Bước tới nội dung

Bệnh

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Cây bệnh do nấm

Bệnh (chữ Hán: ) hay bịnh, ốm là quá trình hoạt động không bình thường của cơ thể sinh vật từ nguyên nhân khởi thủy đến hậu quả cuối cùng.

Trích dẫn

[sửa]

Tiếng Việt

[sửa]
  • Thế kỷ 18, Nguyễn Du, Ngọa bệnh
    多病多愁氣不舒,
    十旬困臥桂江居。
    Đa bệnh đa sầu khí bất thư,
    Thập tuần khốn ngọa Quế Giang cư
    Dịch nghĩa
    Lắm bệnh hay buồn, tâm thần không được thư thái.
    Mười tuần nay, nằm co bên bờ Quế Giang.
    • Quách Tấn dịch:
      Sầu lại bệnh lòng không thanh thản,
      Miền Quế Giang mấy tháng nằm suông.
    • Bùi Kỷ, Phan Võ, Nguyễn Khắc Hanh dịch:
      Bệnh sầu sầu bệnh cứ liên miên,
      Sông Quế nằm co mấy tháng liền.
    • Lương Trọng Nhàn dịch:
      Lắm bệnh hay buồn, tâm bất an,
      Mười tuần nằm liệt bờ Quế Giang.
    • Phạm Thanh Cải dịch:
      Lắm bệnh hay buồn cứ thẩn thơ,
      Bên bờ sông Quế lại nằm trơ.[1]
  • ~, Khuyết danh, Nhị độ mai, III
    Bệnh đâu dắt đến tức thì,
    Cơm hoa biếng nhắp, giấc hòe kém yên.
  • ~, Khuyết danh, Phan Trần, III
    Có chăng liên-nhục, liên-kiều.
    Dùng thang đồng-nữ mới tiêu bệnh chàng.
  • Thế kỷ 19, Phạm Đình Hổ, Vũ trung tùy bút, Chương XXXIX (Nguyễn Hữu Tiến dịch)
    Bệnh nào quả là hư thì dùng thuốc bổ, cũng như làm tướng nên dùng nhân đức, hà tất phải dùng hình phạt khắt khe như họ Thân, họ Thương. Bệnh nào quả là thực, thì dùng thuốc công, cũng như làm tướng dùng uy lực, hình phạt, hà tất hải phi nhân nghĩa để cho bảy nước chư hầu càng kiêu căng lấn át. Bồi bổ sát phạt đều phải tùy thời cho phải, chứ chấp nê làm sao được.
  • Thế kỷ 19, Tú Xương, Một nén tâm hương
    Im ỉm thâu đêm lại thẳng ngày
    Bệnh đâu có bệnh lạ lùng thay !
    Thuốc thang nghĩ lại chua mà đắng
    Đường mật xem ra ngọt hoá cay.
  • 1915, Phan Kế Bính, Việt Nam phong tục, III.20
    Bệnh chứng đại để chia ra làm hai căn nguyên: một là nội thương; hai là ngoại cảm. Nội thương là gốc bịnh tự trong phát ra hoặc vì huyết khí suy nhược, hoặc vì thất tình không được đều hòa, ăn uống chơi bời quá độ mà sinh bệnh; ngoại cảm là gốc bịnh ở ngoài nhiễm vào, hoặc nhiễm phải phong hàn thử thấp, hoặc lỡ ăn phải độc chất mà sinh bịnh.
  • 1917, Nguyễn Phan Lãng, Hát mừng gió nồm
    Có thứ gió hòa điều muôn vật,
    Có gió sinh bệnh tật cho người.
    Dẫu rằng thay đổi khí giời,
    Mà trong lợi hại tùy thời khác nhau.
  • 1921, Nguyễn Mạnh Bổng, Vì nghĩa quên tình, Xử tội mình
    Chẳng bao lâu vợ tôi đeo bệnh thất-tình mà tôi thì bỏ vợ chơ-lơ, vui cùng nhân-ngãi, thuốc-thang đã chẳng được bồi-bổ phải đường, lại thêm khi phải tát tai, lúc phải chửi rủa, hoa ngày héo, ngọc ngày tan, chẳng mấy lúc mà vợ tôi uất-muộn, thành ra bệnh nặng, thế mà tôi cũng chẳng đoái-hoài đến, chỉ cứ nay cùng nhân-ngãi rạp hát này, mai cùng nhân-ngãi hàng cơm khác, khi song-mã, lúc diện ô-tô.
  • 1924, Ngô Đức Kế, Luận về chánh học cùng tà thuyết
    Thầy thuốc ta nói rằng: khi trong mình mà chính khí hư nhược, thì ngoại tà nhân dịp mà xâm vào, làm cho người phát bệnh, lần lần do biểu mà nhập lý, thì thành bệnh khó trị. Thầy phù thủy nói rằng, khi trong mình mà chính thần không bảo hộ, thì quỷ tà nhân dịp mà ám vào, cũng làm cho người phát bệnh, lần lần rồi người hóa ra ma.
  • 1925, Tản Đà, Đài gương kinh, 30
    Sự cho ăn có chừng mực, thức cho ăn có lành tốt thời không hay sinh độc; sự cho mặc có sạch-sẽ, việc tắm rửa có siêng-năng, thời không hay sinh bệnh.
  • 1934, Khái Hưng, Véo von tiếng địch
    Song gần một năm thầy lang đã kế tiếp nhau ra khỏi bệnh phòng mà bệnh nhơn vẫn không thấy đỡ. Vì các thầy chẳng biết công chúa mắc phải bệnh gì.
  • 1939, Phan Khôi, Một vấn đề, hai ý kiến
    Đợi phạm tội rồi mới trừng-trị bằng những điều luật nghiêm-khắc, đợi phát bệnh rồi mới tiêm thuốc, họ cho rằng như thế không bằng chữa ngay cái ngu-dốt đi cho khỏi phạm tội và mắc bệnh là hơn.
  • ~, Nam Cao, Điếu văn
    Gian nhà tối ẩm, đầy mùi bệnh tật và bừa bộn rác rưởi, muỗi ruồi. Chỉ có những con ruồi là còn có vẻ sống, có vẻ hoạt động và khỏe mạnh giữa cái thế giới ốm yếu ấy, đã chìm một nửa vào cõi chết.
  • ~, Hàn Mặc Tử, Em đau
    Nay mùa đông tới người em mệt
    Đã nổi cơn ho tự sáng ngày
    Em hỏi lương y người chẳng đáp
    Bệnh em chỉ có mình em hay

Tiếng Anh

[sửa]
Bà Bennett bị bệnh ngoài da của họa sĩ khuyết danh, khoảng năm 1820
  • Thế kỷ 16, Samuel Daniel, Love is a Sickness
    Love is a sickness full of woes,
    All remedies refusing,
    A plant that with most cutting grows,
    Most barren with best using.
    Yêu là căn căn bệnh đầy tai ương,
    Mọi cách chữa đều vô dụng
    cây lớn lên với nhiều vết cắt
    Cằn cỗi nhất khi dùng tốt nhất.
  • 1602, William Shakespeare, Hamlet, Hồi 3 cảnh 4
    Deliberate pause, diseases desperate growne,
    By desperate appliance are releeued,
    Or not at all.
    Bệnh đã đến lúc tuyệt vọng thì phải dùng đến những phương thuốc tuyệt vọng mới trị nổi, nếu không cũng hỏng.[2]
  • 1621, Robert Burton, The Anatomy of Melancholy
    [Diseases] crucify the soul of man, attenuate our bodies, dry them, wither them, shrivel them up like old apples, make them as so many anatomies.[3]
    [Bệnh tật] đóng đinh tâm hồn, làm cơ thể suy yếu, xơ xác, teo tóp như trái táo già héo, như bị phân mảnh thành từng bộ phận vậy.
  • Thế kỷ 17, John Donne, Meditation 7
    ...age is a sickness, and youth is an ambush
    ...tuổi già là căn bệnh, tuổi trẻ là phục kích
  • Thế kỷ 17, Robert Herrick, Abstinence
    AGAINST diseases here the strongest fence,
    Is the defensive vertue, abstinence.[4]
    Chống lại bệnh tật, hàng rào vững chắc nhất
    chính là đức tính phòng vệ, kiêng khem.
  • 1749, Henry Fielding, The History of Tom Jones, a Foundling (Tom Jones - Đứa trẻ vô thừa nhận), cuốn 2, chương 9
    To say the truth, every physician almost hath his favourite disease, to which he ascribes all the victories obtained over human nature.
    Nói đúng sự thật thì hầu như mỗi ông thầy thuốc lại có một thứ bệnh hợp với sở thích của mình để gán cho nó là nguyên nhân của mọi sự đánh bại bản chất con người.[5]
  • Thế kỷ 18, Samuel Johnson, The Rambler
    ...disease generally begins that equality which death completes
    Bệnh tật thường bắt đầu thứ bình đẳng mà cái chết sẽ hoàn thành.[6]
  • Thế kỷ 18, Oliver Goldsmith, Double Transformation
    That dire disease, whose ruthless power
    Withers the beauty's transient flower.[7]
    Căn bệnh khủng khiếp đó có sức mạnh tàn nhẫn
    Làm héo tàn bông hoa đang tươi nở.
  • 1733-34, Alexander Pope, An Essay on Man, Epistle II.
    As man, perhaps, the moment of his breath,
    Receives the lurking principle of death,
    The young disease, that must subdue at length,
    Grows with his growth, and strengthens with his strength.
    Có lẽ, phút giây hít thở,
    Nhận ra cái chết rập rình,
    Căn bệnh trẻ, sau thời gian dài quy phục
    Cùng lớn bằng anh lớn, cùng khỏe bằng sức anh.
  • ~, Charles Lamb, The convalescent
    How sickness enlarges the dimensions of a man's self to himself! [8]
    Bệnh tật làm phát tướng mất!
  • 1850, Nathaniel Hawthorne, Scarlet Letter, Chapter 10
    A bodily disease which we look upon as whole and entire within itself, may, after all, be but a symptom of some ailment in the spiritual part.
    Bệnh trên thân thể mà chúng ta coi là tất cả có thể chỉ là triệu chứng của một căn bệnh tâm linh nào đó.
  • ~, Henry David Thoreau
    Tis healthy to be sick sometimes.[9]
    Đôi khi bị bệnh cũng tốt cho sức khỏe.
  • ~, Peter Mere Latham
    We should always presume the disease to be curable, until its own nature prove it otherwise.[10]
    Chúng ta nên luôn cho rằng bệnh có thể chữa khỏi, cho đến khi bản chất nó chứng minh điều ngược lại.
  • 1912, Ambrose Bierce, The Devil's Dictionary, D
    DISTRESS, n. A disease incurred by exposure to the prosperity of a friend.
    ĐAU KHỔ, danh từ. Bệnh mắc phải khi tiếp xúc với sự giàu có của bạn bè.
  • 1913, William Thomas Councilman, Disease and its causes
    Disease may be defined as "A change produced in living things in consequence of which they are no longer in harmony with their environment".[11]
    Bệnh tật có thể được định nghĩa là "Sự thay đổi xảy ra ở sinh vật sống khiến chúng không còn hòa hợp với môi trường xung quanh".
  • 1921, Eleanor Farjeon, Martin Pippin in the Apple Orchard
    All the ill that is in us comes from fear, and all the good from love.[12]
    Mọi bệnh tật trong ta là do sợ hãi, còn mọi điều tốt đẹp đến từ tình yêu thương.
  • 1925, George Santayana, Normal Madness
    The diseases which destroy a man are no less natural than the instincts which preserve him.[13]
    Những căn bệnh hủy hoại con người cũng không kém phần tự nhiên so với bản năng bảo vệ con người.
  • 1926, John Henry Tilden, Toxemia Explained
    The truth is that the so-called disease was a toxemic crisis and when the toxin was eliminated below the toleration point, the sickness passed---automatically health returned. But the disease was not cured; for the cause (enervating habits) is continued, toxin still accumulates, and in due course of time another crisis appears. Unless the cause of toxemia is discovered and removed, crises will recur until functional derangements will give way to organic disease.[14]
    Sự thực thì bệnh như chúng ta gọi là một cuộc khủng hoảng nhiễm độc và khi chất độc được loại bỏ dưới ngưỡng cần thiết, bệnh sẽ qua--- sức khỏe tự động trở lại. Nhưng bệnh không được chữa khỏi; vì nguyên nhân (thói quen làm suy yếu) vẫn tiếp diễn, chất độc vẫn tích tụ, và theo thời gian lại xuất hiện cuộc khủng hoảng khác. Nếu nguyên nhân gây nhiễm độc không được phát hiện và loại bỏ, các cuộc khủng hoảng sẽ tái diễn cho đến khi các rối loạn chức năng sẽ mở đường cho cho bệnh thâm nhập sâu.
  • 1929, Thomas Wolfe, Look Homeward, Angel
    Most of the time we think we’re sick it’s all in the mind.[15]
    Đa phần khi chúng ta nghĩ mình bệnh thực ra chỉ là do tâm trí mà thôi.
  • 1953, Alice Bailey, Esoteric Healing
    All disease is the result of inhibited soul life, and that is true of all forms in all kingdoms... What is disease?... the major causes of disease are three in number: they are psychological in nature; they are inherited through group contact; and they are karmic.[17]
    Mọi bệnh tật đều do tinh thần ức chế, điều này đúng với mọi hình thái trong mọi vương quốc... Bệnh tật là gì?... có ba nguyên nhân chính gây ra bệnh tật: có bản chất tâm lý; được di truyền qua tiếp xúc nhóm; và là nghiệp chướng.
  • 1977, Philip K. Dick, A Scanner Darkly
    Drug misuse is not a disease, it is a decision, like the decision to step out in front of a moving car. You would call that not a disease but an error in judgment.[18]
    Lạm dụng ma túy không phải là bệnh tật mà là một quyết định, giống như quyết định đứng trước chiếc xe đang lao tới. Đó không phải là bệnh mà là phán đoán sai lầm.
  • 1978, Susan Sontag, Illness as Metaphor
    Illness is the night side of life, a more onerous citizenship. Everyone who is born holds dual citizenship, in the kingdom of the well and in the kingdom of the sick. Although we all prefer to use the good passport, sooner or later each of us is obliged, at least for a spell, to identify ourselves as citizens of that other place.[19]
    Bệnh tật là mặt tối cuộc đời, là quyền công dân nặng nề hơn. Mọi người sinh ra đều có quyền công dân kép, trong vương quốc khỏe mạnh và vương quốc ốm đau. Dù tất cả chúng ta đều thích dùng hộ chiếu khỏe, nhưng sớm hay muộn thì mỗi người đều có nghĩa vụ, ít nhất thời khắc nào đó phải xác định mình là công dân nơi khác nữa.
  • 2009, Clive Gifford, Poverty
    Two out of three child deaths in Africa and South-east Asia are due to just six diseases – tuberculosis, malaria, HIV/AIDS, measles, pneumonia and diarrhoea.[20]
    Hai phần ba ca trẻ em tử vong ở Châu Phi và Đông Nam Á là do sáu căn bệnh – lao, sốt rét, HIV/AIDS, sởi, viêm phổi và tiêu chảy.
  • 2011, Hal Gold, Unit 731: Firsthand Accounts of Japan's Wartime Human Experimentation Program
    In all wars up until the Russo-Japanese War, it had been known that the “silent enemy”-disease-took a greater toll of lives among fighting men than did bullets.[21]
    Từ chiến tranh Nga-Nhật trở về trước, người ta đều biết rằng "kẻ thù thầm lặng" là bệnh tật đã cướp đi sinh mạng của nhiều binh lính hơn là do đạn bắn.

