Woher die Männer mit den Glatzen ihren Ursprung haben
- 1757, Christian Fürchtegott Gellert, In Krankheit (Bị bệnh)
- Ich hab in guten Stunden
Des Lebens Glück empfunden,
Und Freuden ohne Zahl:
So will ich denn gelassen
Mich auch in Leiden fassen;
Welch Leben hat nicht seine Quaal?- Ta đã hưởng thụ tốt lành
cuộc đời đầy hạnh phúc
cùng vô số niềm vui:
Nên ta bình tĩnh chấp nhận
nỗi đau khổ mình;
Cuộc đời nào mà chẳng khổ đau?
- Ta đã hưởng thụ tốt lành
- Ich hab in guten Stunden
- 1797, Johann Gottfried von Herder, Das kranke Kind (Con ốm)
- Wo, mein einziges Kind, wo ist Dein fröhliches Antlitz?
Wo Dein lieblicher Mund? Wo ist die Grazie jetzt
Deines Blickes? Du liegst, und schmachtest unter der Krankheit,
Die dich Süßen zerstört, Dich mir auf ewig entreißt;- Con một ta ơi, nụ cười con đâu rồi?
Miệng đáng yêu con đâu rồi? Nét duyên
ánh mắt con đâu rồi? Con nằm bệnh mòn mỏi
Con yêu dấu chết dần, ra xa ta mãi mãi.
- Con một ta ơi, nụ cười con đâu rồi?
- Wo, mein einziges Kind, wo ist Dein fröhliches Antlitz?
- 1799, Johann Diederich Gries, Der Arzt
- Von der Krankheit Glut verzehret
Lag des Königs einz’ger Sohn.
Alles, was die Kunst gewähret,
Ward zur Rettung seines Lebens- Bệnh tật đang dày vò thiêu đốt,
Hoàng tử duy nhất.
Tất cả những gì tinh hoa nhất
Mang ra cứu mạng chàng
- Bệnh tật đang dày vò thiêu đốt,
- Von der Krankheit Glut verzehret
- 1801, Johann Jakob Engel, Das Irrenhaus
- Der Arzt verzweifelt nur dann, wenn der Kranke nicht mehr fühlt daß er leidet.[28]
- Thầy thuốc chỉ bó tay khi bệnh nhân không còn thấy mình đau nữa.
- Der Arzt verzweifelt nur dann, wenn der Kranke nicht mehr fühlt daß er leidet.[28]
- 1805, Sophie Mereau, Raimond und Guido
- Wer nicht eher isset, als ihn hungert, und nichts trinket als das liebe Wasser, der wird selten krank.
- Ai chỉ ăn khi đói và uống nước không thì hiếm khi bị bệnh.
- Wer nicht eher isset, als ihn hungert, und nichts trinket als das liebe Wasser, der wird selten krank.
- 1811, Heinrich von Kleist
- Die zahllosen Krankheiten wundern dich? Zähle die Arzt![29]
- Ngạc nhiên vì thấy vô số bệnh? Hãy đếm các thầy thuốc!
- Die zahllosen Krankheiten wundern dich? Zähle die Arzt![29]
- 1811, Johann Peter Hebel, Der geheilte Patient (Bệnh nhân được khỏi)
- ...wenn man aber ihn selber hörte, so hatte er 365 Krankheiten, nämlich alle Tage eine andere. Alle Aerzte, die in Amsterdam sind, mußten ihm rathen. Er verschluckte ganze Feuereymer voll Mixturen, und ganze Schaufeln voll Pulver, und Pillen wie Enten-Eyer so groß, und man nannte ihn zuletzt scherzweise nur die zweibeinige Apotheke.
- Theo như ông nói thì ông mắc 365 bệnh, mỗi ngày một bệnh khác nhau. Tất cả các bác sĩ ở Amsterdam đều đã cho lời khuyên. Ông nuốt cả thùng thuốc đầy từ muỗng bột đến những viên to bằng mắt vịt, đến cuối cùng, mọi người đùa gọi ông là hiệu thuốc hai chân.
- ...wenn man aber ihn selber hörte, so hatte er 365 Krankheiten, nämlich alle Tage eine andere. Alle Aerzte, die in Amsterdam sind, mußten ihm rathen. Er verschluckte ganze Feuereymer voll Mixturen, und ganze Schaufeln voll Pulver, und Pillen wie Enten-Eyer so groß, und man nannte ihn zuletzt scherzweise nur die zweibeinige Apotheke.
- 1820, Wilhelm Hauff, Der Kranke (Người bệnh)
- Sag es seiner Heimat Hügel,
Daß des Kranken Busen bricht.
Aber kalt rauscht er vom Strande
Und entrollt ins stille Thal,
Schweiget in der Heimat Lande
Von des Kranken stiller Qual.- Hãy kể cho ngọn đồi quê hương,
Rằng lồng ngực bệnh nhân tan nát
Nhưng nó lạnh lùng vượt bến
Để đến trũng bình yên
lặng lẽ giữa quê hương
trong nỗi đau khổ lặng thầm.
- Hãy kể cho ngọn đồi quê hương,
- Sag es seiner Heimat Hügel,
- 1820, Franz Grillparzer, Der Genesene
- Und erquickt von all der Labe,
Ruf’ ich froh in Sonnenschein:
Krankheit auch ist Gottes Gabe!
Er soll drum gepriesen sein!- Được mát mẻ lòng đầy tươi mới,
Ta reo vui trong ánh nắng mặt trời:
Bệnh tật cũng tự trời ban!
Nên xứng đáng ngợi ca Ngài!
- Được mát mẻ lòng đầy tươi mới,
- Und erquickt von all der Labe,
- 1826, Joseph von Eichendorff, Der Kranke (Người bệnh)
- Laß’t mich, Gespenster!
Lied, riegl’ auf die Gruft!
Oeffnet die Fenster,
Luft, frische freie Luft!- Ma quỷ hãy để ta yên!
Khúc ca dậy lên hầm mộ!
Hãy mở cửa sổ ra,
Để có không khí tự do trong lành!
- Ma quỷ hãy để ta yên!
- Laß’t mich, Gespenster!
- 1829, Samuel Hahnemann, Organon der Heilkunst
- Wähle, um sanft, schnell, gewiß und dauerhaft zu heilen, in jedem Krankheitsfalle eine Arznei, welche ein ähnliches Leiden (ὅμοιον πάϑος) für sich erregen kann, als sie heilen soll![30]
- Để điều trị nhẹ nhàng, nhanh chóng, tin cậy và triệt để, trong mọi trường hợp, hãy chọn loại thuốc có thể gây bệnh tương tự (ὅμοιον πάϑος) như bệnh đang muốn chữa!
- Wähle, um sanft, schnell, gewiß und dauerhaft zu heilen, in jedem Krankheitsfalle eine Arznei, welche ein ähnliches Leiden (ὅμοιον πάϑος) für sich erregen kann, als sie heilen soll![30]
- 1851, Theodor Storm, Eine Frühlingsnacht
- Hinein in die blühende klingende Welt. -
Und immer stiller wird es drin;
Die Alte tritt zum Kranken hin.
Der hat die Hände gefaltet dicht; -
Sie zieht ihm das Laken übers Gesicht.- Khi bên ngoài ồn vang rộn rã
Bên trong lại tĩnh lặng hơn
Bà già lại gần người bệnh
Đã thấy khoanh tay
Bà liền phủ vải lên mặt người.
- Khi bên ngoài ồn vang rộn rã
- Hinein in die blühende klingende Welt. -
- 1854, Heinrich Heine, Mich locken nicht die Himmelsauen (Cảnh thiên đường không hấp dẫn tôi - Tế Hanh dịch)
- O Herr! ich glaub’, es wär’ das Beste,
Du ließest mich in dieser Welt;
Heil’ nur zuvor mein Leibgebreste,
Und sorge auch für etwas Geld.- Chúa hỡi, tôi cho tốt nhất
Hãy cho tôi trên cõi đời này;
Chữa cho tôi lành bao bệnh tật,
Và cho tôi một ít tiền tiêu.[31]
- Chúa hỡi, tôi cho tốt nhất
- O Herr! ich glaub’, es wär’ das Beste,
- 1858, Max Ring, Die Berliner Charité
- Reue und Verstocktheit wohnen hier dicht beisammen, näher, als es wohl gut sein möchte, aber der Arzt hat es nur mit den leiblichen Gebrechen der Menschheit zu thun. Wer aber heilt die moralischen?
- Ở đây hòa lẫn hối tiếc và cố chấp, nhưng bác sĩ chỉ giải quyết bệnh tật thể xác. Thế ai chữa khỏi những bệnh tật về đạo đức?
- Reue und Verstocktheit wohnen hier dicht beisammen, näher, als es wohl gut sein möchte, aber der Arzt hat es nur mit den leiblichen Gebrechen der Menschheit zu thun. Wer aber heilt die moralischen?
- 1859, Carl Ernst Bock, Was ist Krankheit?
- Von selbst entsteht keine Krankheit.
- Không bệnh tật nào tự nhiên sinh ra.
- Von selbst entsteht keine Krankheit.
- 1863, Enoch Heinrich Kisch, Die Nervenschwäche (Neurasthenie)
- Solch geschwächtes Nervensystem vermag sich gegen krankmachende Ursachen nicht energisch zu behaupten, und so bietet die Nervenschwäche häufig genug den Ausgangspunkt ernster Nervenleiden und Geisteskrankheiten.
- Hệ thần kinh suy yếu như vậy không thể tự bảo vệ chống lại các tác nhân gây bệnh, do đó, suy nhược thần kinh thường là khởi đầu cho các rối loạn thần kinh nghiêm trọng và bệnh tâm thần.
- Solch geschwächtes Nervensystem vermag sich gegen krankmachende Ursachen nicht energisch zu behaupten, und so bietet die Nervenschwäche häufig genug den Ausgangspunkt ernster Nervenleiden und Geisteskrankheiten.
- ~, Franziska zu Reventlow, Tagebücher
- Es ist doch unter aller Menschenwürde, krank und abhängig zu sein.[32]
- Bệnh tật và sự lệ thuộc là điều không xứng với phẩm giá con người.
- Es ist doch unter aller Menschenwürde, krank und abhängig zu sein.[32]
- 1895, Theodor Fontane, Contenti estote
- Ihre Krankheit ist nichts als ein krankhaft Verlangen,
- Bệnh anh chẳng qua là một khát khao bệnh hoạn.
- Ihre Krankheit ist nichts als ein krankhaft Verlangen,
- 1900, Peter Rosegger, Onkel Sonnenschein
- Kranke sind Egoisten, aber solche, die nicht mehr wissen, was sie wollen.[33]
- Người bệnh là những kẻ ích kỷ nhưng không còn biết mình muốn gì nữa.
- Kranke sind Egoisten, aber solche, die nicht mehr wissen, was sie wollen.[33]
- 1905, Gustav Meyrink, „Krank“
- Der Gesellschaftsraum des Sanatoriums war stark besucht, wie immer; – alles saß still und wartete auf die Gesundheit.
Man sprach miteinander nicht, da man vom andern eine Krankheitsgeschichte befürchtete – oder Zweifel an der Behandlungsmethode. –- Phòng sinh hoạt chung của bệnh viện vẫn đông đúc như thường lệ; mọi người ngồi im lặng và chờ đợi sức khỏe mình bình phục.