Tiếng Bồ Đào Nha

[sửa]
Thăm khám của Jan Steen ~năm 1660
  • ~, Artur Azevedo, A Doença do Fabrício (Bệnh tình Fabrício)
    — E não é que eu estou mesmo doente? — pensou o pobre rapaz.
    Ao chegar a casa, tinha as fontes a estalar. Vieram depois arrepios de frio, a que sucedeu uma febre violenta e febre foi ela, que durou vinte dias.
    — Vậy mình có bệnh không? — anh chàng tội nghiệp nghĩ.
    Về đến nhà, trán nóng bừng, người ớn lạnh, sốt dữ dội kéo dài đến hai mươi ngày.
  • ~, Lima Barreto, A Doença do Antunes (Bệnh tình Antunes)
    À mesa, porém, ele sacrificava um pouco do seu ideal de opulência e gastava sem pena na carne, nas verduras, nos legumes, no peixe, nas batatas, no bacalhau que, depois de cozido, era o seu prato predileto.
    Desta forma, aquela dorzita no estômago o fazia sofrer extraordinariamente.
    Tuy nhiên, trên bàn ăn, ông đã hy sinh một chút lý tưởng xa hoa và không tiếc tiền cho thịt, rau, cá, khoai tây và cá tuyết, những món ăn ưu thích.
    Theo cách này, cơn đau dạ dày nhỏ lại khiến ông đau đớn vô cùng.
  • ~, Fernando Pessoa, Há doenças piores que as doenças
    Há doenças piores que as doenças,
    Há dores que não doem, nem na alma
    Mas que são dolorosas mais que as outras.
    Có những bệnh còn tệ hơn bệnh tật,
    Có những nỗi đau không hề đau đớn, thậm chí cả trong tâm
    Nhưng lại đau hơn những nỗi đau khác.
  • 1998, Roberto Campos, Na virada do milênio
    Se continuarmos a pensar nos sintomas, e não na doença, não conseguiremos mudar as coisas.[22]
    Nếu cứ nghĩ về triệu chứng mà không phải căn bệnh thì chúng ta sẽ không thể thay đổi được gì.
  • 2004, Danielle Winits
    Acho que a obsessão pela fama é uma doença. Quem sente prazer nisso só pode ser louco.[23]
    Tôi cho rằng bị danh tiếng ám ảnh là một căn bệnh. Bất kỳ ai thích nó đều bị điên.

Tiếng Catalan

[sửa]
Thành ngữ, tục ngữ
  • A vegades és pitjor el remei que la malaltia.[24]
    Cách chữa có lúc còn tệ hơn bệnh.
  • Al malalt, sempre li toquen el lloc del mal.
    Bệnh nhân luôn bị chạm vào chỗ đau.
  • Bona excusa té el malalt: es pixa al llit i diu que sua.
    Bệnh nhân có lý do chính đáng: tiểu trên giường và nói rằng đó là mồ hôi.
  • Cada malaltia, una dolenteria.[25]
    Mỗi bệnh tật, một bất hạnh.
  • En malaltia i en presó coneixeràs ton companyó.
    Khi bệnh hay ở tù sẽ biết người đồng hành là ai.
  • Les bones paraules fan menjar al malalt.
    Lời tử tế tiếp sức người đau.
  • Malaltia de ric, malaltia de crit.
    Bệnh giàu, bệnh khóc.
  • Malaltia de ric, un diner de mal, cinc sous d'emplaste.
    Bệnh người giàu, một xu đau, năm xu cứng.
  • Malaltia llarga, cansa al metge i al malalt.
    Bệnh lâu ngày, cả thầy thuốc lẫn bệnh nhân đều mệt.
  • Malaltia llarga, parenta de la mort.
    Bệnh lâu ngày, kề cái chết.
  • Malaltia ni presó no adoba cap brivó.
    Bệnh tật hay tù đày đều không thuần hóa được kẻ vô lại.
  • Malaltia setembral, mala o mortal.
    Bệnh tháng chín, nặng hoặc chết.
  • Sa malaltia d'es milà, que se menjaria un pa.
    Bệnh tại Milano thì phải ăn bánh mì.