Không ai nói với nhau câu nào vì sợ bệnh người khác – hay ngờ vực cách điều trị.
- Phòng sinh hoạt chung của bệnh viện vẫn đông đúc như thường lệ; mọi người ngồi im lặng và chờ đợi sức khỏe mình bình phục.
- Der Gesellschaftsraum des Sanatoriums war stark besucht, wie immer; – alles saß still und wartete auf die Gesundheit.
- 1907, Erich Mühsam, Bauchweh
- Die Därme wälzen sich im Kampfe;
es zuckt der Leib im Magenkrampfe:- Ruột quặn thắt vì chiến đấu;
cơ thể co giật vì đau bụng:
- Ruột quặn thắt vì chiến đấu;
- Die Därme wälzen sich im Kampfe;
- 1914, Christian Morgenstern, Der Kranke (Người bệnh)
- Bleibt mir doch damit noch Zeit,
abzubauen manch Gebrest,
komm ich nimmer auch zum Rest,
werd ich besser doch bereit.- Ta vẫn còn thời gian,
để bệnh tình thuyên giảm,
Còn lại không đâu nào
Ta sẵn sàng chuẩn bị.
- Ta vẫn còn thời gian,
- 1921, Albert Einstein, Der Nationalstaat und seine Grenzen
- Nationalismus ist eine Kinderkrankheit. Die Masern der menschlichen Rasse.
- Chủ nghĩa dân tộc là bệnh nhi, bệnh sởi của nhân loại.
- Nationalismus ist eine Kinderkrankheit. Die Masern der menschlichen Rasse.
- 1933, Walter Benjamin, Das Fieber
- Das lehrte stets von neuem der Beginn von jeder Krankheit, mit wie sicherem Takt, wie schonend und gewandt das Mißgeschick sich bei mir einfand. Aufsehn zu erregen, lag ihm fern. Mit ein paar Flecken auf der Haut, mit einer Uebelkeit begann es. Und es war, als sei die Krankheit durchaus gewohnt, sich zu gedulden, bis ihr vom Arzt Quartier bereitet worden sei.
- Sự khởi phát của mọi căn bệnh hết lần này đến lần khác đã dạy tôi điều này: nó đến thực sự nhẹ nhàng khéo léo ra sao. Không hề một chút xáo trộn. Chỉ bắt đầu với vài đốm nhỏ trên da cùng với cảm giác buồn nôn. Và dường như căn bệnh đã khá quen với việc kiên nhẫn cho đến khi bác sĩ chuẩn bị một nơi cho nó.
- Das lehrte stets von neuem der Beginn von jeder Krankheit, mit wie sicherem Takt, wie schonend und gewandt das Mißgeschick sich bei mir einfand. Aufsehn zu erregen, lag ihm fern. Mit ein paar Flecken auf der Haut, mit einer Uebelkeit begann es. Und es war, als sei die Krankheit durchaus gewohnt, sich zu gedulden, bis ihr vom Arzt Quartier bereitet worden sei.
- 1953, Ludwig Wittgenstein, Philosophische Untersuchungen (Những tìm sâu triết học)
- Der Philosoph behandelt eine Frage; wie eine Krankheit.[34]
- Triết gia đưa ra câu hỏi giống như căn bệnh.
- Der Philosoph behandelt eine Frage; wie eine Krankheit.[34]
- 1963, Heinrich Böll, Ansichten eines Clowns
- Mir muß eine Sache Spaß machen, sonst werde ich krank.[35]
- Tôi phải đam mê cái gì đó chứ không sẽ bệnh.
- Mir muß eine Sache Spaß machen, sonst werde ich krank.[35]
- 1984, George Tabori, Der alte Mann und was mehr
- Mir ist es piepegal, ob Salz, Butter, Wein oder Frauen schlecht für mich sind; das Leben ist eine unheilbare Krankheit.[36]
- Tôi chẳng quan tâm muối, bơ, rượu hay phụ nữ có hại hay không; cuộc sống là căn bệnh vô phương cứu chữa.
- Mir ist es piepegal, ob Salz, Butter, Wein oder Frauen schlecht für mich sind; das Leben ist eine unheilbare Krankheit.[36]
- 1999, Gerhard Uhlenbruck, Der Zweck heiligt die Kittel
- Es gibt Menschen, die arbeiten krankhaft an ihrer Gesundheit.[37]
- Có những người làm việc một cách bệnh hoạn vượt trên sức khỏe mình.
- Es gibt Menschen, die arbeiten krankhaft an ihrer Gesundheit.[37]
- 2006, Gerhard Kocher, Vorsicht, Medizin!
- Die meisten Kranken von heute wären vor 20 Jahren noch als gesund klassiert worden.[38]
- Hầu hết bệnh nhân ngày nay được phân loại là khỏe mạnh cách đây 20 năm.
- Die meisten Kranken von heute wären vor 20 Jahren noch als gesund klassiert worden.[38]
Thành ngữ, tục ngữ
[sửa]- Die Gesunden und die Kranken haben ungleiche Gedanken.
- Người khỏe và người bệnh nghĩ khác nhau.
Tiếng Hy Lạp
[sửa]
- Thế kỷ 5 TCN, Isocrates
- Την ομορφιά συνήθως ή ο χρόνος την αφανίζει ή η αρρώστια την μαραίνει.
- Vẻ đẹp thường bị thời gian tàn phá hoặc bệnh tật làm tàn lụi.
- Την ομορφιά συνήθως ή ο χρόνος την αφανίζει ή η αρρώστια την μαραίνει.
- Thế kỷ 4 TCN, Ιπποκράτειος όρκος (Lời thề Hippocrates)
- Διαιτήμασί τε χρήσομαι ἐπ' ὠφελείῃ καμνόντων κατὰ δύναμιν καὶ κρίσιν ἐμὴν, ἐπὶ δηλήσει δὲ καὶ ἀδικίῃ εἴρξειν.
- Tôi sẽ chỉ dẫn mọi chế độ có lợi cho người bệnh tùy theo khả năng và sự phán đoán của tôi, tôi sẽ tránh mọi điều xấu và bất công.
- Διαιτήμασί τε χρήσομαι ἐπ' ὠφελείῃ καμνόντων κατὰ δύναμιν καὶ κρίσιν ἐμὴν, ἐπὶ δηλήσει δὲ καὶ ἀδικίῃ εἴρξειν.
- Thế kỷ 1, Plutarchus, Βίοι Παράλληλοι, Δημήτριος
- καὶ γὰρ ἰατρικῇ τὸ νοσερὸν καὶ ἁρμονικῇ τὸ ἐκμελές, ὅπως ἔχει, σκοπεῖν συμβέβηκε πρὸς τὴν τῶν ἐναντίων ἀπεργασίαν
- Cho người bệnh được chữa lành và kẻ tàn tật được hồi phục như ban đầu, mục đích là kết thúc những hoạt động của kẻ thù nghịch.
- καὶ γὰρ ἰατρικῇ τὸ νοσερὸν καὶ ἁρμονικῇ τὸ ἐκμελές, ὅπως ἔχει, σκοπεῖν συμβέβηκε πρὸς τὴν τῶν ἐναντίων ἀπεργασίαν
- ~, Epictus, Εγχειρίδιον
- Νόσος σώματός ἐστιν ἐμπόδιον, προαιρέσεως δὲ οὔ, ἐὰν μὴ αὐτὴ θέλῃ.
- Bệnh trên thể xác là một trở ngại, nhưng không phải lựa chọn nếu nó không muốn vậy.
- Νόσος σώματός ἐστιν ἐμπόδιον, προαιρέσεως δὲ οὔ, ἐὰν μὴ αὐτὴ θέλῃ.
- 1921, Kostas Karyotakis, Πολύμνια
- Λάμπει τὸ βλέμμα της
ἀπ᾿ τὴν ἀσθένεια.- Mắt nàng sáng lên
từ trong bệnh tật.
- Mắt nàng sáng lên
Kinh Thánh Tân Ước
[sửa]- καὶ ἠκολούθησαν αὐτῷ ὄχλοι πολλοί, καὶ ἐθεράπευσεν αὐτοὺς ἐκεῖ. (Κατά Ματθαίον)
- ὁ δὲ εἶπεν αὐτῇ, Θύγατερ, ἡ πίστις σου σέσωκέ σε· ὕπαγε εἰς εἰρήνην, καὶ ἴσθι ὑγιὴς ἀπὸ τῆς μάστιγός σου. (Κατά Μάρκον)
- Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hỡi con gái ta, đức-tin con đã cứu con; hãy đi cho bình-an và được lành bịnh. (Mác 5:34)
- καὶ ἀπέστειλεν αὐτοὺς κηρύσσειν τὴν βασιλείαν τοῦ Θεοῦ, καὶ ἰᾶσθαι τοὺς ἀσθενοῦντας. (Κατά Λουκάν)

- ἀκούσας δὲ ὁ Ἰησοῦς εἶπεν, Αὕτη ἡ ἀσθένεια οὐκ ἔστι πρὸς θάνατον, ἀλλ’ ὑπὲρ τῆς δόξης τοῦ Θεοῦ, ἵνα δοξασθῇ ὁ υἱὸς τοῦ Θεοῦ δι’ αὐτῆς. (Κατά Ιωάννην)
- ἐν τῷ τὴν χεῖρά σου ἐκτείνειν σε εἰς ἴασιν, καὶ σημεῖα καὶ τέρατα γίνεσθαι διὰ τοῦ ὀνόματος τοῦ ἁγίου παιδός σου Ἰησοῦ. (Πράξεις των Αποστόλων)
- ἑτέρῳ δὲ πίστις, ἐν τῷ αὐτῷ Πνεύματι· ἄλλῳ δὲ χαρίσματα ἰαμάτων, ἐν τῷ αὐτῷ Πνεύματι· (Προς Κορινθίους Α')
- Bởi một Đức Thánh-Linh, cho người nầy được đức-tin; cũng bởi một Đức Thánh-Linh ấy, cho kẻ kia được ơn chữa tật-bịnh; (I Côrinhtô 12:9)
- καὶ γὰρ ἠσθένησε παραπλήσιον θανάτῳ· ἀλλ’ ὁ Θεὸς αὐτὸν ἠλέησεν, οὐκ αὐτὸν δὲ μόνον, ἀλλὰ καὶ ἐμέ, ἵνα μὴ λύπην ἐπὶ λύπῃ σχῶ. (Προς Φιλιππησίους)
- Ἔραστος ἔμεινεν ἐν Κορίνθῳ· Τρόφιμον δὲ ἀπέλιπον ἐν Μιλήτῳ ἀσθενοῦντα. (Προς Τιμόθεον Β')
- Ê-rát ở lại tại thành Cô-rinh-tô, còn Trô-phim đương đau-ốm, ta để ở lại tại thành Mi-lê. (II Timôthê 4:20)
- ἔσβεσαν δύναμιν πυρός, ἔφυγον στόματα μαχαίρας, ἐνεδυναμώθησαν ἀπὸ ἀσθενείας, ἐγενήθησαν ἰσχυροὶ ἐν πολέμῳ, παρεμβολὰς ἔκλιναν ἀλλοτρίων· (Προς Εβραίους)
- tắt ngọn lửa hừng, lánh khỏi lưỡi gươm, thắng bịnh-tật, tỏ sự bạo-dạn nơi chiến-tranh, khiến đạo binh nước thù chạy trốn. (Hêbơrơ 11:34)
- καὶ ἡ εὐχὴ τῆς πίστεως σώσει τὸν κάμνοντα, καὶ ἐγερεῖ αὐτὸν ὁ Κύριος· κἂν ἁμαρτίας ᾖ πεποιηκώς, ἀφεθήσεται αὐτῷ. (Ιακώβου)
- ὃς λοιδορούμενος οὐκ ἀντελοιδόρει, πάσχων οὐκ ἠπείλει, παρεδίδου δὲ τῷ κρίνοντι δικαίως· ὃς τὰς ἁμαρτίας ἡμῶν αὐτὸς ἀνήνεγκεν ἐν τῷ σώματι αὐτοῦ ἐπὶ τὸ ξύλον, ἵνα ταῖς ἁμαρτίαις ἀπογενόμενοι, τῇ δικαιοσύνῃ ζήσωμεν· οὗ τῷ μώλωπι αὐτοῦ ἰάθητε. (Πέτρου Α')
- Ngài bị rủa mà chẳng rủa lại, chịu nạn mà không hề ngăm-dọa, nhưng cứ phó mình cho Đấng xử-đoán công-bình; Ngài gánh tội-lỗi chúng ta trong thân-thể Ngài trên cây gỗ, hầu cho chúng ta là kẻ đã chết về tội-lỗi, được sống cho sự công-bình; lại nhơn những lằn đòn của Ngài mà anh em đã được lành bịnh. (I Phierơ 2:23)
- καὶ εἶδον, καὶ ἰδού, ἵππος χλωρός, καὶ ὁ καθήμενος ἐπάνω αὐτοῦ, ὄνομα αὐτῷ ὁ θάνατος, καὶ ὁ ᾅδης ἀκολουθεῖ μετ’ αὐτοῦ· καὶ ἐδόθη αὐτοῖς ἐξουσία ἀποκτεῖναι ἐπὶ τὸ τέταρτον τῆς γῆς ἐν ῥομφαίᾳ καὶ ἐν λιμῷ καὶ ἐν θανάτῳ, καὶ ὑπὸ τῶν θηρίων τῆς γῆς. (Αποκάλυψις Ιωάννου)
- Tôi nhìn xem, thấy một con ngựa vàng-vàng hiện ra. Người cỡi ngựa ấy tên là Sự chết, và Âm-phủ theo sau người. Họ được quyền trên một góc tư thế-gian, đặng sát-hại dân-sự bằng gươm-dao, bằng đói-kém, bằng dịch-lệ và bằng các loài thú dữ trên đất. (Khải Huyền 6:8)
Tiếng Latinh
[sửa]- Thế kỷ 2 TCN, Publius Terentius Afer, Phormio, màn 4
- senectus ipsast morbu'. sed venisse eas
- tuổi già tự thân là bệnh
- senectus ipsast morbu'. sed venisse eas
- Thế kỷ 1 TCN, Ovidius, Ars amatoria, cuốn 2
- aëre non certo, corpora languor habet.