Tiếng Do Thái

[sửa]
Bài chi tiết: Cựu Ước
  • יז וַיִּתְפַּלֵּ֥ל אַבְרָהָ֖ם אֶל־הָאֱלֹהִ֑ים וַיִּרְפָּ֨א אֱלֹהִ֜ים אֶת־אֲבִימֶ֧לֶךְ וְאֶת־אִשְׁתּ֛וֹ וְאַמְהֹתָ֖יו וַיֵּלֵֽדוּ׃ (בראשית כ)
    Áp-ra-ham cầu xin Đức Chúa Trời, thì Ngài chữa bịnh cho vua A-bi-mê-léc, vợ cùng các con đòi người; vậy, họ đều có con. (Sáng thế ký 20:17)
  • יֹּ֩אמֶר֩ אִם־שָׁמ֨וֹעַ תִּשְׁמַ֜ע לְק֣וֹל ׀ יְהֹוָ֣ה אֱלֹהֶ֗יךָ וְהַיָּשָׁ֤ר בְּעֵינָיו֙ תַּעֲשֶׂ֔ה וְהַֽאֲזַנְתָּ֙ לְמִצְוֺתָ֔יו וְשָׁמַרְתָּ֖ כׇּל־חֻקָּ֑יו כׇּֽל־הַמַּחֲלָ֞ה אֲשֶׁר־שַׂ֤מְתִּי בְמִצְרַ֙יִם֙ לֹא־אָשִׂ֣ים עָלֶ֔יךָ כִּ֛י אֲנִ֥י יְהֹוָ֖ה רֹפְאֶֽךָ׃ (שמות טו)
    Ngài phán rằng: Nếu ngươi chăm-chỉ nghe lời Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, làm sự ngay-thẳng trước mặt Ngài, lắng tai nghe các điều-răn và giữ mọi luật-lệ Ngài, thì ta chẳng giáng cho ngươi một trong các bịnh nào mà ta đã giáng cho xứ Ê-díp-tô; vì ta là Đức Giê-hô-va, Đấng chữa bịnh cho ngươi. (Xuất Ai Cập ký 15:26)
  • דַּבֵּ֥ר אֶֽל־אַהֲרֹ֖ן לֵאמֹ֑ר אִ֣ישׁ מִֽזַּרְעֲךָ֞ לְדֹרֹתָ֗ם אֲשֶׁ֨ר יִהְיֶ֥ה בוֹ֙ מ֔וּם לֹ֣א יִקְרַ֔ב לְהַקְרִ֖יב לֶ֥חֶם אֱלֹהָֽיו׃ (ויקרא כא)
    Hãy nói cùng A-rôn mà rằng: Phàm ai trong dòng-họ ngươi, trải các đời, có một tật-bịnh trong thân-thể, chớ đến gần mà dâng thực-vật cho Đức Chúa Trời mình. (Lêvi ký 21:17)
  • וְהֶעָנָ֗ן סָ֚ר מֵעַ֣ל הָאֹ֔הֶל וְהִנֵּ֥ה מִרְיָ֖ם מְצֹרַ֣עַת כַּשָּׁ֑לֶג וַיִּ֧פֶן אַהֲרֹ֛ן אֶל־מִרְיָ֖ם וְהִנֵּ֥ה מְצֹרָֽעַת׃ (במדבר יב)
    Khi trụ mây rút khỏi trên đền-tạm, thì kìa, Mi-ri-am đã bị phung trắng như tuyết. A-rôn xây lại phía Mi-ri-am, thấy người đã có bịnh phung. (Dân số ký 12:10)
  • וְהֵסִ֧יר יְהֹוָ֛ה מִמְּךָ֖ כׇּל־חֹ֑לִי וְכׇל־מַדְוֵי֩ מִצְרַ֨יִם הָרָעִ֜ים אֲשֶׁ֣ר יָדַ֗עְתָּ לֹ֤א יְשִׂימָם֙ בָּ֔ךְ וּנְתָנָ֖ם בְּכׇל־שֹׂנְאֶֽיךָ׃ (דברים ז)
    Đức Giê-hô-va sẽ khiến các tật bịnh lìa xa ngươi; và những bịnh lây của xứ Ê-díp-tô kia, mà ngươi đã biết, thì Ngài sẽ chẳng giáng cho ngươi đâu, nhưng giáng cho những kẻ nào ghét ngươi. (Phục truyền luật lệ ký 7:15)
  • וְהָֽאֲנָשִׁים֙ אֲשֶׁ֣ר לֹא־מֵ֔תוּ הֻכּ֖וּ בעפלים בַּטְּחֹרִ֑ים וַתַּ֛עַל שַֽׁוְעַ֥ת הָעִ֖יר הַשָּׁמָֽיִם׃ (שמואל א ה)
    Những kẻ nào không chết thì bị bịnh trĩ-lậu; và tiếng kêu-la của thành lên đến tận trời. (I Samuên 5:12)
  • יְהִ֗י אַחַר֙ הַדְּבָרִ֣ים הָאֵ֔לֶּה חָלָ֕ה בֶּן־הָאִשָּׁ֖ה בַּעֲלַ֣ת הַבָּ֑יִת וַיְהִ֤י חׇלְיוֹ֙ חָזָ֣ק מְאֹ֔ד עַ֛ד אֲשֶׁ֥ר לֹא־נֽוֹתְרָה־בּ֖וֹ נְשָׁמָֽה׃ (מלכים א יז)
    Sau một ít lâu, con trai của người đờn-bà, tức là chủ nhà, bị đau; bịnh rất nặng đến đỗi trong mình nó chẳng còn hơi thở. (I Các Vua 17:17)
Trong lúc đó, Ê-xê-chia bị bịnh nặng gần chết. (II Các Vua 20:1)
  • וְאַתָּ֛ה בׇּחֳלָיִ֥ים רַבִּ֖ים בְּמַחֲלֵ֣ה מֵעֶ֑יךָ עַד־יֵצְא֤וּ מֵעֶ֙יךָ֙ מִן־הַחֹ֔לִי יָמִ֖ים עַל־יָמִֽים׃ (דברי הימים ב כא)
    còn chính mình ngươi sẽ bị bịnh trong gan ruột càng ngày càng nặng cho đến đỗi gan ruột tan rớt ra. (II Sử ký 21:15)
  • וַיֹּ֩אמֶר֩ לִ֨י הַמֶּ֜לֶךְ מַדּ֣וּעַ ׀ פָּנֶ֣יךָ רָעִ֗ים וְאַתָּה֙ אֵֽינְךָ֣ חוֹלֶ֔ה אֵ֣ין זֶ֔ה כִּי־אִ֖ם רֹ֣עַֽ לֵ֑ב וָאִירָ֖א הַרְבֵּ֥ה מְאֹֽד׃ (נחמיה ב)
    Vua nói với tôi rằng: Nhơn sao ngươi mặt-mày buồn, dầu mà ngươi không có bịnh? Đều đó chỉ là sự buồn-rầu trong lòng mà thôi. Bấy giờ tôi lấy làm sợ-hãi lắm, (Nêhêmi 2:2)
  • תֹּ֠אמֶר אִם־עַל־הַמֶּ֨לֶךְ ט֜וֹב וְאִם־מָצָ֧אתִי חֵ֣ן לְפָנָ֗יו וְכָשֵׁ֤ר הַדָּבָר֙ לִפְנֵ֣י הַמֶּ֔לֶךְ וְטוֹבָ֥ה אֲנִ֖י בְּעֵינָ֑יו יִכָּתֵ֞ב לְהָשִׁ֣יב אֶת־הַסְּפָרִ֗ים מַחֲשֶׁ֜בֶת הָמָ֤ן בֶּֽן־הַמְּדָ֙תָא֙ הָאֲגָגִ֔י אֲשֶׁ֣ר כָּתַ֗ב לְאַבֵּד֙ אֶת־הַיְּהוּדִ֔ים אֲשֶׁ֖ר בְּכׇל־מְדִינ֥וֹת הַמֶּֽלֶךְ׃ (אסתר ח)
    mà rằng: Nếu vừa ý vua, nếu tôi được ơn trước mặt vua, nếu vua lấy việc làm tiện-ích, và tôi được đẹp mắt vua, thì xin vua hãy hạ chiếu đặng bãi các thơ mưu-mẹo của Ha-man, con trai Ham-mê-đa-tha, người A-gát, viết đặng truyền giết những dân Giu-đa ở trong các tỉnh của vua. (Êxơtê 8:5)
  • וַיֵּצֵא֙ הַשָּׂטָ֔ן מֵאֵ֖ת פְּנֵ֣י יְהֹוָ֑ה וַיַּ֤ךְ אֶת־אִיּוֹב֙ בִּשְׁחִ֣ין רָ֔ע מִכַּ֥ף רַגְל֖וֹ עד וְעַ֥ד קׇדְקֳדֽוֹ׃ (איוב ב)
    Sa-tan bèn lui ra khỏi trước mặt Đức Giê-hô-va, hành-hại Gióp một bịnh ung-độc, từ bàn chơn cho đến chót đầu. (Gióp 2:7)
  • הַסֹּלֵ֥חַ לְכׇל־עֲוֺנֵ֑כִי
    הָ֝רֹפֵ֗א לְכׇל־תַּחֲלוּאָֽיְכִי׃ (תהלים קג)
    Ấy là Ngài tha-thứ các tội-ác ngươi,
    Chữa lành mọi bịnh-tật ngươi,
    (Thi Thiên 103:3)
  • רֽוּחַ־אִ֭ישׁ יְכַלְכֵּ֣ל מַחֲלֵ֑הוּ
    וְר֥וּחַ נְ֝כֵאָ֗ה מִ֣י יִשָּׂאֶֽנָּה׃ (משלי יח)
    Tâm-thần người nâng-đỡ sự bịnh-hoạn mình;
    Nhưng trí bị nao-sờn ai chịu sao nổi?
    (Châm ngôn 18:14)
  • סַמְּכ֙וּנִי֙ בָּאֲשִׁישׁ֔וֹת רַפְּד֖וּנִי בַּתַּפּוּחִ֑ים כִּי־חוֹלַ֥ת אַהֲבָ֖ה אָֽנִי׃ (שיר השירים ב)
    Hãy lấy bánh nho nâng-đỡ lòng tôi;
    Dùng trái bình-bát bổ sức tôi lại;
    Vì tôi có bịnh bởi ái-tình.
    (Nhã Ca 2:5)
  • וְהוּא֙ מְחֹלָ֣ל מִפְּשָׁעֵ֔נוּ מְדֻכָּ֖א מֵעֲוֺנֹתֵ֑ינוּ מוּסַ֤ר שְׁלוֹמֵ֙נוּ֙ עָלָ֔יו וּבַחֲבֻרָת֖וֹ נִרְפָּא־לָֽנוּ׃ (ישעיהו נג)
    Nhưng người đã vì tội-lỗi chúng ta mà bị vết, vì sự gian-ác chúng ta mà bị thương. Bởi sự sửa-phạt người chịu chúng ta được bình-an, bởi lằn roi người chúng ta được lành bịnh. (Êsai 53:5)
  • כְּהָקִ֥יר בור בַּ֙יִר֙ מֵימֶ֔יהָ כֵּ֖ן הֵקֵ֣רָה רָעָתָ֑הּ חָמָ֣ס וָ֠שֹׁ֠ד יִשָּׁ֨מַע בָּ֧הּ עַל־פָּנַ֛י תָּמִ֖יד חֳלִ֥י וּמַכָּֽה׃ (ירמיהו ו)
    Như suối văng nước ra thể nào, thì nó cũng văng những đều gian-ác ra thể ấy. Sự dữ-tợn và hủy-phá nghe ra trong nó; bịnh-hoạn và thương-tích thường ở trước mặt ta. (Giêrêmi 6:7)
  • יַ֗עַן בְּצַ֤ד וּבְכָתֵף֙ תֶּהְדֹּ֔פוּ וּבְקַרְנֵיכֶ֥ם תְּנַגְּח֖וּ כׇּל־הַנַּחְל֑וֹת עַ֣ד אֲשֶׁ֧ר הֲפִיצוֹתֶ֛ם אוֹתָ֖נָה אֶל־הַחֽוּצָה׃ (יחזקאל לד)
    Vì bay lấy hông lấy vai mà xốc, lấy sừng mà vích mọi chiên con có bịnh, cho đến chừng bay đã làm tan-lạc chúng nó ra ngoài; (Êxêchiên 34:21)
  • וַיַּ֨רְא אֶפְרַ֜יִם אֶת־חׇלְי֗וֹ וִֽיהוּדָה֙ אֶת־מְזֹר֔וֹ וַיֵּ֤לֶךְ אֶפְרַ֙יִם֙ אֶל־אַשּׁ֔וּר וַיִּשְׁלַ֖ח אֶל־מֶ֣לֶךְ יָרֵ֑ב וְה֗וּא לֹ֤א יוּכַל֙ לִרְפֹּ֣א לָכֶ֔ם וְלֹא־יִגְהֶ֥ה מִכֶּ֖ם מָזֽוֹר׃ (הושע ה)
    Khi Ép-ra-im đã biết bịnh mình, và Giu-đa đã biết vết thương mình, thì Ép-ra-im đi đến cùng người A-si-ri, và sai đến cùng vua Gia-rép. Nhưng nó không thể chữa lành các ngươi, và không buộc vết thương cho các ngươi. (Ôsê 5:13)
  • וְזָרְחָ֨ה לָכֶ֜ם יִרְאֵ֤י שְׁמִי֙ שֶׁ֣מֶשׁ צְדָקָ֔ה וּמַרְפֵּ֖א בִּכְנָפֶ֑יהָ וִיצָאתֶ֥ם וּפִשְׁתֶּ֖ם כְּעֶגְלֵ֥י מַרְבֵּֽק׃ (מלאכי ג)
    Nhưng về phần các ngươi là kẻ kính-sợ danh ta, thì mặt trời công-bình sẽ mọc lên cho, trong cánh nó có sự chữa bịnh; các ngươi sẽ đi ra và nhảy-nhót như bò tơ của chuồng. (Malachi 4:2)

Tiếng Đức

[sửa]
Thiếu nữ ốm của Michael Ancher năm 1882
  • Thế kỷ 13, Thomasîn von Zerclaere, Der welsche Gast
    dô der siech man genas
    dô was er als er ê was.[26]
    Khi bệnh nhân bình phục
    liền quay về như trước.
  • 1499, Sebastian Brant, Doctor Brants Narrenschiff, Von unfolgsamen Kranken
    Kranckheyt vß sünden dick entspringt
    Die sünd vil grosser siechtag bringt
    Dar vmb wer kranckheyt will entgan
    Der soll gott wol vor ougen han
    Bệnh tật là do tội lỗi.
    Tội lỗi làm bệnh nặng.
    Nên ai muốn được chữa lành
    Hãy nhớ đến Chúa.
  • 1559, Hans Sachs, Woher die Männer mit den Glatzen ihren Ursprung haben
    Ein Mann, an Jahren alt und krank,
    Nicht liederlich heiraten soll,
    Denn es gerät gar selten wohl.[27]
    Người đã già
    Chớ cưới xin bừa bãi
    Vì tốt đẹp hiếm khi.
  • 1757, Christian Fürchtegott Gellert, In Krankheit (Bị bệnh)
    Ich hab in guten Stunden
    Des Lebens Glück empfunden,
    Und Freuden ohne Zahl:
    So will ich denn gelassen
    Mich auch in Leiden fassen;
    Welch Leben hat nicht seine Quaal?
    Ta đã hưởng thụ tốt lành
    cuộc đời đầy hạnh phúc
    cùng vô số niềm vui:
    Nên ta bình tĩnh chấp nhận
    nỗi đau khổ mình;
    Cuộc đời nào mà chẳng khổ đau?
  • 1797, Johann Gottfried von Herder, Das kranke Kind (Con ốm)
    Wo, mein einziges Kind, wo ist Dein fröhliches Antlitz?
    Wo Dein lieblicher Mund? Wo ist die Grazie jetzt
    Deines Blickes? Du liegst, und schmachtest unter der Krankheit,
    Die dich Süßen zerstört, Dich mir auf ewig entreißt;
    Con một ta ơi, nụ cười con đâu rồi?
    Miệng đáng yêu con đâu rồi? Nét duyên
    ánh mắt con đâu rồi? Con nằm bệnh mòn mỏi
    Con yêu dấu chết dần, ra xa ta mãi mãi.
  • 1799, Johann Diederich Gries, Der Arzt
    Von der Krankheit Glut verzehret
    Lag des Königs einz’ger Sohn.
    Alles, was die Kunst gewähret,
    Ward zur Rettung seines Lebens
    Bệnh tật đang dày vò thiêu đốt,
    Hoàng tử duy nhất.
    Tất cả những gì tinh hoa nhất
    Mang ra cứu mạng chàng
  • 1801, Johann Jakob Engel, Das Irrenhaus
    Der Arzt verzweifelt nur dann, wenn der Kranke nicht mehr fühlt daß er leidet.[28]
    Thầy thuốc chỉ bó tay khi bệnh nhân không còn thấy mình đau nữa.
  • 1805, Sophie Mereau, Raimond und Guido
    Wer nicht eher isset, als ihn hungert, und nichts trinket als das liebe Wasser, der wird selten krank.
    Ai chỉ ăn khi đói và uống nước không thì hiếm khi bị bệnh.
  • 1811, Heinrich von Kleist
    Die zahllosen Krankheiten wundern dich? Zähle die Arzt![29]
    Ngạc nhiên vì thấy vô số bệnh? Hãy đếm các thầy thuốc!
  • 1811, Johann Peter Hebel, Der geheilte Patient (Bệnh nhân được khỏi)
    ...wenn man aber ihn selber hörte, so hatte er 365 Krankheiten, nämlich alle Tage eine andere. Alle Aerzte, die in Amsterdam sind, mußten ihm rathen. Er verschluckte ganze Feuereymer voll Mixturen, und ganze Schaufeln voll Pulver, und Pillen wie Enten-Eyer so groß, und man nannte ihn zuletzt scherzweise nur die zweibeinige Apotheke.
    Theo như ông nói thì ông mắc 365 bệnh, mỗi ngày một bệnh khác nhau. Tất cả các bác sĩ ở Amsterdam đều đã cho lời khuyên. Ông nuốt cả thùng thuốc đầy từ muỗng bột đến những viên to bằng mắt vịt, đến cuối cùng, mọi người đùa gọi ông là hiệu thuốc hai chân.
  • 1820, Wilhelm Hauff, Der Kranke (Người bệnh)
    Sag es seiner Heimat Hügel,
    Daß des Kranken Busen bricht.
    Aber kalt rauscht er vom Strande
    Und entrollt ins stille Thal,
    Schweiget in der Heimat Lande
    Von des Kranken stiller Qual.
    Hãy kể cho ngọn đồi quê hương,
    Rằng lồng ngực bệnh nhân tan nát
    Nhưng nó lạnh lùng vượt bến
    Để đến trũng bình yên
    lặng lẽ giữa quê hương
    trong nỗi đau khổ lặng thầm.
  • 1820, Franz Grillparzer, Der Genesene
    Und erquickt von all der Labe,
    Ruf’ ich froh in Sonnenschein:
    Krankheit auch ist Gottes Gabe!
    Er soll drum gepriesen sein!
    Được mát mẻ lòng đầy tươi mới,
    Ta reo vui trong ánh nắng mặt trời:
    Bệnh tật cũng tự trời ban!
    Nên xứng đáng ngợi ca Ngài!
  • 1826, Joseph von Eichendorff, Der Kranke (Người bệnh)
    Laß’t mich, Gespenster!
    Lied, riegl’ auf die Gruft!
    Oeffnet die Fenster,
    Luft, frische freie Luft!
    Ma quỷ hãy để ta yên!
    Khúc ca dậy lên hầm mộ!
    Hãy mở cửa sổ ra,
    Để có không khí tự do trong lành!
  • 1829, Samuel Hahnemann, Organon der Heilkunst
    Wähle, um sanft, schnell, gewiß und dauerhaft zu heilen, in jedem Krankheitsfalle eine Arznei, welche ein ähnliches Leiden (ὅμοιον πάϑος) für sich erregen kann, als sie heilen soll![30]
    Để điều trị nhẹ nhàng, nhanh chóng, tin cậy và triệt để, trong mọi trường hợp, hãy chọn loại thuốc có thể gây bệnh tương tự (ὅμοιον πάϑος) như bệnh đang muốn chữa!
  • 1851, Theodor Storm, Eine Frühlingsnacht
    Hinein in die blühende klingende Welt. -
    Und immer stiller wird es drin;
    Die Alte tritt zum Kranken hin.
    Der hat die Hände gefaltet dicht; -
    Sie zieht ihm das Laken übers Gesicht.
    Khi bên ngoài ồn vang rộn rã
    Bên trong lại tĩnh lặng hơn
    Bà già lại gần người bệnh
    Đã thấy khoanh tay
    Bà liền phủ vải lên mặt người.
  • 1854, Heinrich Heine, Mich locken nicht die Himmelsauen (Cảnh thiên đường không hấp dẫn tôi - Tế Hanh dịch)
    O Herr! ich glaub’, es wär’ das Beste,
    Du ließest mich in dieser Welt;
    Heil’ nur zuvor mein Leibgebreste,
    Und sorge auch für etwas Geld.
    Chúa hỡi, tôi cho tốt nhất
    Hãy cho tôi trên cõi đời này;
    Chữa cho tôi lành bao bệnh tật,
    Và cho tôi một ít tiền tiêu.
    [31]
  • 1858, Max Ring, Die Berliner Charité
    Reue und Verstocktheit wohnen hier dicht beisammen, näher, als es wohl gut sein möchte, aber der Arzt hat es nur mit den leiblichen Gebrechen der Menschheit zu thun. Wer aber heilt die moralischen?
    Ở đây hòa lẫn hối tiếc và cố chấp, nhưng bác sĩ chỉ giải quyết bệnh tật thể xác. Thế ai chữa khỏi những bệnh tật về đạo đức?
  • 1863, Enoch Heinrich Kisch, Die Nervenschwäche (Neurasthenie)
    Solch geschwächtes Nervensystem vermag sich gegen krankmachende Ursachen nicht energisch zu behaupten, und so bietet die Nervenschwäche häufig genug den Ausgangspunkt ernster Nervenleiden und Geisteskrankheiten.
    Hệ thần kinh suy yếu như vậy không thể tự bảo vệ chống lại các tác nhân gây bệnh, do đó, suy nhược thần kinh thường là khởi đầu cho các rối loạn thần kinh nghiêm trọng và bệnh tâm thần.
  • ~, Franziska zu Reventlow, Tagebücher
    Es ist doch unter aller Menschenwürde, krank und abhängig zu sein.[32]
    Bệnh tật và sự lệ thuộc là điều không xứng với phẩm giá con người.
  • 1895, Theodor Fontane, Contenti estote
    Ihre Krankheit ist nichts als ein krankhaft Verlangen,
    Bệnh anh chẳng qua là một khát khao bệnh hoạn.
  • 1900, Peter Rosegger, Onkel Sonnenschein
    Kranke sind Egoisten, aber solche, die nicht mehr wissen, was sie wollen.[33]
    Người bệnh là những kẻ ích kỷ nhưng không còn biết mình muốn gì nữa.
  • 1905, Gustav Meyrink, „Krank“
    Der Gesellschaftsraum des Sanatoriums war stark besucht, wie immer; – alles saß still und wartete auf die Gesundheit.
    Man sprach miteinander nicht, da man vom andern eine Krankheitsgeschichte befürchtete – oder Zweifel an der Behandlungsmethode. –
    Phòng sinh hoạt chung của bệnh viện vẫn đông đúc như thường lệ; mọi người ngồi im lặng và chờ đợi sức khỏe mình bình phục.
    Không ai nói với nhau câu nào vì sợ bệnh người khác – hay ngờ vực cách điều trị.
  • 1907, Erich Mühsam, Bauchweh
    Die Därme wälzen sich im Kampfe;
    es zuckt der Leib im Magenkrampfe:
    Ruột quặn thắt vì chiến đấu;
    cơ thể co giật vì đau bụng:
  • 1914, Christian Morgenstern, Der Kranke (Người bệnh)
  • Bleibt mir doch damit noch Zeit,
    abzubauen manch Gebrest,
    komm ich nimmer auch zum Rest,
    werd ich besser doch bereit.
    Ta vẫn còn thời gian,
    để bệnh tình thuyên giảm,
    Còn lại không đâu nào
    Ta sẵn sàng chuẩn bị.
  • 1921, Albert Einstein, Der Nationalstaat und seine Grenzen
    Nationalismus ist eine Kinderkrankheit. Die Masern der menschlichen Rasse.
    Chủ nghĩa dân tộc là bệnh nhi, bệnh sởi của nhân loại.
  • 1933, Walter Benjamin, Das Fieber
    Das lehrte stets von neuem der Beginn von jeder Krankheit, mit wie sicherem Takt, wie schonend und gewandt das Mißgeschick sich bei mir einfand. Aufsehn zu erregen, lag ihm fern. Mit ein paar Flecken auf der Haut, mit einer Uebelkeit begann es. Und es war, als sei die Krankheit durchaus gewohnt, sich zu gedulden, bis ihr vom Arzt Quartier bereitet worden sei.
    Sự khởi phát của mọi căn bệnh hết lần này đến lần khác đã dạy tôi điều này: nó đến thực sự nhẹ nhàng khéo léo ra sao. Không hề một chút xáo trộn. Chỉ bắt đầu với vài đốm nhỏ trên da cùng với cảm giác buồn nôn. Và dường như căn bệnh đã khá quen với việc kiên nhẫn cho đến khi bác sĩ chuẩn bị một nơi cho nó.
  • 1963, Heinrich Böll, Ansichten eines Clowns
    Mir muß eine Sache Spaß machen, sonst werde ich krank.[35]
    Tôi phải đam mê cái gì đó chứ không sẽ bệnh.
  • 1984, George Tabori, Der alte Mann und was mehr
    Mir ist es piepegal, ob Salz, Butter, Wein oder Frauen schlecht für mich sind; das Leben ist eine unheilbare Krankheit.[36]
    Tôi chẳng quan tâm muối, bơ, rượu hay phụ nữ có hại hay không; cuộc sống là căn bệnh vô phương cứu chữa.
  • 1999, Gerhard Uhlenbruck, Der Zweck heiligt die Kittel
    Es gibt Menschen, die arbeiten krankhaft an ihrer Gesundheit.[37]
    Có những người làm việc một cách bệnh hoạn vượt trên sức khỏe mình.
  • 2006, Gerhard Kocher, Vorsicht, Medizin!
    Die meisten Kranken von heute wären vor 20 Jahren noch als gesund klassiert worden.[38]
    Hầu hết bệnh nhân ngày nay được phân loại là khỏe mạnh cách đây 20 năm.