- bệnh tật tấn công cơ thể do thông khí kém.
- aëre non certo, corpora languor habet.
- Thế kỷ 1 TCN, Publilius Syrus, Maxims, câu 301
- Graviora quædam sunt remedia periculis
- Có nhiều phương thuốc còn tệ hại hơn cả bệnh tật nữa[39]
- Graviora quædam sunt remedia periculis
- 45 TCN, Cicero, Tusculanae disputationes, cuốn III
- utrum quod minus noceant animi aegrotationes quam corporis, an quod corpora curari possint, animorum medicina nulla sit?
- Có phải vì bệnh tinh thần ít gây hại hơn bệnh thể chất, hay vì bệnh thể chất có thể chữa khỏi nhưng lại không có thuốc chữa bệnh tinh thần?
- utrum quod minus noceant animi aegrotationes quam corporis, an quod corpora curari possint, animorum medicina nulla sit?
- Thế kỷ 1, Gaius Plinius Caecilius Secundus, Epistularum Libri Decem, Liber IV
- utque in corporibus sic in imperio gravissimus est morbus, qui a capite diffunditur.
- Chính quyền giống như cơ thể, bệnh nặng nhất ra từ cái đầu.
- utque in corporibus sic in imperio gravissimus est morbus, qui a capite diffunditur.
Tiếng Nga
[sửa]
- Thế kỷ 19, Vladimir Mikhailovich Bekhterev
- Если больному после разговора с врачом не стало легче, то это не врач.[40]
- Nếu nói chuyện với bác sĩ xong mà bạn không thấy khỏe lên thì đó không phải là bác sĩ.
- Если больному после разговора с врачом не стало легче, то это не врач.[40]
- 1862, Stepan Petrovich Shevyrev, Болезнь
- Пою болезнь — и песнь мне будет славой!
Она меня к потомству доведет:
Нельзя не быть той песни величавой,
Которую страдание поет.- Tôi hát về bệnh tật - ca khúc quang vinh!
Nó cho thế hệ sau biết về tôi:
Không thể nào ngoài bài ca hùng tráng ấy,
Nỗi đau nào cất lên tiếng hát.
- Tôi hát về bệnh tật - ca khúc quang vinh!
- Пою болезнь — и песнь мне будет славой!
- ~, Ilya Ilf
- Больной моет ногу, чтоб пойти к врачу. Придя, он замечает, что вымыл не ту ногу.[41]
- Một bệnh nhân rửa chân để đi khám bác sĩ. Đến nơi mới nhận ra rửa nhầm chân.
- Больной моет ногу, чтоб пойти к врачу. Придя, он замечает, что вымыл не ту ногу.[41]
- 1901, Boris Ilyich Bentovin
- Въ широкомъ, сводчатомъ корридорѣ, съ установленными вдоль стѣнъ скамейками, было страшно жарко и душно. Набралось болѣе сотни человѣкъ, чающихъ спасенія, или хотя бы облегченія своихъ недуговъ… Вотъ гдѣ художникъ-реалистъ могъ изучить цѣлую гамму человѣческихъ страданіи; вотъ гдѣ скрывался богатый матеріалъ для болѣзненнаго вдохновенія. На каждомъ лицѣ — цѣлая лѣтопись долгихъ неослабныхъ мукъ въ каждой фигурѣ — драма переживаемаго и пережитаго. Въ первый мигъ даже непонятно, откуда набралось столько бѣдныхъ, убогихъ, худосочныхъ, еле дышащихъ субъектовъ… Какая-то коллекція, какой-то громадный очагъ болѣзненности…
- Trong hành lang rộng, dưới mái vòm là những chiếc ghế dài lắp dọc tường, không khí vô cùng nóng nực và ngột ngạt. Hơn một trăm người đã tụ tập, hy vọng được cứu rỗi, hoặc ít nhất là được giải thoát khỏi bệnh tật... Đây là nơi họa sĩ theo trường phái hiện thực có thể nghiên cứu toàn bộ nỗi đau khổ của con người; nơi ẩn chứa những chất liệu phong phú cho cảm hứng đau đớn. Trên mỗi khuôn mặt là toàn bộ ký sự về sự dày vò dai dẳng, không ngừng nghỉ; trong mỗi hình ảnh là bi kịch về những gì đang được trải nghiệm và sống qua. Lúc đầu, thậm chí không rõ nhiều đối tượng nghèo khổ, khốn khổ, gầy gò, khó thở được đến từ đâu... Một loại tập hợp nào đó, một loại nguồn bệnh tật khổng lồ nào đó...
- Въ широкомъ, сводчатомъ корридорѣ, съ установленными вдоль стѣнъ скамейками, было страшно жарко и душно. Набралось болѣе сотни человѣкъ, чающихъ спасенія, или хотя бы облегченія своихъ недуговъ… Вотъ гдѣ художникъ-реалистъ могъ изучить цѣлую гамму человѣческихъ страданіи; вотъ гдѣ скрывался богатый матеріалъ для болѣзненнаго вдохновенія. На каждомъ лицѣ — цѣлая лѣтопись долгихъ неослабныхъ мукъ въ каждой фигурѣ — драма переживаемаго и пережитаго. Въ первый мигъ даже непонятно, откуда набралось столько бѣдныхъ, убогихъ, худосочныхъ, еле дышащихъ субъектовъ… Какая-то коллекція, какой-то громадный очагъ болѣзненности…
- 1902, Dmitry Narkisovich Mamin-Sibiryak, Болезнь
- В болезнях есть что-то таинственное, начиная с их зарождения. Откуда они приходят? Наш ум привык объяснять все разумными причинами, наконец, — известной целью, а тут является что-то бессмысленное, подавляющее и, главное, неопровержимо доказывающее бренность человеческого существования. Был человек, — и вдруг его нет… При болезнях страдает не одно тело, а, главным образом, душа, и нет такого инструмента, каким можно было бы измерить, взвесить и сосчитать эти душевные муки. Это с одной стороны; а с другой — именно в болезнях коренятся глубокие основания душевных перемен. Есть своя философия болезней, до сих пор еще не изученная и не написанная. Сплошь и рядом болезнь является роковой гранью, которая разделяет нашу жизнь на периоды, причем человек до болезни и человек после болезни являются совершенно разными людьми, чего не хотят замечать по психической близорукости. Иногда болезнью завершается благодатный переворот к лучшему, а иногда наоборот…
- Có gì đó bí ẩn về bệnh tật, bắt đầu từ nguồn gốc của chúng. Chúng đến từ đâu? Tâm trí chúng ta quen với việc giải thích mọi thứ bằng những nguyên nhân hợp lý để cuối cùng có mục tiêu nhất định; nhưng ở đây lại là điều vô nghĩa, choáng ngợp và quan trọng nhất là minh chứng minh không thể chối cãi về sự tồn tại mong manh của con người. Một người ở đây rồi đột nhiên biến mất… Khi bị bệnh, không chỉ thể xác phải chịu đựng mà phần nhiều chính là tâm hồn; mà không công cụ nào có thể đo đếm đau khổ về tinh thần này. Mặt khác, chính trong bệnh tật lại bắt nguồn nền tảng sâu xa của những thay đổi về tinh thần. Có một triết lý về bệnh tật nhưng vẫn chưa được nghiên cứu hoặc viết xuống. Thông thường, bệnh tật là ranh giới định mệnh chia đời ta thành các giai đoạn, cùng một người trước khi mắc bệnh và sau khỉ khỏi lại là những người hoàn toàn khác nhau, song do thiển cận nên không để ý được điều này. Đôi khi bệnh tật kết thúc bước ngoặt may mắn theo hướng tốt hơn và có khi ngược lại…
- В болезнях есть что-то таинственное, начиная с их зарождения. Откуда они приходят? Наш ум привык объяснять все разумными причинами, наконец, — известной целью, а тут является что-то бессмысленное, подавляющее и, главное, неопровержимо доказывающее бренность человеческого существования. Был человек, — и вдруг его нет… При болезнях страдает не одно тело, а, главным образом, душа, и нет такого инструмента, каким можно было бы измерить, взвесить и сосчитать эти душевные муки. Это с одной стороны; а с другой — именно в болезнях коренятся глубокие основания душевных перемен. Есть своя философия болезней, до сих пор еще не изученная и не написанная. Сплошь и рядом болезнь является роковой гранью, которая разделяет нашу жизнь на периоды, причем человек до болезни и человек после болезни являются совершенно разными людьми, чего не хотят замечать по психической близорукости. Иногда болезнью завершается благодатный переворот к лучшему, а иногда наоборот…
- 1903, Anton Pavlovich Chekhov, Вишнёвый сад (Vườn anh đào), Màn 1
- Если против какой-нибудь болезни предлагается очень много средств, то это значит, что болезнь неизлечима.