Thành ngữ, tục ngữ

[sửa]
  • Die Gesunden und die Kranken haben ungleiche Gedanken.
    Người khỏe và người bệnh nghĩ khác nhau.

Tiếng Hy Lạp

[sửa]
Thăm người ốm của Abraham Bosse sau năm 1635
  • Thế kỷ 5 TCN, Isocrates
    Την ομορφιά συνήθως ή ο χρόνος την αφανίζει ή η αρρώστια την μαραίνει.
    Vẻ đẹp thường bị thời gian tàn phá hoặc bệnh tật làm tàn lụi.
  • Thế kỷ 4 TCN, Ιπποκράτειος όρκος (Lời thề Hippocrates)
    Διαιτήμασί τε χρήσομαι ἐπ' ὠφελείῃ καμνόντων κατὰ δύναμιν καὶ κρίσιν ἐμὴν, ἐπὶ δηλήσει δὲ καὶ ἀδικίῃ εἴρξειν.
    Tôi sẽ chỉ dẫn mọi chế độ có lợi cho người bệnh tùy theo khả năng và sự phán đoán của tôi, tôi sẽ tránh mọi điều xấu và bất công.
  • Thế kỷ 1, Plutarchus, Βίοι Παράλληλοι, Δημήτριος
    καὶ γὰρ ἰατρικῇ τὸ νοσερὸν καὶ ἁρμονικῇ τὸ ἐκμελές, ὅπως ἔχει, σκοπεῖν συμβέβηκε πρὸς τὴν τῶν ἐναντίων ἀπεργασίαν
    Cho người bệnh được chữa lành và kẻ tàn tật được hồi phục như ban đầu, mục đích là kết thúc những hoạt động của kẻ thù nghịch.
  • ~, Epictus, Εγχειρίδιον
    Νόσος σώματός ἐστιν ἐμπόδιον, προαιρέσεως δὲ οὔ, ἐὰν μὴ αὐτὴ θέλῃ.
    Bệnh trên thể xác là một trở ngại, nhưng không phải lựa chọn nếu nó không muốn vậy.

Kinh Thánh Tân Ước

[sửa]
Bài chi tiết: Tân Ước
  • καὶ ἠκολούθησαν αὐτῷ ὄχλοι πολλοί, καὶ ἐθεράπευσεν αὐτοὺς ἐκεῖ. (Κατά Ματθαίον)
    Có nhiều đoàn dân đông theo Ngài, và Ngài chữa lành các kẻ bịnh ở đó. (Mathiơ 19:2)
  • ὁ δὲ εἶπεν αὐτῇ, Θύγατερ, ἡ πίστις σου σέσωκέ σε· ὕπαγε εἰς εἰρήνην, καὶ ἴσθι ὑγιὴς ἀπὸ τῆς μάστιγός σου. (Κατά Μάρκον)
    Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hỡi con gái ta, đức-tin con đã cứu con; hãy đi cho bình-an và được lành bịnh. (Mác 5:34)
  • καὶ ἀπέστειλεν αὐτοὺς κηρύσσειν τὴν βασιλείαν τοῦ Θεοῦ, καὶ ἰᾶσθαι τοὺς ἀσθενοῦντας. (Κατά Λουκάν)
    Rồi Ngài sai đi rao-giảng về nước Đức Chúa Trời cùng chữa lành kẻ có bịnh. (Luca 9:2)
Chúa Giêsu chữa lành mười người hủi - Tranh Đức thế kỷ 17
  • ἀκούσας δὲ ὁ Ἰησοῦς εἶπεν, Αὕτη ἡ ἀσθένεια οὐκ ἔστι πρὸς θάνατον, ἀλλ’ ὑπὲρ τῆς δόξης τοῦ Θεοῦ, ἵνα δοξασθῇ ὁ υἱὸς τοῦ Θεοῦ δι’ αὐτῆς. (Κατά Ιωάννην)
    Đức Chúa Jêsus vừa nghe lời đó, bèn phán rằng: Bịnh nầy không đến chết đâu, nhưng vì sự vinh-hiển của Đức Chúa Trời, hầu cho Con Đức Chúa Trời bởi đó được sáng danh. (Giăng 11:4)
  • ἐν τῷ τὴν χεῖρά σου ἐκτείνειν σε εἰς ἴασιν, καὶ σημεῖα καὶ τέρατα γίνεσθαι διὰ τοῦ ὀνόματος τοῦ ἁγίου παιδός σου Ἰησοῦ. (Πράξεις των Αποστόλων)
    giơ tay Ngài ra, để nhờ danh Đầy-tớ thánh của Ngài là Đức Chúa Jêsus, mà làm những phép chữa lành bịnh, phép lạ và dấu kỳ. (Công vụ 4:30)
  • ἑτέρῳ δὲ πίστις, ἐν τῷ αὐτῷ Πνεύματι· ἄλλῳ δὲ χαρίσματα ἰαμάτων, ἐν τῷ αὐτῷ Πνεύματι· (Προς Κορινθίους Α')
    Bởi một Đức Thánh-Linh, cho người nầy được đức-tin; cũng bởi một Đức Thánh-Linh ấy, cho kẻ kia được ơn chữa tật-bịnh; (I Côrinhtô 12:9)
  • καὶ γὰρ ἠσθένησε παραπλήσιον θανάτῳ· ἀλλ’ ὁ Θεὸς αὐτὸν ἠλέησεν, οὐκ αὐτὸν δὲ μόνον, ἀλλὰ καὶ ἐμέ, ἵνα μὴ λύπην ἐπὶ λύπῃ σχῶ. (Προς Φιλιππησίους)
    Vả, người mắc bịnh gần chết; nhưng Đức Chúa Trời đã thương-xót người, và chẳng những người mà thôi, cả đến tôi nữa, đặng tôi khỏi buồn-rầu càng thêm buồn-rầu. (Philip 2:27)
  • Ἔραστος ἔμεινεν ἐν Κορίνθῳ· Τρόφιμον δὲ ἀπέλιπον ἐν Μιλήτῳ ἀσθενοῦντα. (Προς Τιμόθεον Β')
    Ê-rát ở lại tại thành Cô-rinh-tô, còn Trô-phim đương đau-ốm, ta để ở lại tại thành Mi-lê. (II Timôthê 4:20)
  • ἔσβεσαν δύναμιν πυρός, ἔφυγον στόματα μαχαίρας, ἐνεδυναμώθησαν ἀπὸ ἀσθενείας, ἐγενήθησαν ἰσχυροὶ ἐν πολέμῳ, παρεμβολὰς ἔκλιναν ἀλλοτρίων· (Προς Εβραίους)
    tắt ngọn lửa hừng, lánh khỏi lưỡi gươm, thắng bịnh-tật, tỏ sự bạo-dạn nơi chiến-tranh, khiến đạo binh nước thù chạy trốn. (Hêbơrơ 11:34)
  • καὶ ἡ εὐχὴ τῆς πίστεως σώσει τὸν κάμνοντα, καὶ ἐγερεῖ αὐτὸν ὁ Κύριος· κἂν ἁμαρτίας ᾖ πεποιηκώς, ἀφεθήσεται αὐτῷ. (Ιακώβου)
    Sự cầu-nguyện bởi đức-tin sẽ cứu kẻ bịnh, Chúa sẽ đỡ kẻ ấy dậy; nếu kẻ bịnh có phạm tội, cũng sẽ được tha. (Giacơ 5:15)
  • ὃς λοιδορούμενος οὐκ ἀντελοιδόρει, πάσχων οὐκ ἠπείλει, παρεδίδου δὲ τῷ κρίνοντι δικαίως· ὃς τὰς ἁμαρτίας ἡμῶν αὐτὸς ἀνήνεγκεν ἐν τῷ σώματι αὐτοῦ ἐπὶ τὸ ξύλον, ἵνα ταῖς ἁμαρτίαις ἀπογενόμενοι, τῇ δικαιοσύνῃ ζήσωμεν· οὗ τῷ μώλωπι αὐτοῦ ἰάθητε. (Πέτρου Α')
    Ngài bị rủa mà chẳng rủa lại, chịu nạn mà không hề ngăm-dọa, nhưng cứ phó mình cho Đấng xử-đoán công-bình; Ngài gánh tội-lỗi chúng ta trong thân-thể Ngài trên cây gỗ, hầu cho chúng ta là kẻ đã chết về tội-lỗi, được sống cho sự công-bình; lại nhơn những lằn đòn của Ngài mà anh em đã được lành bịnh. (I Phierơ 2:23)
  • καὶ εἶδον, καὶ ἰδού, ἵππος χλωρός, καὶ ὁ καθήμενος ἐπάνω αὐτοῦ, ὄνομα αὐτῷ ὁ θάνατος, καὶ ὁ ᾅδης ἀκολουθεῖ μετ’ αὐτοῦ· καὶ ἐδόθη αὐτοῖς ἐξουσία ἀποκτεῖναι ἐπὶ τὸ τέταρτον τῆς γῆς ἐν ῥομφαίᾳ καὶ ἐν λιμῷ καὶ ἐν θανάτῳ, καὶ ὑπὸ τῶν θηρίων τῆς γῆς. (Αποκάλυψις Ιωάννου)
    Tôi nhìn xem, thấy một con ngựa vàng-vàng hiện ra. Người cỡi ngựa ấy tên là Sự chết, và Âm-phủ theo sau người. Họ được quyền trên một góc tư thế-gian, đặng sát-hại dân-sự bằng gươm-dao, bằng đói-kém, bằng dịch-lệ và bằng các loài thú dữ trên đất. (Khải Huyền 6:8)

Tiếng Latinh

[sửa]
  • Thế kỷ 1 TCN, Ovidius, Ars amatoria, cuốn 2
    aëre non certo, corpora languor habet.
    bệnh tật tấn công cơ thể do thông khí kém.
  • Thế kỷ 1 TCN, Publilius Syrus, Maxims, câu 301
    Graviora quædam sunt remedia periculis
    Có nhiều phương thuốc còn tệ hại hơn cả bệnh tật nữa[39]
  • 45 TCN, Cicero, Tusculanae disputationes, cuốn III
    utrum quod minus noceant animi aegrotationes quam corporis, an quod corpora curari possint, animorum medicina nulla sit?
    Có phải vì bệnh tinh thần ít gây hại hơn bệnh thể chất, hay vì bệnh thể chất có thể chữa khỏi nhưng lại không có thuốc chữa bệnh tinh thần?

Tiếng Nga

[sửa]
Bên giường bệnh của Michael Ancher năm 1879
  • Thế kỷ 19, Vladimir Mikhailovich Bekhterev
    Если больному после разговора с врачом не стало легче, то это не врач.[40]
    Nếu nói chuyện với bác sĩ xong mà bạn không thấy khỏe lên thì đó không phải là bác sĩ.
  • 1862, Stepan Petrovich Shevyrev, Болезнь
    Пою болезнь — и песнь мне будет славой!
    Она меня к потомству доведет:
    Нельзя не быть той песни величавой,
    Которую страдание поет.
    Tôi hát về bệnh tật - ca khúc quang vinh!
    Nó cho thế hệ sau biết về tôi:
    Không thể nào ngoài bài ca hùng tráng ấy,
    Nỗi đau nào cất lên tiếng hát.
  • ~, Ilya Ilf
    Больной моет ногу, чтоб пойти к врачу. Придя, он замечает, что вымыл не ту ногу.[41]
    Một bệnh nhân rửa chân để đi khám bác sĩ. Đến nơi mới nhận ra rửa nhầm chân.
  • 1901, Boris Ilyich Bentovin
    Въ широкомъ, сводчатомъ корридорѣ, съ установленными вдоль стѣнъ скамейками, было страшно жарко и душно. Набралось болѣе сотни человѣкъ, чающихъ спасенія, или хотя бы облегченія своихъ недуговъ… Вотъ гдѣ художникъ-реалистъ могъ изучить цѣлую гамму человѣческихъ страданіи; вотъ гдѣ скрывался богатый матеріалъ для болѣзненнаго вдохновенія. На каждомъ лицѣ — цѣлая лѣтопись долгихъ неослабныхъ мукъ въ каждой фигурѣ — драма переживаемаго и пережитаго. Въ первый мигъ даже непонятно, откуда набралось столько бѣдныхъ, убогихъ, худосочныхъ, еле дышащихъ субъектовъ… Какая-то коллекція, какой-то громадный очагъ болѣзненности…
    Trong hành lang rộng, dưới mái vòm là những chiếc ghế dài lắp dọc tường, không khí vô cùng nóng nực và ngột ngạt. Hơn một trăm người đã tụ tập, hy vọng được cứu rỗi, hoặc ít nhất là được giải thoát khỏi bệnh tật... Đây là nơi họa sĩ theo trường phái hiện thực có thể nghiên cứu toàn bộ nỗi đau khổ của con người; nơi ẩn chứa những chất liệu phong phú cho cảm hứng đau đớn. Trên mỗi khuôn mặt là toàn bộ ký sự về sự dày vò dai dẳng, không ngừng nghỉ; trong mỗi hình ảnh là bi kịch về những gì đang được trải nghiệm và sống qua. Lúc đầu, thậm chí không rõ nhiều đối tượng nghèo khổ, khốn khổ, gầy gò, khó thở được đến từ đâu... Một loại tập hợp nào đó, một loại nguồn bệnh tật khổng lồ nào đó...
  • 1902, Dmitry Narkisovich Mamin-Sibiryak, Болезнь
    В болезнях есть что-то таинственное, начиная с их зарождения. Откуда они приходят? Наш ум привык объяснять все разумными причинами, наконец, — известной целью, а тут является что-то бессмысленное, подавляющее и, главное, неопровержимо доказывающее бренность человеческого существования. Был человек, — и вдруг его нет… При болезнях страдает не одно тело, а, главным образом, душа, и нет такого инструмента, каким можно было бы измерить, взвесить и сосчитать эти душевные муки. Это с одной стороны; а с другой — именно в болезнях коренятся глубокие основания душевных перемен. Есть своя философия болезней, до сих пор еще не изученная и не написанная. Сплошь и рядом болезнь является роковой гранью, которая разделяет нашу жизнь на периоды, причем человек до болезни и человек после болезни являются совершенно разными людьми, чего не хотят замечать по психической близорукости. Иногда болезнью завершается благодатный переворот к лучшему, а иногда наоборот…
    Có gì đó bí ẩn về bệnh tật, bắt đầu từ nguồn gốc của chúng. Chúng đến từ đâu? Tâm trí chúng ta quen với việc giải thích mọi thứ bằng những nguyên nhân hợp lý để cuối cùng có mục tiêu nhất định; nhưng ở đây lại là điều vô nghĩa, choáng ngợp và quan trọng nhất là minh chứng minh không thể chối cãi về sự tồn tại mong manh của con người. Một người ở đây rồi đột nhiên biến mất… Khi bị bệnh, không chỉ thể xác phải chịu đựng mà phần nhiều chính là tâm hồn; mà không công cụ nào có thể đo đếm đau khổ về tinh thần này. Mặt khác, chính trong bệnh tật lại bắt nguồn nền tảng sâu xa của những thay đổi về tinh thần. Có một triết lý về bệnh tật nhưng vẫn chưa được nghiên cứu hoặc viết xuống. Thông thường, bệnh tật là ranh giới định mệnh chia đời ta thành các giai đoạn, cùng một người trước khi mắc bệnh và sau khỉ khỏi lại là những người hoàn toàn khác nhau, song do thiển cận nên không để ý được điều này. Đôi khi bệnh tật kết thúc bước ngoặt may mắn theo hướng tốt hơn và có khi ngược lại…
  • 1903, Anton Pavlovich Chekhov, Вишнёвый сад (Vườn anh đào), Màn 1
    Если против какой-нибудь болезни предлагается очень много средств, то это значит, что болезнь неизлечима.
    Nếu người ta đưa nhiều món thuốc quá để chữa bệnh thì đích thị đó là một căn bệnh không tài nào chữa khỏi được.[42]
  • 1908, Boris Alexandrovich Lazarevsky, Болезнь
    Все его лицо было в красных пятнах, глаза припухли и жмурились на свет, как у больного.
    Cả khuôn mặt anh đầy những đốm đỏ, đôi mắt sưng húp nheo lại vì ánh sáng, giống như một người bệnh.
  • 1914, Arkady Timofeevich Averchenko, Болезнь
    Тут живой человек болен, а он о бездушном пустяке думает…
    Đây là một người đang sống nhưng bệnh và ông nghĩ vẩn vơ chuyện linh tinh.
  • ~, Leonid Leonidovich Sabaneev, Об Антоне Григорьевиче Рубинштейне
    Странное впечатление оставлял его взор — он закидывал назад очень сильно голову и смотрел сквозь веки вниз на собеседника, что давало впечатление страшной гордости и «неприступности». На самом деле он был болен «отяжелением век» — они у него не могли подниматься, и это причиняло ему большие мучения.[43]
    Ánh mắt ông để lại ấn tượng lạ lùng - ông ngửa đầu ra sau rất mạnh và nhìn xuống người đối thoại qua mí mắt, tạo ấn tượng về sự kiêu hãnh khủng khiếp và "không thể tiếp cận". Trên thực tế, ông bị "nặng mí" - chúng không thể mở ra, và điều này khiến ông mệt mỏi vì bệnh tật.
  • 1920, Marina Ivanovna Tsvetaeva, Болезнь
    Что вздыхаешь?» «Мама, больно!»
    «Где болит?» — «Везде!»
    Sao con lại thở dài? - "Mẹ ơi con mệt"
    "Ở đâu" - "Mọi chỗ!"
  • 1926, Isaac Grigorievich Goldberg, Болезнь
    И только Стешка родилась чистенькой, здоровенькой, крепкой. Росла веселой девчонкой-хохотуньей, заневестилась, в Варнацк замуж выпрыгнула. Но вышла бездетной и носила в себе, видимо, неуловимую, непроявлявшуюся болезнь.
    Chỉ có Steshka ra đời trong sạch, khỏe mạnh. Cô lớn lên như bao cô gái vui vẻ, hay cười, lấy chồng ở Varnatsk. Nhưng không có con và dường như cô mang trong mình một căn bệnh ẩn không biểu hiện ra ngoài.
  • 1990, Eremey Iudovich Parnov, Александрийская гемма
    ― Дак ведь на всякую болезнь своя трава есть. А торф, он чего? Запечатлённое разнотравье, аптека, можно сказать, болотная. Белый мох ране не даст загнить, сапропель от радикулита лечит. Мало ли… У всякого торфа своё применение. Кому горячие припарки от ломоты в костях, кому едва тёплые ― по женской части.[44]
    Phải, có một loại thảo mộc chữa mọi bệnh. Vậy than bùn là gì? Thảo mộc in dấu, có thể nói là hiệu thuốc giữa đầm lầy. Rêu trắng giúp vết thương không bị hoại tử thối rữa, sapropel chữa viêm rễ thần kinh. Anh không bao giờ biết đâu... Mỗi loại than bùn đều có công dụng riêng. Cho một số người, nó làm thuốc đắp nóng chữa xương đau nhức, còn đối với số khác, nó lại là thuốc đắp giữ ẩm - cho bộ phận sinh dục nữ.
  • 1999, Grigory Yakovlevich Baklanov, Жизнь, подаренная дважды
    И я слышал на следующий день в очереди, как люди впервые с сочувствием говорили о Черненко: «Надо же так над больным человеком надсмеяться!..»[45]
    Ngày hôm sau khi xếp hàng đợi, lần đầu tiên tôi nghe mọi người nói một cách cảm thông cho Chernenko: "Làm sao anh có thể cười một người bệnh như thế!..."

Tiếng Pháp

[sửa]
  • Thế kỷ 12, Marie de France, Lais
    Mes ki ne mustre s'enferté
    a peine puet aveir santé.
    Amurs est plaie dedenz cors
    e si ne piert nïent defors;
    ceo est uns mals ki lunges tient,
    pur ceo que de nature vient[46]
    Tình yêu là vết nội thương không lộ ra ngoài. Đó là bệnh mạn tính vì phát ra từ bản chất.
  • Thế kỷ 17, Antoine Gombaud, Le Chevalier de Méré ou De l’honnête homme au XVIIe siècle
    On ne sauroit avoir le goût trop délicat pour remarquer les vrais et les faux agrémens, et pour ne s'y pas tromper. Ce que j'entends par là, ce n'est pas être dégoûté comme un malade, mais juger bien de tout ce qui se présente, par je ne sais quel sentiment qui va plus vite, et quelquefois plus droit que les réflexions.
    Người ta không thể quá tinh tế để nhận ra những nét lôi cuốn đó thật hay giả mà không bị nhầm lẫn. Ý tôi muốn nói ở đây không phải cứ né hết như bệnh nhân, mà phải phán đoán tốt mọi thứ xuất hiện bằng cảm giác nhanh hơn và đôi khi cụ thể hơn là nghĩ ngợi.
  • ~, Charles Baudelaire, Anywhere out of the world
    Cette vie est un hôpital où chaque malade est possédé du désir de changer de lit.
    Cuộc đời là bệnh viện mà mỗi bệnh nhân đều mong muốn được đổi giường
  • ~, Jules Romains
    Les gens en bonne santé sont des gens malades qui s’ignorent.
    Những người khỏe mạnh là những người bệnh không tự hiểu mình.[48]
  • Thế kỷ 19, Henri-Frédéric Amiel
    ...l'indifférence morale est la maladie des gens cultivés.[50]
    ...thờ ơ về đạo đức là bệnh của những người có văn hóa.
  • 1920, Anatole France, Les Opinions de M. Jérôme Coignard, chương X
    La pensée est une maladie particulière à quelques individus et qui ne se propagerait pas sans amener promptement la fin de l’espèce.
    Tư duy là bệnh đặc trưng của một số cá nhân và sẽ không lây lan mà không nhanh chóng dẫn đến sự diệt vong loài.
  • 1926, Henri Cucherousset, Đông Dương ngày xưa và ngày nay (Vũ Công Nghi dịch) tr. 91
    La lutte entamée contre les maladies et les épidémies tend à régénérer la race.
    Sự quyết-đấu để trừ những bệnh tật và những bệnh truyền-nhiễm làm cho nòi giống càng ngày càng tráng-kiện thêm lên.
  • 1950, Eugène Ionesco, La Cantatrice chauve
    Un médecin consciencieux doit mourir avec le malade s'ils ne peuvent pas guérir ensembles.[51]
    Một lương y phải chết cùng bệnh nhân nếu không thể cùng nhau chữa lành.
  • 1965, Charles de Gaulle họp báo phủ nhận tin đồn mình bị bệnh nan y
    Je ne vais pas mal. Mais rassurez-vous, un jour, je ne manquerai pas de mourir.
    Tôi bệnh gì đâu. Nhưng đừng lo, ngày nào đó rồi tôi cũng sẽ chết thôi.
  • 2006, Muriel Barbery, L'Élégance du hérisson
    Lorsque la maladie entre dans un foyer, elle ne s'empare par seulement d'un corps mais tisse entre les coeurs une sombre toile où s'ensevelit l'espoir.[52]
    Khi bệnh vào nhà, nó không chỉ chiếm hữu cơ thể mà còn tạo nên một mạng lưới đen tối giữa những tấm lòng chôn vùi hy vọng.