- Nếu người ta đưa nhiều món thuốc quá để chữa bệnh thì đích thị đó là một căn bệnh không tài nào chữa khỏi được.[42]
- Если против какой-нибудь болезни предлагается очень много средств, то это значит, что болезнь неизлечима.
- 1908, Boris Alexandrovich Lazarevsky, Болезнь
- Все его лицо было в красных пятнах, глаза припухли и жмурились на свет, как у больного.
- Cả khuôn mặt anh đầy những đốm đỏ, đôi mắt sưng húp nheo lại vì ánh sáng, giống như một người bệnh.
- Все его лицо было в красных пятнах, глаза припухли и жмурились на свет, как у больного.
- 1914, Arkady Timofeevich Averchenko, Болезнь
- Тут живой человек болен, а он о бездушном пустяке думает…
- Đây là một người đang sống nhưng bệnh và ông nghĩ vẩn vơ chuyện linh tinh.
- Тут живой человек болен, а он о бездушном пустяке думает…
- ~, Leonid Leonidovich Sabaneev, Об Антоне Григорьевиче Рубинштейне
- Странное впечатление оставлял его взор — он закидывал назад очень сильно голову и смотрел сквозь веки вниз на собеседника, что давало впечатление страшной гордости и «неприступности». На самом деле он был болен «отяжелением век» — они у него не могли подниматься, и это причиняло ему большие мучения.[43]
- Ánh mắt ông để lại ấn tượng lạ lùng - ông ngửa đầu ra sau rất mạnh và nhìn xuống người đối thoại qua mí mắt, tạo ấn tượng về sự kiêu hãnh khủng khiếp và "không thể tiếp cận". Trên thực tế, ông bị "nặng mí" - chúng không thể mở ra, và điều này khiến ông mệt mỏi vì bệnh tật.
- Странное впечатление оставлял его взор — он закидывал назад очень сильно голову и смотрел сквозь веки вниз на собеседника, что давало впечатление страшной гордости и «неприступности». На самом деле он был болен «отяжелением век» — они у него не могли подниматься, и это причиняло ему большие мучения.[43]
- 1920, Marina Ivanovna Tsvetaeva, Болезнь
- Что вздыхаешь?» «Мама, больно!»
«Где болит?» — «Везде!»- Sao con lại thở dài? - "Mẹ ơi con mệt"
"Ở đâu" - "Mọi chỗ!"
- Sao con lại thở dài? - "Mẹ ơi con mệt"
- Что вздыхаешь?» «Мама, больно!»
- 1926, Isaac Grigorievich Goldberg, Болезнь
- И только Стешка родилась чистенькой, здоровенькой, крепкой. Росла веселой девчонкой-хохотуньей, заневестилась, в Варнацк замуж выпрыгнула. Но вышла бездетной и носила в себе, видимо, неуловимую, непроявлявшуюся болезнь.
- Chỉ có Steshka ra đời trong sạch, khỏe mạnh. Cô lớn lên như bao cô gái vui vẻ, hay cười, lấy chồng ở Varnatsk. Nhưng không có con và dường như cô mang trong mình một căn bệnh ẩn không biểu hiện ra ngoài.
- И только Стешка родилась чистенькой, здоровенькой, крепкой. Росла веселой девчонкой-хохотуньей, заневестилась, в Варнацк замуж выпрыгнула. Но вышла бездетной и носила в себе, видимо, неуловимую, непроявлявшуюся болезнь.
- 1990, Eremey Iudovich Parnov, Александрийская гемма
- ― Дак ведь на всякую болезнь своя трава есть. А торф, он чего? Запечатлённое разнотравье, аптека, можно сказать, болотная. Белый мох ране не даст загнить, сапропель от радикулита лечит. Мало ли… У всякого торфа своё применение. Кому горячие припарки от ломоты в костях, кому едва тёплые ― по женской части.[44]
- Phải, có một loại thảo mộc chữa mọi bệnh. Vậy than bùn là gì? Thảo mộc in dấu, có thể nói là hiệu thuốc giữa đầm lầy. Rêu trắng giúp vết thương không bị hoại tử thối rữa, sapropel chữa viêm rễ thần kinh. Anh không bao giờ biết đâu... Mỗi loại than bùn đều có công dụng riêng. Cho một số người, nó làm thuốc đắp nóng chữa xương đau nhức, còn đối với số khác, nó lại là thuốc đắp giữ ẩm - cho bộ phận sinh dục nữ.
- ― Дак ведь на всякую болезнь своя трава есть. А торф, он чего? Запечатлённое разнотравье, аптека, можно сказать, болотная. Белый мох ране не даст загнить, сапропель от радикулита лечит. Мало ли… У всякого торфа своё применение. Кому горячие припарки от ломоты в костях, кому едва тёплые ― по женской части.[44]
- 1999, Grigory Yakovlevich Baklanov, Жизнь, подаренная дважды
- И я слышал на следующий день в очереди, как люди впервые с сочувствием говорили о Черненко: «Надо же так над больным человеком надсмеяться!..»[45]
- Ngày hôm sau khi xếp hàng đợi, lần đầu tiên tôi nghe mọi người nói một cách cảm thông cho Chernenko: "Làm sao anh có thể cười một người bệnh như thế!..."
- И я слышал на следующий день в очереди, как люди впервые с сочувствием говорили о Черненко: «Надо же так над больным человеком надсмеяться!..»[45]
Tiếng Pháp
[sửa]- Thế kỷ 12, Marie de France, Lais
- Mes ki ne mustre s'enferté
a peine puet aveir santé.
Amurs est plaie dedenz cors
e si ne piert nïent defors;
ceo est uns mals ki lunges tient,
pur ceo que de nature vient[46]- Tình yêu là vết nội thương không lộ ra ngoài. Đó là bệnh mạn tính vì phát ra từ bản chất.
- Mes ki ne mustre s'enferté
- 1580, Michel de Montaigne, Essais, quyển II, chương 12
- Les bestes nous montrent assez combien l’agitation de nostre esprit nous apporte de maladies.
- Động vật cho chúng ta thấy kích động tinh thần mang đến nhiều bệnh tật như thế nào.
- Les bestes nous montrent assez combien l’agitation de nostre esprit nous apporte de maladies.
- 1644, Pierre Corneille, Rodogune, hồi III, cảnh IV
- Qui ne sent point son mal est d’autant plus malade :
- Kẻ nào không cảm nhận được bệnh mình thì càng ốm hơn.
- Qui ne sent point son mal est d’autant plus malade :
- 1673, Molière, Le Malade imaginaire (Bệnh tưởng) Hồi III, màn 3
- ...et presque tous les hommes meurent de leurs remèdes, et non pas de leurs maladies.
- Người ta chết về thuốc thì nhiều, mà chết về bệnh thì ít.[47]
- ...et presque tous les hommes meurent de leurs remèdes, et non pas de leurs maladies.
- 1678, Jean de La Fontaine, Les Animaux malades de la peste
- UN mal qui répand la terreur,
Mal que le Ciel en ſa fureur
Inventa pour punir les crimes de la terre,
La Peſte (puis qu’il faut l’appeller par ſon nom)- Trương Minh Ký dịch Thú vật đau bịnh dịch khí
- Cái bịnh kia làm cho ai nấy kinh khủng, bịnh trời giận bày ra mà phạt tội lỗi dưới đất nầy, (bịnh dịch khí là bịnh nói đó)
- Nguyễn Văn Vĩnh dịch Các loài vật phải bệnh dịch hạch
- Có một bệnh ai là chẳng khiếp,
Hẳn ông Trời điên tiết bày ra.
Để răn thế-giới gian-tà,
Chính danh dịch-hạch (lựa là kiêng tên).
- Có một bệnh ai là chẳng khiếp,
- Trương Minh Ký dịch Thú vật đau bịnh dịch khí
- UN mal qui répand la terreur,
- Thế kỷ 17, Antoine Gombaud, Le Chevalier de Méré ou De l’honnête homme au XVIIe siècle
- On ne sauroit avoir le goût trop délicat pour remarquer les vrais et les faux agrémens, et pour ne s'y pas tromper. Ce que j'entends par là, ce n'est pas être dégoûté comme un malade, mais juger bien de tout ce qui se présente, par je ne sais quel sentiment qui va plus vite, et quelquefois plus droit que les réflexions.
- Người ta không thể quá tinh tế để nhận ra những nét lôi cuốn đó thật hay giả mà không bị nhầm lẫn. Ý tôi muốn nói ở đây không phải cứ né hết như bệnh nhân, mà phải phán đoán tốt mọi thứ xuất hiện bằng cảm giác nhanh hơn và đôi khi cụ thể hơn là nghĩ ngợi.
- On ne sauroit avoir le goût trop délicat pour remarquer les vrais et les faux agrémens, et pour ne s'y pas tromper. Ce que j'entends par là, ce n'est pas être dégoûté comme un malade, mais juger bien de tout ce qui se présente, par je ne sais quel sentiment qui va plus vite, et quelquefois plus droit que les réflexions.
- ~, Charles Baudelaire, Anywhere out of the world
- Cette vie est un hôpital où chaque malade est possédé du désir de changer de lit.
- Cuộc đời là bệnh viện mà mỗi bệnh nhân đều mong muốn được đổi giường
- Cette vie est un hôpital où chaque malade est possédé du désir de changer de lit.
- ~, Jules Romains
- Les gens en bonne santé sont des gens malades qui s’ignorent.
- Những người khỏe mạnh là những người bệnh không tự hiểu mình.[48]
- Les gens en bonne santé sont des gens malades qui s’ignorent.
- 1835, Alfred de Vigny, Chatterton, Hồi 3, cảnh 5
- 1850, Gustave Flaubert, Dictionnaire des idées reçues, Catalogue des opinions chic
- Malade. Pour remonter le moral d’un malade, rire de son affection et nier ses souffrances.
- Bệnh tật. Để làm người bệnh vui lên, hãy mỉm cười với hoàn cảnh họ gặp phải và phủ nhận nỗi đau khổ của họ.
- Malade. Pour remonter le moral d’un malade, rire de son affection et nier ses souffrances.
- 1869, Lev Nikolayevich Tolstoy, Война и мир (Chiến tranh và hòa bình), Tập II, phần XI
- Je ne connais dans la vie que maux bien réels: c’est le remord et la maladie. Il n’est de bien que l’absence de ces maux.
- Tôi chỉ thấy trên đời có hai điều ác sự thực: đó là sự hối hận và bệnh tật. Và điều thiện chẳng qua chỉ là không có hai điều ác này.[49]
- Je ne connais dans la vie que maux bien réels: c’est le remord et la maladie. Il n’est de bien que l’absence de ces maux.