Tiếng Séc

[sửa]
Bệnh nhân uốn ván của Charles Bell năm 1809
  • Thế kỷ 17, John Amos Comenius
    Jitřní zdraví nevylučuje večerní nemoc.[53]
    Khỏe ban sáng không đảm bảo bệnh ban đêm.
  • ~, Jiří Wolker, Nemocný
    Ó tího choroby, — je nejtěžší z tvých ran,
    že člověk bolestmi je k sobě připoután
    a v potácivých dnech, jež jdou neznámo kam,
    je sebou obklopen a v sobě strašně sám.
    Hỡi bệnh tật, — vết thương nặng ngươi gây ra là
    người bị nỗi đau mình xiềng xích
    tháng ngày lang thang vô định,
    người đơn côi trong chính mình.
  • 1931, František Halas, Nemocný
    Odhání ji pln strachu aby nepolekal
    návštěvnici jež vchází jím jen viděna
    laská a objímá ta bílá kolena
    kde otisk nemocné své touhy nechal
    Anh sợ hãi xua đuổi nàng để không còn sợ hãi
    vị khách bước vào để anh nhìn thấy,
    vuốt ve và ôm lấy đầu gối trắng muốt
    nơi mang dấu ấn bệnh hoạn của anh.
  • ~, František Bass, Nemoc (Bệnh)
    čte mu hezkou povídku
    hned mu horečku zarazí
    mẹ kể câu chuyện hay
    cậu bé liền dứt sốt
  • 2011, Oldřich Vinař
    Vezmu to obráceně: Nemoc je ten stav, kde může pomoci lékař.[54]
    Tôi hiểu theo cách khác: Bệnh tật là tình trạng mà bác sĩ có thể giúp đỡ.
Tục ngữ
  • Nemoc na koni přijíždí a pěšky odchází.
    Bệnh cưỡi ngựa đến và bỏ đi bằng chân.

Tiếng Serbia-Croatia

[sửa]
  • 1932, Jovan Dučić, Благо цара Радована, О срећи
    И за физичке болести су криве само наше духовне болести, нездраве и порочне мисли.
    Chỉ có bệnh tinh thần, những suy nghĩ không lành mạnh và xấu xa mới là nguyên nhân gây ra bệnh thể xác.
  • 1963, Ivo Andrić
    Bolest je ovde sirotinjska sudbina , ali i bogataška kazna.[55]
    Bệnh tật là số phận người nghèo và hình phạt cho người giàu.
  • ~, Justin Popović
    Вера у човека је најопаснија болест, од које је европско човечанство смртно оболело.[56]
    Tin vào con người là bệnh nguy hiểm nhất mà châu Âu mắc phải.
  • 2009, Petar Lazić
    Чир је заразна болест. Они који га немају, преносе га другима.[57]
    Loét là bệnh lây. Người không biểu hiện vẫn lây cho người khác.

Thành ngữ, tục ngữ

[sửa]
  • Болест на колима долази, а на длаку излази.
    Bệnh đến bằng xe và đi trong gang tấc.

Tiếng Tây Ban Nha

[sửa]
Bệnh nhi của Gabriël Metsu năm 1660
  • 1603, Antonio Pérez, Aphorismos de las cartas espanolas, y latinas
    Enfermedad natural humana, buscar escusa á todo.[58]
    Bệnh tự nhiên của con người là luôn tìm cớ để bào chữa cho mọi việc
  • 1877, Gumersindo de Azcárate, Estudios filosóficos y políticos
    ...la tristeza es un don del cielo, el pesimismo es una enfermedad del espíritu.[59]
    ...nỗi buồn là quà từ thiên đàng, bi quan là bệnh của tinh thần.
  • Thế kỷ 19, José Asunción Silva, Enfermedades de la niñez
    Del amor no sintió la intensa magia
    y consiguió... una buena blenorragia.
    Chẳng thấy tình yêu cuồng nhiệt ở đâu
    chỉ biết rằng đã mắc... bệnh lậu nan y.
  • ~, Santiago Ramón y Cajal (giải Nobel 1906)
    Llegada la edad provecta, ¿cuál es el amigo cuya muerte repercute más dolorosamente en nuestro corazón? El caído de la misma enfermedad que nos aqueja.[60]
    Khi đã già, người bạn nào có cái chết đau đớn nhất trong lòng chúng ta? Người đã ngã xuống vì căn bệnh chúng ta đang mắc.
  • 1916, Vicente Blasco Ibáñez, Los cuatro jinetes del Apocalipsis, Primera parte, V
    La pobre humanidad, loca de miedo, huía en todas las direcciones al escuchar el galope de la Peste, la Guerra, el Hambre y la Muerte.
    Nhân loại tội nghiệp phát điên vì sợ hãi, bỏ chạy tứ tán khi nghe thấy tiếng phi nước đại của Bệnh dịch, Chiến tranh, Nạn đói và Cái chết.
  • 1947, Azorín, Obras completas [de] Azorín
    El viejo es un enfermo sano.[62]
    Người già là bệnh nhân khỏe mạnh.
  • 1950, Juan Rof Carballo
    Todos los hombres debemos ser iguales ante la enfermedad.[63]
    Tất cả mọi người phải bình đẳng trước bệnh tật.
  • 1951, Enrique Jardiel Poncela, De la medicina y los médicos
    La enfermedad que obliga a pasar más horas en la cama es una amante bonita[64]
    Căn bệnh khiến bạn phải dành nhiều thời gian hơn trên giường là một người tình tuyệt đẹp.
  • ~, Oliverio Girondo
    ...la experiencia sea una enfermedad que ofrece tan poco peligro de contagio,[66]
    ...kinh nghiệm là căn bệnh có nguy cơ lây lan thấp nhất.
  • 1975, Néstor Luján
    Cada uno tiene las enfermedades que quiere.[67]
    Mọi người đều có những căn bệnh mà mình muốn.
  • 2010, Juan Gérvas
    Porque el miedo, hábilmente administrado, es peor que la enfermedad. Ése es el problema, el miedo[68]
    Nỗi sợ còn kinh hơn bệnh tật theo một cách rất xảo quyệt. Sợ hãi mới chính là vấn đề.

Tiếng Trung

[sửa]
  • Thế kỷ 12, Từ Chiếu, 病中作 (Bệnh trung tác)
    天解憐貧病,難令不作詩。
    Trời thương kẻ nghèo và bệnh tật, thật khó để không làm thơ.
  • Thế kỷ 17, Từ Thông, (Bệnh)
    漸覺詩籖减,惟看藥褁存。
    Ta thấy thi thư mình giảm, chỉ hộp thuốc là vẫn còn.
  • 1922, Từ Chẩm Á, 玉梨魂, 第08章 (Ngọc lê hồn, 8), Ngô Văn Triện dịch
    咯紅症非尋常癬疥,尚望掃除煩惱,放開懷抱,排愁自遣,破涕為歡,心得所養,則病魔自祛。
    Chứng bệnh thổ huyết không phải là chứng tầm thường, vậy cháu nên cười vui chuốc lấy, phiền não đổ đi, khiến cho trong lòng được thư-thái thanh-nhàn, tự khắc bệnh ma phải trốn-tránh.