- Thế kỷ 19, Henri-Frédéric Amiel
- ...l'indifférence morale est la maladie des gens cultivés.[50]
- ...thờ ơ về đạo đức là bệnh của những người có văn hóa.
- ...l'indifférence morale est la maladie des gens cultivés.[50]
- 1920, Anatole France, Les Opinions de M. Jérôme Coignard, chương X
- La pensée est une maladie particulière à quelques individus et qui ne se propagerait pas sans amener promptement la fin de l’espèce.
- Tư duy là bệnh đặc trưng của một số cá nhân và sẽ không lây lan mà không nhanh chóng dẫn đến sự diệt vong loài.
- La pensée est une maladie particulière à quelques individus et qui ne se propagerait pas sans amener promptement la fin de l’espèce.
- 1926, Henri Cucherousset, Đông Dương ngày xưa và ngày nay (Vũ Công Nghi dịch) tr. 91
- La lutte entamée contre les maladies et les épidémies tend à régénérer la race.
- Sự quyết-đấu để trừ những bệnh tật và những bệnh truyền-nhiễm làm cho nòi giống càng ngày càng tráng-kiện thêm lên.
- La lutte entamée contre les maladies et les épidémies tend à régénérer la race.
- 1950, Eugène Ionesco, La Cantatrice chauve
- Un médecin consciencieux doit mourir avec le malade s'ils ne peuvent pas guérir ensembles.[51]
- Một lương y phải chết cùng bệnh nhân nếu không thể cùng nhau chữa lành.
- Un médecin consciencieux doit mourir avec le malade s'ils ne peuvent pas guérir ensembles.[51]
- 1965, Charles de Gaulle họp báo phủ nhận tin đồn mình bị bệnh nan y
- Je ne vais pas mal. Mais rassurez-vous, un jour, je ne manquerai pas de mourir.
- Tôi bệnh gì đâu. Nhưng đừng lo, ngày nào đó rồi tôi cũng sẽ chết thôi.
- Je ne vais pas mal. Mais rassurez-vous, un jour, je ne manquerai pas de mourir.
- 2006, Muriel Barbery, L'Élégance du hérisson
- Lorsque la maladie entre dans un foyer, elle ne s'empare par seulement d'un corps mais tisse entre les coeurs une sombre toile où s'ensevelit l'espoir.[52]
- Khi bệnh vào nhà, nó không chỉ chiếm hữu cơ thể mà còn tạo nên một mạng lưới đen tối giữa những tấm lòng chôn vùi hy vọng.
- Lorsque la maladie entre dans un foyer, elle ne s'empare par seulement d'un corps mais tisse entre les coeurs une sombre toile où s'ensevelit l'espoir.[52]
Tiếng Séc
[sửa]
- Thế kỷ 17, John Amos Comenius
- Jitřní zdraví nevylučuje večerní nemoc.[53]
- Khỏe ban sáng không đảm bảo bệnh ban đêm.
- Jitřní zdraví nevylučuje večerní nemoc.[53]
- ~, Jiří Wolker, Nemocný
- Ó tího choroby, — je nejtěžší z tvých ran,
že člověk bolestmi je k sobě připoután
a v potácivých dnech, jež jdou neznámo kam,
je sebou obklopen a v sobě strašně sám.- Hỡi bệnh tật, — vết thương nặng ngươi gây ra là
người bị nỗi đau mình xiềng xích
tháng ngày lang thang vô định,
người đơn côi trong chính mình.
- Hỡi bệnh tật, — vết thương nặng ngươi gây ra là
- Ó tího choroby, — je nejtěžší z tvých ran,
- 1931, František Halas, Nemocný
- Odhání ji pln strachu aby nepolekal
návštěvnici jež vchází jím jen viděna
laská a objímá ta bílá kolena
kde otisk nemocné své touhy nechal- Anh sợ hãi xua đuổi nàng để không còn sợ hãi
vị khách bước vào để anh nhìn thấy,
vuốt ve và ôm lấy đầu gối trắng muốt
nơi mang dấu ấn bệnh hoạn của anh.
- Anh sợ hãi xua đuổi nàng để không còn sợ hãi
- Odhání ji pln strachu aby nepolekal
- ~, František Bass, Nemoc (Bệnh)
- čte mu hezkou povídku
hned mu horečku zarazí- mẹ kể câu chuyện hay
cậu bé liền dứt sốt
- mẹ kể câu chuyện hay
- čte mu hezkou povídku
- 2011, Oldřich Vinař
- Vezmu to obráceně: Nemoc je ten stav, kde může pomoci lékař.[54]
- Tôi hiểu theo cách khác: Bệnh tật là tình trạng mà bác sĩ có thể giúp đỡ.
- Vezmu to obráceně: Nemoc je ten stav, kde může pomoci lékař.[54]
- Tục ngữ
- Nemoc na koni přijíždí a pěšky odchází.
- Bệnh cưỡi ngựa đến và bỏ đi bằng chân.
Tiếng Serbia-Croatia
[sửa]- 1932, Jovan Dučić, Благо цара Радована, О срећи
- И за физичке болести су криве само наше духовне болести, нездраве и порочне мисли.
- Chỉ có bệnh tinh thần, những suy nghĩ không lành mạnh và xấu xa mới là nguyên nhân gây ra bệnh thể xác.
- И за физичке болести су криве само наше духовне болести, нездраве и порочне мисли.
- 1963, Ivo Andrić
- ~, Justin Popović
- Вера у човека је најопаснија болест, од које је европско човечанство смртно оболело.[56]
- Tin vào con người là bệnh nguy hiểm nhất mà châu Âu mắc phải.
- Вера у човека је најопаснија болест, од које је европско човечанство смртно оболело.[56]
- 2009, Petar Lazić
- Чир је заразна болест. Они који га немају, преносе га другима.[57]
- Loét là bệnh lây. Người không biểu hiện vẫn lây cho người khác.
- Чир је заразна болест. Они који га немају, преносе га другима.[57]
Thành ngữ, tục ngữ
[sửa]- Болест на колима долази, а на длаку излази.
- Bệnh đến bằng xe và đi trong gang tấc.
Tiếng Tây Ban Nha
[sửa]
- 1603, Antonio Pérez, Aphorismos de las cartas espanolas, y latinas
- Enfermedad natural humana, buscar escusa á todo.[58]
- Bệnh tự nhiên của con người là luôn tìm cớ để bào chữa cho mọi việc
- Enfermedad natural humana, buscar escusa á todo.[58]
- 1877, Gumersindo de Azcárate, Estudios filosóficos y políticos
- ...la tristeza es un don del cielo, el pesimismo es una enfermedad del espíritu.[59]
- ...nỗi buồn là quà từ thiên đàng, bi quan là bệnh của tinh thần.
- ...la tristeza es un don del cielo, el pesimismo es una enfermedad del espíritu.[59]
- Thế kỷ 19, José Asunción Silva, Enfermedades de la niñez
- Del amor no sintió la intensa magia
y consiguió... una buena blenorragia.- Chẳng thấy tình yêu cuồng nhiệt ở đâu
chỉ biết rằng đã mắc... bệnh lậu nan y.
- Chẳng thấy tình yêu cuồng nhiệt ở đâu
- Del amor no sintió la intensa magia
- ~, Santiago Ramón y Cajal (giải Nobel 1906)
- Llegada la edad provecta, ¿cuál es el amigo cuya muerte repercute más dolorosamente en nuestro corazón? El caído de la misma enfermedad que nos aqueja.[60]
- Khi đã già, người bạn nào có cái chết đau đớn nhất trong lòng chúng ta? Người đã ngã xuống vì căn bệnh chúng ta đang mắc.
- Llegada la edad provecta, ¿cuál es el amigo cuya muerte repercute más dolorosamente en nuestro corazón? El caído de la misma enfermedad que nos aqueja.[60]
- 1916, Vicente Blasco Ibáñez, Los cuatro jinetes del Apocalipsis, Primera parte, V
- La pobre humanidad, loca de miedo, huía en todas las direcciones al escuchar el galope de la Peste, la Guerra, el Hambre y la Muerte.
- Nhân loại tội nghiệp phát điên vì sợ hãi, bỏ chạy tứ tán khi nghe thấy tiếng phi nước đại của Bệnh dịch, Chiến tranh, Nạn đói và Cái chết.
- La pobre humanidad, loca de miedo, huía en todas las direcciones al escuchar el galope de la Peste, la Guerra, el Hambre y la Muerte.
- 1930, Federico García Lorca, Introducción a la muerte
- ...la noche es interminable cuando se apoya en los enfermos
- ...đêm dài vô tận khi bạn dựa vào người bệnh.
- ...la noche es interminable cuando se apoya en los enfermos
- 1947, Azorín, Obras completas [de] Azorín
- El viejo es un enfermo sano.[62]
- Người già là bệnh nhân khỏe mạnh.
- El viejo es un enfermo sano.[62]
- 1950, Juan Rof Carballo
- Todos los hombres debemos ser iguales ante la enfermedad.[63]
- Tất cả mọi người phải bình đẳng trước bệnh tật.
- Todos los hombres debemos ser iguales ante la enfermedad.[63]
- 1951, Enrique Jardiel Poncela, De la medicina y los médicos
- La enfermedad que obliga a pasar más horas en la cama es una amante bonita[64]
- Căn bệnh khiến bạn phải dành nhiều thời gian hơn trên giường là một người tình tuyệt đẹp.
- La enfermedad que obliga a pasar más horas en la cama es una amante bonita[64]
- 1962, Ramón Gómez de la Serna, Total de greguerías
- El Café es la enfermería del escritor[65]
- Quán cà phê là bệnh xá của nhà văn
- El Café es la enfermería del escritor[65]
- ~, Oliverio Girondo
- ...la experiencia sea una enfermedad que ofrece tan poco peligro de contagio,[66]
- ...kinh nghiệm là căn bệnh có nguy cơ lây lan thấp nhất.
- ...la experiencia sea una enfermedad que ofrece tan poco peligro de contagio,[66]
- 1975, Néstor Luján
- Cada uno tiene las enfermedades que quiere.[67]
- Mọi người đều có những căn bệnh mà mình muốn.
- Cada uno tiene las enfermedades que quiere.[67]
- 2010, Juan Gérvas
- Porque el miedo, hábilmente administrado, es peor que la enfermedad. Ése es el problema, el miedo[68]
- Nỗi sợ còn kinh hơn bệnh tật theo một cách rất xảo quyệt. Sợ hãi mới chính là vấn đề.
- Porque el miedo, hábilmente administrado, es peor que la enfermedad. Ése es el problema, el miedo[68]
Tiếng Trung
[sửa]- ~512 TCN, Tôn Vũ, 孫子兵法, 行軍第九 (Binh pháp Tôn Tử - Ngô Văn Triện dịch), Thiên hành quân
- 軍無百疾,是謂必勝。
- Quân không trăm bệnh, ấy rằng tất thắng.
- 軍無百疾,是謂必勝。
- Thế kỷ 12, Từ Chiếu, 病中作 (Bệnh trung tác)
- 天解憐貧病,難令不作詩。
- Trời thương kẻ nghèo và bệnh tật, thật khó để không làm thơ.
- 天解憐貧病,難令不作詩。
- 1922, Từ Chẩm Á, 玉梨魂, 第08章 (Ngọc lê hồn, 8), Ngô Văn Triện dịch
- 咯紅症非尋常癬疥,尚望掃除煩惱,放開懷抱,排愁自遣,破涕為歡,心得所養,則病魔自祛。
- Chứng bệnh thổ huyết không phải là chứng tầm thường, vậy cháu nên cười vui chuốc lấy, phiền não đổ đi, khiến cho trong lòng được thư-thái thanh-nhàn, tự khắc bệnh ma phải trốn-tránh.
- 咯紅症非尋常癬疥,尚望掃除煩惱,放開懷抱,排愁自遣,破涕為歡,心得所養,則病魔自祛。
Tiếng Ý
[sửa]
- ~1321, Dante Alighieri, Divina Commedia (Thần khúc), Thiên đường, khúc XVI, câu 67-69
- Sempre la confusion de le persone
principio fu del mal de la cittade,
come del vostro il cibo che s’appone;- Sự pha trộn cư dân luôn là nguồn gốc
Cái xấu của thành phố chúng ta,
Cũng như quá nhiều thức ăn là nguồn gốc của bệnh tật.[69]
- Sự pha trộn cư dân luôn là nguồn gốc
- Sempre la confusion de le persone
- 1745, Antonio Cocchi, Dell'anatomia
- Piacemi l'esser sincero. Molte infermità si curano spontaneamente, cioè senza medicatura meglio da se medesime si dileguano, dopo un certo determinato tempo, e molte sono di lor natura incurabili, e rendono infelice e vano qualunque esperimento.[70]
- Chân thành mà nói. Nhiều bệnh tự khỏi, tức là không cần dùng thuốc, chúng tự biến mất sau bao lâu đó; còn nhiều bệnh khác về bản chất là không thể chữa khỏi được, thử chữa nào cũng trở thành vô ích và chán nản.
- Piacemi l'esser sincero. Molte infermità si curano spontaneamente, cioè senza medicatura meglio da se medesime si dileguano, dopo un certo determinato tempo, e molte sono di lor natura incurabili, e rendono infelice e vano qualunque esperimento.[70]
- 1871, Paolo Mantegazza, Il bene ed il male libro per tutti di Paolo Mantegazza
- Di cento malattie, cinquanta sono prodotte per colpa, quaranta per ignoranza.[71]
- Trong chín mươi bệnh, năm mươi do tội lỗi gây ra còn bốn mươi vì thiếu hiểu biết.
- Di cento malattie, cinquanta sono prodotte per colpa, quaranta per ignoranza.[71]
- 1920, Alfredo Panzini, Io cerco moglie!, II
- Io mantengo verso i medici una benevola diffidenza, perchè a furia di studiare le malattie, finiscono per considerare la salute anch’essa come una malattia.
- Tôi vẫn giữ thái độ ngờ vực một cách nhân từ đối với các bác sĩ, vì khi nghiên cứu quá nhiều về bệnh tật, họ sẽ coi sức khỏe cũng là một căn bệnh.
- Io mantengo verso i medici una benevola diffidenza, perchè a furia di studiare le malattie, finiscono per considerare la salute anch’essa come una malattia.
- 1923, Italo Svevo, La coscienza di Zeno, Psico-analisi
- A differenza delle altre malattie la vita è sempre mortale.
- Không giống các bệnh khác, cuộc sống luôn dẫn đến tử vong.
- A differenza delle altre malattie la vita è sempre mortale.
- 1943, Enrico Pea, Rosalia
- Una malattia ne vale un'altra: i nomi fanno più paura della malattia. E le cure qualche volta sono peggio dei mali.[72]
- Bệnh tật cũng tốt như thứ khác: tên bệnh còn đáng sợ hơn chính nó. Và đôi khi cách chữa trị còn tệ hơn cả căn bệnh.
- Una malattia ne vale un'altra: i nomi fanno più paura della malattia. E le cure qualche volta sono peggio dei mali.[72]
- 1964, Mario Praz, I volti del tempo
- La malattia può agire «da filtro, da cribro», mettere l'uomo dinanzi alla verità, e quindi concentrare l'attenzione, dar maggiore acume allo spirito. Esser messi a faccia a faccia con la morte è ben diverso dal saper vagamente che un giorno si dovrà morire.[73]
- Bệnh tật có thể giống như "bộ lọc sàng sẩy" đưa con người ra trước sự thật, khiến tập trung chú ý hơn từ đó giúp tinh thần nhạy bén. Đối mặt với cái chết rất khác với biết rằng ngày nào đó sẽ chết một cách mơ hồ.
- La malattia può agire «da filtro, da cribro», mettere l'uomo dinanzi alla verità, e quindi concentrare l'attenzione, dar maggiore acume allo spirito. Esser messi a faccia a faccia con la morte è ben diverso dal saper vagamente che un giorno si dovrà morire.[73]
- 1970, Bernardo Bertolucci, phim Il malato immaginario
- – A proposito, la mia bambina ha avuto gli orecchioni, la scarlattina, il morbillo e la rosolia!
– Malattie profondamente morali.- – Nhân tiện, con gái nhỏ của tôi bị quai bị, sốt ban đỏ, sởi và rubella!
– Thật là những bệnh đạo đức sâu sắc.
- – Nhân tiện, con gái nhỏ của tôi bị quai bị, sốt ban đỏ, sởi và rubella!
- – A proposito, la mia bambina ha avuto gli orecchioni, la scarlattina, il morbillo e la rosolia!
- 1977, Gina Lagorio, La spiaggia del lupo
- Le malattie sono più intelligenti di noi, trovano la risposta dei nostri problemi prima della ragione.[74]
- Bệnh tật thông minh hơn chúng ta, chúng tìm ra câu trả lời cho các vấn đề của chúng ta trước cả lý trí.
- Le malattie sono più intelligenti di noi, trovano la risposta dei nostri problemi prima della ragione.[74]
- 1979, Tonino Cervi, phim Il conformista
- Il malato deve essere curato, amato, vezzeggiato, rispettato, accarezzato, coccolato.
- Người bệnh phải được chăm sóc, yêu thương, chiều chuộng, tôn trọng, âu yếm, vuốt ve.
- Il malato deve essere curato, amato, vezzeggiato, rispettato, accarezzato, coccolato.
- 1980, Rosario Magrì, Il medico delle isole
- Il medico non ha il senso delle proporzioni. La diagnosi, la prognosi, la terapia sono tutto il suo mondo. Eppure per l'uomo sano la malattia è solo una disgrazia, una parentesi, un incidente. Per l'avvocato è l'occasione per una causa di risarcimento. Per il filosofo è una riflessione sulla caducità delle cose umane. Per il sacerdote è un invito a rivolgersi alla misericordia divina. E tutti hanno ragione. Pare impossibile, ma tutti hanno ragione.[75]
- Bác sĩ không cảm nhận về tỷ lệ. Chẩn đoán, tiên lượng, liệu pháp là toàn bộ thế giới của bác sĩ. Tuy vậy, với người khỏe, bệnh tật chỉ là một điều bất hạnh, một dấu ngoặc đơn, một tai nạn. Đối với luật sư, đó là lý do để kiện đòi bồi thường. Đối với triết gia, đó là sự phản ánh tính phù du những thứ thứ thuộc về con người. Đối với linh mục, đó là lời mời gọi hướng đến lòng thương xót Chúa. Và mọi người đều đúng. Có vẻ không phải vậy nhưng tất cả đều đúng.
- Il medico non ha il senso delle proporzioni. La diagnosi, la prognosi, la terapia sono tutto il suo mondo. Eppure per l'uomo sano la malattia è solo una disgrazia, una parentesi, un incidente. Per l'avvocato è l'occasione per una causa di risarcimento. Per il filosofo è una riflessione sulla caducità delle cose umane. Per il sacerdote è un invito a rivolgersi alla misericordia divina. E tutti hanno ragione. Pare impossibile, ma tutti hanno ragione.[75]
- ~, Antonio Bello, Fatti per essere felici
- Non dobbiamo vergognarci della nostra malattia. Non è qualcosa da tenere nascosta. È, come dire, quella parte della nostra carta d'identità che ci fa rassomigliare di più a Gesù Cristo. È una tessera di riconoscimento incredibile, straordinaria.
- Chúng ta không nên xấu hổ về bệnh mình. Không cần phải che giấu làm gì. Có thể nói, đó là một phần của căn cước khiến chúng ta giống Chúa Jesus Christ hơn. Đó là một căn cước phi thường và đáng kinh ngạc.
- Non dobbiamo vergognarci della nostra malattia. Non è qualcosa da tenere nascosta. È, come dire, quella parte della nostra carta d'identità che ci fa rassomigliare di più a Gesù Cristo. È una tessera di riconoscimento incredibile, straordinaria.
- 2004, Silvia Montefoschi, Opere
- La malattia mentale allora esprime contemporaneamente un movimento di rottura (autonomo e inconsapevole) con le forme di vista istituzionalizzate e lo stacco che il movimento stesso subisce.[76]
- Bệnh tâm thần đồng thời thể hiện phong trào đứt gãy (tự chủ và vô thức) với các hình thức quan sát được thể chế hóa và sự tách biệt mà chính phong trào đó trải qua.
- La malattia mentale allora esprime contemporaneamente un movimento di rottura (autonomo e inconsapevole) con le forme di vista istituzionalizzate e lo stacco che il movimento stesso subisce.[76]
- 2008, Umberto Veronesi, L'ombra e la luce
- Nella malattia il dolore fine a se stesso non va mai accettato e va contrastato con qualsiasi mezzo. La malattia deve aumentare e non diminuire il rispetto per la libertà, l'autodeterminazione e la personalità dell'individuo.[77]
- Trong bệnh tật, nỗi đau giống như mục đích tự thân không bao giờ được chấp nhận và bị chống lại bằng mọi cách. Nhưng bệnh tật làm gia tăng chứ không hề suy giảm sự tôn trọng đối với tự do, quyền tự quyết và tính cách cá nhân.
- Nella malattia il dolore fine a se stesso non va mai accettato e va contrastato con qualsiasi mezzo. La malattia deve aumentare e non diminuire il rispetto per la libertà, l'autodeterminazione e la personalità dell'individuo.[77]
- 2009, Ron
- La società inizia pian piano a capire i problemi e, nel caso delle malattie, i malati si sentono meno soli.[78]
- Xã hội dần bắt đầu ý thức được các vấn đề và trong những trường hợp bệnh tật, bệnh nhân cảm thấy bớt cô đơn hơn.
- La società inizia pian piano a capire i problemi e, nel caso delle malattie, i malati si sentono meno soli.[78]
- 2010, Giorgio Cosmacini, Testamento biologico
- La realtà domestica è come la monade leibniziana, senza porte e senza finestre, chiusa in sé stessa e impenetrabile, impermeabile alla solidarietà del vicinato. In essa sovente non c'è spazio, né tempo, né cultura, né cura per malattie che non siano di breve durata e per malati che non siano autosufficienti, autocoscienti, o che siano morenti. Emarginato e inesaudito in ospedale, chi muore non è meno solo e incompreso in famiglia, nella realtà spesso ostile di oggi.[79]
- Thực tế gia đình giống như đơn tử Leibniz, không cửa sổ hay cửa ra vào, khép kín và không thể xuyên thủng, tình nghĩa xóm giếng không thể xuyên qua được. Trong đó thường không có không gian, thời gian, văn hóa, thường cũng không có chăm bệnh và bệnh nhân bệnh nhân không thể tự túc, không tự ý thức hoặc đang hấp hối. Bị gạt ra ngoài lề và không được tới bệnh viện, những người ra đi cô đơn và bị hiểu lầm là có gia đình, đó là thực tế khắc nghiệt ngày nay.
- La realtà domestica è come la monade leibniziana, senza porte e senza finestre, chiusa in sé stessa e impenetrabile, impermeabile alla solidarietà del vicinato. In essa sovente non c'è spazio, né tempo, né cultura, né cura per malattie che non siano di breve durata e per malati che non siano autosufficienti, autocoscienti, o che siano morenti. Emarginato e inesaudito in ospedale, chi muore non è meno solo e incompreso in famiglia, nella realtà spesso ostile di oggi.[79]
- 2014, Marco Pannella
- Se so che ho una cosa grave e so che esiste, non mi preoccupo, me ne occupo.[80]
- Nếu biết mình thực sự bệnh nặng, tôi không lo lắng mà sẽ giải quyết nó.
- Se so che ho una cosa grave e so che esiste, non mi preoccupo, me ne occupo.[80]
- 2019, Michela Murgia, Noi siamo tempesta
- Essere malati in un certo senso vuol dire essere speciali, ma solo se c'è qualcuno che quella specialità decide di amarla così com'è. Altrimenti essere speciale è solo un modo gentile per dire che sei solo.[81]
- Theo một cách nhìn, bị bệnh có nghĩa thật đặc biệt, nhưng chỉ khi có ai đó quyết định tận hưởng bản chất vốn có của nó. Nếu không, trở nên đặc biệt chỉ là một cách nói tránh lịch sự rằng rằng bạn đang cô đơn.
- Essere malati in un certo senso vuol dire essere speciali, ma solo se c'è qualcuno che quella specialità decide di amarla così com'è. Altrimenti essere speciale è solo un modo gentile per dire che sei solo.[81]
- 2022, Francesca Mannocchi
- La malattia non è una guerra.[82]
- Bệnh tật không phải cuộc chiến.
- La malattia non è una guerra.[82]
- 2022, Victoria Cabello
- Una malattia ti toglie tutto, annulla quello che hai fatto prima, diventa complicato ricordarsi quel che c'è stato prima.[83]
- Bệnh tật lấy đi tất cả mọi thứ của bạn, nó hủy hoại những gì bạn đã làm, nhớ lại những việc đã xảy ra cũng trở nên phức tạp.
- Una malattia ti toglie tutto, annulla quello che hai fatto prima, diventa complicato ricordarsi quel che c'è stato prima.[83]
Thành ngữ, tục ngữ
[sửa]- All'ammalato manca una sola cosa, al sano molte.
- Người bệnh chỉ thiếu một thứ, người khỏe thiếu nhiều thứ.
- Assai migliora chi non peggiora.
- Bệnh tình không tệ đi thì sẽ tốt lên nhiều.
- Chi sta accanto al letto, teme più dell'ammalato che vi sta sopra.
- Người đứng bên giường còn sợ hơn người bệnh trên giường.
- Chi vuol saldare piaga, non la maneggi.
- Muốn hàn gắn vết thương thì đừng nên chạm vào.
- È più facile prevenire una malattia che guarirla.
- Phòng bệnh hơn chữa bệnh.
- È vecchio un giovane che abbia infermo il petto, un vecchio ben robusto è un giovinetto.
- Thanh niên mà yếu thì già; ông già khỏe mạnh vẫn là thanh niên.
- Guai all'ammalato che si crede sano.
- Khốn thay người bệnh mà nghĩ mình khỏe.
- Guarì natura un debole ammalato, un forte l'hanno i medici ammazzato.
- Tự nhiên chữa lành bệnh nhân yếu, bác sĩ lại giết chết bệnh nhân khỏe.
- Ho veduto assai volte un piccol male non rispettato, divenir mortale.
- Bệnh nhẹ không quan tâm sẽ thành bệnh nặng
- I malati non mangiano nulla, ma mangiano tutto.
- Người bệnh không ăn được gì cả, nhưng lại ngốn hết mọi thứ.
- La borsa dell'ammalato prolunga la sua cura.
- Túi tiền kéo dài thời gian chữa trị.
- La camera dell'ammalato è una cappella di devozione.
- Phòng bệnh là nhà nguyện của lòng sùng kính.
- La donna di parto ha la fossa aperta per quaranta giorni.
- Đàn bà đẻ mở huyệt mình trong bốn mươi ngày.
- La gente malata è stizzosa.
- Bệnh nhân dễ cáu.
- La malattia che dura, viene a noia alle mura.
- Bệnh lâu sẽ chán tường bao quanh.
- La ricaduta è peggio della caduta.
- Bệnh tái phát còn tệ hơn là chết luôn.
- L'ammalato disubbidiente fa il medico crudele.
- Bệnh nhân bất tuân sẽ biến thành bác sĩ tàn ác.
- L'ammalato per guarir tutto promette, ma torna a fare a modo suo fuori dal letto.
- Bệnh nhân hứa hẹn điều trị rồi cứ mải việc riêng ngoài giường bệnh.
- Le malattie ci dicono quel che siamo.
- Bệnh tật cho chúng ta biết mình là ai.
- L'infermo per guarire promette assai.
- Người bệnh bình phục hứa hẹn nhiều điều.
- Malattia lunga, morte sicura.
- Bệnh lâu chắc chết.
- Malattie estreme, estremi rimedi.
- Bệnh hiểm nghèo, chữa cực đoan.
- Meglio essere ammalato di corpo che di anima.
- Thà bệnh trên người còn hơn bệnh trong tâm.
- Non v'è ammalato che non speri di guarire.
- Không bệnh nhân nào lại không mong bình phục.
- Ogni legno ha il suo tarlo, ogni uom che nasce incomincia a morir fin dalle fasce.
- Rừng nào cũng sẵn mối mọt, người nào ra đời đều có mầm chết ngay khi còn tã lót.
- Più violenta la malattia, più strani i sogni.
- Bệnh càng ác, mơ càng lạ.
- Povero quell'uomo di trent'anni che non guarisce i suoi malanni.
- Người bệnh tuổi ba mươi không thể tự chữa lành.
- Quando il grasso diminuisce, il magro perisce.
- Mỡ giảm thì nạc cũng teo.
- Quando la creatura indenta, la morte la tenta.
- Vết cắn nhỏ cũng chết.
- Quando la malattia entra nella regione cardiaca, la medicina non giova più.
- Bệnh đến tim, vô phương chữa.
- Quando s'alza il sole, la malattia decresce.
- Sáng ra, bệnh giảm.
- Quel che piace all'ammalato, è per lui medicina.
- Thứ làm bệnh nhân hài lòng là thuốc cho họ uống.
- Tre cose fanno l'uomo ammalato: amore, vino e bagno.
- Ba thứ gây bệnh: yêu, rượu, tắm.
Xem thêm
[sửa]Tham khảo
[sửa]- ^ “Ngoạ bệnh kỳ 1”. Thi Viện. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
- ^ Tuyển tập tác phẩm William Shakespeare, Đào Anh Kha, Bùi Ý, Bùi Phụng dịch vở Hamlet, Hà Nội: Nhà xuất bản Sân khấu; Trung tâm Văn hoá Ngôn ngữ Đông Tây, 2006, tr. 247Quản lý CS1: khác (liên kết)
- ^ Robert Burton (1845), The Anatomy of Melancholy (bằng tiếng Anh), Thomas Tegg, tr. 184
- ^ Robert Herrick (1823), Thomas Maitland (lord Dundrennan) (biên tập), The works of Robert Herrick (bằng tiếng Anh), W. and C. Tait, tr. 57
- ^ Henry Fielding, Tom Jones đứa trẻ vô thừa nhận, I, Trần Kiêm biên dịch, Nhà xuất bản Văn học, ISBN 9786049632945
- ^ “Danh ngôn về Bệnh tật - Samuel Johnson”, Từ điển danh ngôn, truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2025
- ^ Oliver Goldsmith (1818), The poems and plays of Oliver Goldsmith (bằng tiếng Anh), Ira Bradley & Company, tr. 57
- ^ Charles Lamb (1869), The Essays of Elia and Eliana (bằng tiếng Anh), Bell and Daldy, tr. 188
- ^ Henry David Thoreau (1906), The Writings of Henry David Thoreau (bằng tiếng Anh), 8, Houghton, Mifflin, tr. 143
- ^ P.M. Latham (1876), The Collected Works of Dr. P.M. Latham, with Memior by Sir Thomas Watson, Bart., M.D. (bằng tiếng Anh), 1, London: The New Sydenham Society, tr. 174
- ^ William Thomas Councilman (1913), Disease and its causes (bằng tiếng Anh), New York: H. Holt and Company, tr. 9
- ^ Eleanor Farjeon (2022), Martin Pippin in the Apple Orchard (bằng tiếng Anh), DigiCat, tr. 246
- ^ George Santayana (1925), Dialogues In Limbo (bằng tiếng Anh), Cinstable And Co. Ltd. London, tr. 38
- ^ J. H. Tilden (1997), Toxemia Explained (bằng tiếng Anh), Health Research Books, tr. 10, ISBN 9780787311117
- ^ Thomas Wolfe (1930), Look Homeward, Angel (bằng tiếng Anh), tr. 10
- ^ George Bernard Shaw (2021), Matthew Yde (biên tập), The Apple Cart, Too True to Be Good, On the Rocks, and The Millionairess (bằng tiếng Anh), Oxford University Press, tr. 268, ISBN 9780192537980
- ^ Alice Bailey (1970), A Treatise on the Seven Rays (bằng tiếng Anh), 4 (ấn bản 4), Lucis, tr. 133
- ^ Philip K. Dick (2011), A Scanner Darkly (bằng tiếng Anh), Houghton Mifflin Harcourt, tr. 287, ISBN 9780547572178
- ^ Susan Sontag (2013), Illness as Metaphor and AIDS and Its Metaphors (bằng tiếng Anh), Penguin UK, tr. 7, ISBN 9780141911762
- ^ Clive Gifford (2009), Poverty (bằng tiếng Anh), Evans Brothers, tr. 11, ISBN 9780237537203
- ^ Hal Gold (2011), Unit 731: Firsthand Accounts of Japan's Wartime Human Experimentation Program (bằng tiếng Anh), Tuttle Publishing, tr. 17, ISBN 9781462900824
- ^ Roberto de Oliveira Campos (1998), Na virada do milênio (bằng tiếng Bồ Đào Nha) (ấn bản 2), Topbooks, tr. 223, ISBN 9788586020759
- ^ “Veja essa”, Veja (bằng tiếng Bồ Đào Nha), 5 tháng 5 năm 2004, Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2007
- ^ Cinc mil refranys catalans i frases fetes populars, Biblioteca popular catalana vell i nou ; 3 (bằng tiếng Catalan), Barcelona: Millà, 1965, ISBN 8473040082
- ^ Arróniz Hidalgo, José-Guillermo (1997), Diccionari de citacions i frases de renom (bằng tiếng Catalan), Barcelona: Claret, ISBN 8482971379
- ^ Thomasin (von Zerclaere) (1852), Heinrich Rückert (biên tập), Der wälsche Gast des Thomasin von Zirclaria (bằng tiếng Đức), G. Basse, tr. 62
- ^ “58. Schwank: Woher die Männer mit den Glatzen ihren Ursprung haben.”, Project Gutenberg (bằng tiếng Đức), lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2025, truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2025
- ^ Johann Jacob Engel (1801), Schriften (bằng tiếng Đức), 2, tr. 185
- ^ Franz Freiherr von Lipperheide biên tập (1909), Spruchwörterbuch: Sammlung deutscher und fremder Sinnsprüche, Wahlsprüche, Inschriften an Haus und Gerät, Grabsprüche, Sprichwörter, Aphorismen, Epigramme, von Bibelstellen, Liederanfängen, von Zitaten aus älteren und neueren Klassikern, sowie aus den Werken moderner Schriftsteller, von Schnaderhüpfln, Wetter- und Bauernregeln, Redensarten usw., nach den Leitworten (bằng tiếng Đức) (ấn bản 2), F. Lipperheide, tr. 34
- ^ Samuel Hahnemann (1829), Organon der Heilkunst ... Vierte verbesserte und vermehrte Auflage (bằng tiếng Đức), Arnold, tr. 51
- ^ “"Cảnh thiên đường không hấp dẫn tôi..."”, Thi viện, lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2025, truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2025
- ^ Franziska Reventlow (Gräfin zu) (1925), Else Reventlow (biên tập), Gesammelte werke ... (bằng tiếng Đức), A. Langen, tr. 284
- ^ Westermann's illustrierte deutsche Monatshefte (bằng tiếng Đức), 88, G. Westermann, 1900, tr. 715
- ^ Ludwig Wittgenstein (2010), P. M. S. Hacker, Joachim Schulte (biên tập), Philosophische Untersuchungen (bằng tiếng Đức) (ấn bản 4), John Wiley & Sons, tr. 98, ISBN 9781444307979
- ^ Heinrich Böll (1963), Ansichten eines Clowns (bằng tiếng Đức), Köln und Berlin: Kiepenheuer & Witsch, tr. 122
- ^ George Tabori (25 tháng 5 năm 1984), “Der alte Mann und was mehr”, Zeit (bằng tiếng Đức), lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 5 năm 2017, truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025
- ^ Gerhard Uhlenbruck (1999), Der Zweck heiligt die Kittel: Humanes aus der Humanmedizin (bằng tiếng Đức), Reglin, tr. 11, ISBN 9783930620234
- ^ Gerhard Kocher (2006), Vorsicht, Medizin!: 1555 Aphorismen und Denkanstösse (bằng tiếng Đức) (ấn bản 3), hep, Ott, tr. 53, ISBN 9783722500485
- ^ Trần Hữu Thăng (6 tháng 9 năm 2023), “Bài học về dùng thuốc hợp lý”, Thuốc & Sức khỏe, truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025
- ^ Константин Душенко (2011), Большой словарь цитат и крылатых выражений (bằng tiếng Nga), Литрес, tr. 358, ISBN 9785457021952
- ^ Илья Ильф (1966), Из записных книжек (bằng tiếng Nga), Ленинград: «Художник РСФСР», tr. 41
- ^ Sê Khốp (2006), Vườn anh đào, Hà Nội: Nhà xuất bản Sân khấu, tr. 68
- ^ Сабанеев Л.Л. (2005), Воспоминания о России (bằng tiếng Nga), М.: Классика XXI, tr. 38
- ^ Е.И. Парнов (1992), Александрийская гемма (bằng tiếng Nga), М.: Московский рабочий
- ^ Г.Я.Бакланов (1999), Жизнь, подаренная дважды (bằng tiếng Nga), М.: Вагриус
- ^ Die Lais der Marie de France, hrsg. von Karl Warnke. Mit vergleichenden Anmerkungen von Reinhold Köhler, Genève, 1974, tr. 24
- ^ Molière (1928), Bệnh tưởng (PDF), Nguyễn Văn Vĩnh biên dịch, Trung Bắc tân văn
- ^ Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia - Viện Ngôn ngữ học (1999), Từ điển Pháp-Việt, Nhà xuất bản TP. Hồ Chí Minh, tr. 902
- ^ L. Tônxtôi (2009), “Phần V - Chương 10”, Chiến tranh và hòa bình, Hoàng Thiếu Sơn, Trường Xuyên, Cao Xuân Hạo, Nhữ Thành biên dịch, Hà Nội: Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tinQuản lý CS1: nhiều tên: danh sách dịch giả (liên kết)
- ^ Henri-Frédéric Amiel, Fragments d'un journal intime (bằng tiếng Pháp), 2 (ấn bản 3), H. Georg, tr. 103
- ^ Eugène Ionesco (1954), La cantatrice chauve ; La leçon ; Jacques, ou, La soumission ; Les chaises ; Victimes du devoir ; Amédée, ou, Comment s'en débarasser (bằng tiếng Pháp), Gallimard, tr. 21
- ^ Muriel Barbery (2006), L'Élégance du hérisson (bằng tiếng Pháp), Gallimard, ISBN 978-2-07-078093-8
- ^ Komenský, J.A. (1992), Praxis pietatis čili jak se cvičit v pravé zbožnosti (bằng tiếng Séc), Kalich Praha, tr. 14, ISBN 80-7072-988-0
- ^ “Ještě jsem tady Oldřich Vinař”, Česká televize (bằng tiếng Séc), truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2025
- ^ Ivo Andrić (1963), Sabrana djela: Travnička hronika (bằng tiếng Serbo-Croatia), Mladost, tr. 240
- ^ Јустин Поповић (1981), Достојевски о Европи и словенству (bằng tiếng Serbia), Манастир Ћелије код Ваљева, tr. 137
- ^ Ilustrovana politika, Issues 2629-2637 (bằng tiếng Serbia), Politika, 2009, tr. 52
- ^ Antonio Pérez (1603), APHORISMOS DE LAS CARTAS ESPANOLAS, Y LATINAS (bằng tiếng Tây Ban Nha), tr. 20
- ^ Gumersindo de Azcárate (1877), Estudios filosóficos y políticos (bằng tiếng Tây Ban Nha), A. de San Martin, tr. 134
- ^ Santiago Ramón y Cajal (1967), Charles de café: pensamientos, anécdotas y confidencias (bằng tiếng Tây Ban Nha) (ấn bản 5), Aguilar, tr. 109
- ^ Lázaro Cárdenas (2003), Apuntes: una selección (bằng tiếng Tây Ban Nha), UNAM, tr. 7, ISBN 9789703207831
- ^ Azorín (1947), Obras completas [de] Azorín (bằng tiếng Tây Ban Nha), 5, M. Aguilar, tr. 736
- ^ Archivos españoles de urología (bằng tiếng Tây Ban Nha), 6, Editorial Garsi., 1950, tr. 205
- ^ Enrique Jardiel Poncela (1951), Máximas mínimas (bằng tiếng Tây Ban Nha), Editorial Juventud Argentina, tr. 60
- ^ Ramón Gómez de la Serna (1962), Total de greguerías (bằng tiếng Tây Ban Nha), Aguilar, tr. 711
- ^ Oliverio Girondo (1968), Obras completas (bằng tiếng Tây Ban Nha) (ấn bản 2), Editoral Losada, tr. 184
- ^ Montserrat Roig (1975), Los hechiceros de la palabra (bằng tiếng Tây Ban Nha), Ediciones Martínez Roca, tr. 133, ISBN 9788427002869
- ^ Paco Rego (24 tháng 1 năm 2010), “El camelo de la gripe A”, El Mundo (bằng tiếng Tây Ban Nha), lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2025, truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2025
- ^ Đantê Alighiêri (2009), Thần khúc, Nguyễn Văn Hoàn biên dịch, Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội, tr. 640
- ^ Antonio Cocchi (1745), Dell'anatomia (bằng tiếng Ý), Firenze: Zannoni, Giovanni Battista, tr. 16
- ^ Paolo Mantegazza (1871), Il bene ed il male libro per tutti di Paolo Mantegazza (bằng tiếng Ý) (ấn bản 3), Presso G. Bernardoni, tr. 151
- ^ Enrico Pea (1953), La figlioccia e Altre donne (bằng tiếng Ý), Firenze, tr. 316
- ^ Mario Praz (1964), I volti del tempo (bằng tiếng Ý), tr. 103
- ^ Gina Lagorio (1986), La spiaggia del lupo (bằng tiếng Ý), Milano: Mondadori, tr. 169
- ^ Rosario Magrì (2002), Il medico delle isole: primo libro della vita di Claudio Galeno, romanzo (bằng tiếng Ý), Ares, ISBN 9788881552498
- ^ Silvia Montefoschi (2004), Baldo Lami (biên tập), Opere (bằng tiếng Ý), 1, Zephyro Edizioni srl, tr. 220, ISBN 9788883890178
- ^ Umberto Veronesi (2008), Dario Cresto-Dina (biên tập), L'ombra e la luce. La mia lotta contro il male (bằng tiếng Ý), Einaudi, tr. 64, ISBN 9788806195014
- ^ Andrea Pedrinelli (17 tháng 8 năm 2009), “Intervista a Ron. «Dalla malattia ho imparato a cantare la vita»”, Avvenire (bằng tiếng Ý), lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 7 năm 2024
- ^ Giorgio Cosmacini (2010), Testamento biologico: idee ed esperienze per una morte giusta (bằng tiếng Ý), Il mulino, tr. 44, ISBN 9788815134059
- ^ “Radio, Pannella: 'Ho nodulo ai polmoni. Me ne occupo, ma non mi preoccupo'”, Fatto Quotidiano.it (bằng tiếng Ý), 26 tháng 7 năm 2014, Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 7 năm 2014
- ^ Michela Murgia (2019), Noi siamo tempesta: Storie senza eroe che hanno cambiato il mondo (bằng tiếng Ý), Salani Editore, ISBN 9788831000048
- ^ francesca mannocchi (17 tháng 12 năm 2022), “Post”, X (bằng tiếng Ý), truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2025
- ^ Valentina Colosimo (11 tháng 3 năm 2022), “Victoria Cabello: «Il mio pazzo ritorno alla tv (e alla vita)»”, Vanity Fair (bằng tiếng Ý), lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2023, truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2025
Liên kết ngoài
[sửa]| Tra bệnh trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary |
Thể loại:
- Quản lý CS1: khác
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Bồ Đào Nha (pt)
- Nguồn CS1 tiếng Catalan (ca)
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Nguồn CS1 tiếng Nga (ru)
- Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách dịch giả
- Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
- Nguồn CS1 tiếng Séc (cs)
- Nguồn CS1 tiếng Serbo-Croatia (sh)
- Nguồn CS1 tiếng Serbia (sr)
- Nguồn CS1 tiếng Tây Ban Nha (es)
- Nguồn CS1 tiếng Ý (it)
- Sức khỏe