Tiếng Ý

[sửa]
Bệnh đốm lá
  • 1745, Antonio Cocchi, Dell'anatomia
    Piacemi l'esser sincero. Molte infermità si curano spontaneamente, cioè senza medicatura meglio da se medesime si dileguano, dopo un certo determinato tempo, e molte sono di lor natura incurabili, e rendono infelice e vano qualunque esperimento.[70]
    Chân thành mà nói. Nhiều bệnh tự khỏi, tức là không cần dùng thuốc, chúng tự biến mất sau bao lâu đó; còn nhiều bệnh khác về bản chất là không thể chữa khỏi được, thử chữa nào cũng trở thành vô ích và chán nản.
  • 1871, Paolo Mantegazza, Il bene ed il male libro per tutti di Paolo Mantegazza
    Di cento malattie, cinquanta sono prodotte per colpa, quaranta per ignoranza.[71]
    Trong chín mươi bệnh, năm mươi do tội lỗi gây ra còn bốn mươi vì thiếu hiểu biết.
  • 1920, Alfredo Panzini, Io cerco moglie!, II
    Io mantengo verso i medici una benevola diffidenza, perchè a furia di studiare le malattie, finiscono per considerare la salute anch’essa come una malattia.
    Tôi vẫn giữ thái độ ngờ vực một cách nhân từ đối với các bác sĩ, vì khi nghiên cứu quá nhiều về bệnh tật, họ sẽ coi sức khỏe cũng là một căn bệnh.
  • 1943, Enrico Pea, Rosalia
    Una malattia ne vale un'altra: i nomi fanno più paura della malattia. E le cure qualche volta sono peggio dei mali.[72]
    Bệnh tật cũng tốt như thứ khác: tên bệnh còn đáng sợ hơn chính nó. Và đôi khi cách chữa trị còn tệ hơn cả căn bệnh.
  • 1964, Mario Praz, I volti del tempo
    La malattia può agire «da filtro, da cribro», mettere l'uomo dinanzi alla verità, e quindi concentrare l'attenzione, dar maggiore acume allo spirito. Esser messi a faccia a faccia con la morte è ben diverso dal saper vagamente che un giorno si dovrà morire.[73]
    Bệnh tật có thể giống như "bộ lọc sàng sẩy" đưa con người ra trước sự thật, khiến tập trung chú ý hơn từ đó giúp tinh thần nhạy bén. Đối mặt với cái chết rất khác với biết rằng ngày nào đó sẽ chết một cách mơ hồ.
  • 1970, Bernardo Bertolucci, phim Il malato immaginario
    – A proposito, la mia bambina ha avuto gli orecchioni, la scarlattina, il morbillo e la rosolia!
    – Malattie profondamente morali.
    – Nhân tiện, con gái nhỏ của tôi bị quai bị, sốt ban đỏ, sởi và rubella!
    – Thật là những bệnh đạo đức sâu sắc.
  • 1977, Gina Lagorio, La spiaggia del lupo
    Le malattie sono più intelligenti di noi, trovano la risposta dei nostri problemi prima della ragione.[74]
    Bệnh tật thông minh hơn chúng ta, chúng tìm ra câu trả lời cho các vấn đề của chúng ta trước cả lý trí.
  • 1979, Tonino Cervi, phim Il conformista
    Il malato deve essere curato, amato, vezzeggiato, rispettato, accarezzato, coccolato.
    Người bệnh phải được chăm sóc, yêu thương, chiều chuộng, tôn trọng, âu yếm, vuốt ve.
  • 1980, Rosario Magrì, Il medico delle isole
    Il medico non ha il senso delle proporzioni. La diagnosi, la prognosi, la terapia sono tutto il suo mondo. Eppure per l'uomo sano la malattia è solo una disgrazia, una parentesi, un incidente. Per l'avvocato è l'occasione per una causa di risarcimento. Per il filosofo è una riflessione sulla caducità delle cose umane. Per il sacerdote è un invito a rivolgersi alla misericordia divina. E tutti hanno ragione. Pare impossibile, ma tutti hanno ragione.[75]
    Bác sĩ không cảm nhận về tỷ lệ. Chẩn đoán, tiên lượng, liệu pháp là toàn bộ thế giới của bác sĩ. Tuy vậy, với người khỏe, bệnh tật chỉ là một điều bất hạnh, một dấu ngoặc đơn, một tai nạn. Đối với luật sư, đó là lý do để kiện đòi bồi thường. Đối với triết gia, đó là sự phản ánh tính phù du những thứ thứ thuộc về con người. Đối với linh mục, đó là lời mời gọi hướng đến lòng thương xót Chúa. Và mọi người đều đúng. Có vẻ không phải vậy nhưng tất cả đều đúng.
  • ~, Antonio Bello, Fatti per essere felici
    Non dobbiamo vergognarci della nostra malattia. Non è qualcosa da tenere nascosta. È, come dire, quella parte della nostra carta d'identità che ci fa rassomigliare di più a Gesù Cristo. È una tessera di riconoscimento incredibile, straordinaria.
    Chúng ta không nên xấu hổ về bệnh mình. Không cần phải che giấu làm gì. Có thể nói, đó là một phần của căn cước khiến chúng ta giống Chúa Jesus Christ hơn. Đó là một căn cước phi thường và đáng kinh ngạc.
  • 2004, Silvia Montefoschi, Opere
    La malattia mentale allora esprime contemporaneamente un movimento di rottura (autonomo e inconsapevole) con le forme di vista istituzionalizzate e lo stacco che il movimento stesso subisce.[76]
    Bệnh tâm thần đồng thời thể hiện phong trào đứt gãy (tự chủ và vô thức) với các hình thức quan sát được thể chế hóa và sự tách biệt mà chính phong trào đó trải qua.
  • 2008, Umberto Veronesi, L'ombra e la luce
    Nella malattia il dolore fine a se stesso non va mai accettato e va contrastato con qualsiasi mezzo. La malattia deve aumentare e non diminuire il rispetto per la libertà, l'autodeterminazione e la personalità dell'individuo.[77]
    Trong bệnh tật, nỗi đau giống như mục đích tự thân không bao giờ được chấp nhận và bị chống lại bằng mọi cách. Nhưng bệnh tật làm gia tăng chứ không hề suy giảm sự tôn trọng đối với tự do, quyền tự quyết và tính cách cá nhân.
  • 2009, Ron
    La società inizia pian piano a capire i problemi e, nel caso delle malattie, i malati si sentono meno soli.[78]
    Xã hội dần bắt đầu ý thức được các vấn đề và trong những trường hợp bệnh tật, bệnh nhân cảm thấy bớt cô đơn hơn.
  • 2010, Giorgio Cosmacini, Testamento biologico
    La realtà domestica è come la monade leibniziana, senza porte e senza finestre, chiusa in sé stessa e impenetrabile, impermeabile alla solidarietà del vicinato. In essa sovente non c'è spazio, né tempo, né cultura, né cura per malattie che non siano di breve durata e per malati che non siano autosufficienti, autocoscienti, o che siano morenti. Emarginato e inesaudito in ospedale, chi muore non è meno solo e incompreso in famiglia, nella realtà spesso ostile di oggi.[79]
    Thực tế gia đình giống như đơn tử Leibniz, không cửa sổ hay cửa ra vào, khép kín và không thể xuyên thủng, tình nghĩa xóm giếng không thể xuyên qua được. Trong đó thường không có không gian, thời gian, văn hóa, thường cũng không có chăm bệnh và bệnh nhân bệnh nhân không thể tự túc, không tự ý thức hoặc đang hấp hối. Bị gạt ra ngoài lề và không được tới bệnh viện, những người ra đi cô đơn và bị hiểu lầm là có gia đình, đó là thực tế khắc nghiệt ngày nay.
  • 2014, Marco Pannella
    Se so che ho una cosa grave e so che esiste, non mi preoccupo, me ne occupo.[80]
    Nếu biết mình thực sự bệnh nặng, tôi không lo lắng mà sẽ giải quyết nó.
  • 2019, Michela Murgia, Noi siamo tempesta
    Essere malati in un certo senso vuol dire essere speciali, ma solo se c'è qualcuno che quella specialità decide di amarla così com'è. Altrimenti essere speciale è solo un modo gentile per dire che sei solo.[81]
    Theo một cách nhìn, bị bệnh có nghĩa thật đặc biệt, nhưng chỉ khi có ai đó quyết định tận hưởng bản chất vốn có của nó. Nếu không, trở nên đặc biệt chỉ là một cách nói tránh lịch sự rằng rằng bạn đang cô đơn.
  • 2022, Victoria Cabello
    Una malattia ti toglie tutto, annulla quello che hai fatto prima, diventa complicato ricordarsi quel che c'è stato prima.[83]
    Bệnh tật lấy đi tất cả mọi thứ của bạn, nó hủy hoại những gì bạn đã làm, nhớ lại những việc đã xảy ra cũng trở nên phức tạp.

Thành ngữ, tục ngữ

[sửa]
  • All'ammalato manca una sola cosa, al sano molte.
    Người bệnh chỉ thiếu một thứ, người khỏe thiếu nhiều thứ.
  • Assai migliora chi non peggiora.
    Bệnh tình không tệ đi thì sẽ tốt lên nhiều.
  • Chi sta accanto al letto, teme più dell'ammalato che vi sta sopra.
    Người đứng bên giường còn sợ hơn người bệnh trên giường.
  • Chi vuol saldare piaga, non la maneggi.
    Muốn hàn gắn vết thương thì đừng nên chạm vào.
  • È più facile prevenire una malattia che guarirla.
    Phòng bệnh hơn chữa bệnh.
  • È vecchio un giovane che abbia infermo il petto, un vecchio ben robusto è un giovinetto.
    Thanh niên mà yếu thì già; ông già khỏe mạnh vẫn là thanh niên.
  • Guai all'ammalato che si crede sano.
    Khốn thay người bệnh mà nghĩ mình khỏe.
  • Guarì natura un debole ammalato, un forte l'hanno i medici ammazzato.
    Tự nhiên chữa lành bệnh nhân yếu, bác sĩ lại giết chết bệnh nhân khỏe.
  • Ho veduto assai volte un piccol male non rispettato, divenir mortale.
    Bệnh nhẹ không quan tâm sẽ thành bệnh nặng
  • I malati non mangiano nulla, ma mangiano tutto.
    Người bệnh không ăn được gì cả, nhưng lại ngốn hết mọi thứ.
  • La borsa dell'ammalato prolunga la sua cura.
    Túi tiền kéo dài thời gian chữa trị.
  • La camera dell'ammalato è una cappella di devozione.
    Phòng bệnh là nhà nguyện của lòng sùng kính.
  • La donna di parto ha la fossa aperta per quaranta giorni.
    Đàn bà đẻ mở huyệt mình trong bốn mươi ngày.
  • La gente malata è stizzosa.
    Bệnh nhân dễ cáu.
  • La malattia che dura, viene a noia alle mura.
    Bệnh lâu sẽ chán tường bao quanh.
  • La ricaduta è peggio della caduta.
    Bệnh tái phát còn tệ hơn là chết luôn.
  • L'ammalato disubbidiente fa il medico crudele.
    Bệnh nhân bất tuân sẽ biến thành bác sĩ tàn ác.
  • L'ammalato per guarir tutto promette, ma torna a fare a modo suo fuori dal letto.
    Bệnh nhân hứa hẹn điều trị rồi cứ mải việc riêng ngoài giường bệnh.
  • Le malattie ci dicono quel che siamo.
    Bệnh tật cho chúng ta biết mình là ai.
  • L'infermo per guarire promette assai.
    Người bệnh bình phục hứa hẹn nhiều điều.
  • Malattia lunga, morte sicura.
    Bệnh lâu chắc chết.
  • Malattie estreme, estremi rimedi.
    Bệnh hiểm nghèo, chữa cực đoan.
  • Meglio essere ammalato di corpo che di anima.
    Thà bệnh trên người còn hơn bệnh trong tâm.
  • Non v'è ammalato che non speri di guarire.
    Không bệnh nhân nào lại không mong bình phục.
  • Ogni legno ha il suo tarlo, ogni uom che nasce incomincia a morir fin dalle fasce.
    Rừng nào cũng sẵn mối mọt, người nào ra đời đều có mầm chết ngay khi còn tã lót.
  • Più violenta la malattia, più strani i sogni.
    Bệnh càng ác, mơ càng lạ.
  • Povero quell'uomo di trent'anni che non guarisce i suoi malanni.
    Người bệnh tuổi ba mươi không thể tự chữa lành.
  • Quando il grasso diminuisce, il magro perisce.
    Mỡ giảm thì nạc cũng teo.
  • Quando la creatura indenta, la morte la tenta.
    Vết cắn nhỏ cũng chết.
  • Quando la malattia entra nella regione cardiaca, la medicina non giova più.
    Bệnh đến tim, vô phương chữa.
  • Quando s'alza il sole, la malattia decresce.
    Sáng ra, bệnh giảm.
  • Quel che piace all'ammalato, è per lui medicina.
    Thứ làm bệnh nhân hài lòng là thuốc cho họ uống.
  • Tre cose fanno l'uomo ammalato: amore, vino e bagno.
    Ba thứ gây bệnh: yêu, rượu, tắm.

Xem thêm

[sửa]

Tham khảo

[sửa]
  1. ^ “Ngoạ bệnh kỳ 1”. Thi Viện. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
  2. ^ Tuyển tập tác phẩm William Shakespeare, Đào Anh Kha, Bùi Ý, Bùi Phụng dịch vở Hamlet, Hà Nội: Nhà xuất bản Sân khấu; Trung tâm Văn hoá Ngôn ngữ Đông Tây, 2006, tr. 247Quản lý CS1: khác (liên kết)
  3. ^ Robert Burton (1845), The Anatomy of Melancholy (bằng tiếng Anh), Thomas Tegg, tr. 184
  4. ^ Robert Herrick (1823), Thomas Maitland (lord Dundrennan) (biên tập), The works of Robert Herrick (bằng tiếng Anh), W. and C. Tait, tr. 57
  5. ^ Henry Fielding, Tom Jones đứa trẻ vô thừa nhận, I, Trần Kiêm biên dịch, Nhà xuất bản Văn học, ISBN 9786049632945
  6. ^ “Danh ngôn về Bệnh tật - Samuel Johnson”, Từ điển danh ngôn, truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2025
  7. ^ Oliver Goldsmith (1818), The poems and plays of Oliver Goldsmith (bằng tiếng Anh), Ira Bradley & Company, tr. 57
  8. ^ Charles Lamb (1869), The Essays of Elia and Eliana (bằng tiếng Anh), Bell and Daldy, tr. 188
  9. ^ Henry David Thoreau (1906), The Writings of Henry David Thoreau (bằng tiếng Anh), 8, Houghton, Mifflin, tr. 143
  10. ^ P.M. Latham (1876), The Collected Works of Dr. P.M. Latham, with Memior by Sir Thomas Watson, Bart., M.D. (bằng tiếng Anh), 1, London: The New Sydenham Society, tr. 174
  11. ^ William Thomas Councilman (1913), Disease and its causes (bằng tiếng Anh), New York: H. Holt and Company, tr. 9
  12. ^ Eleanor Farjeon (2022), Martin Pippin in the Apple Orchard (bằng tiếng Anh), DigiCat, tr. 246
  13. ^ George Santayana (1925), Dialogues In Limbo (bằng tiếng Anh), Cinstable And Co. Ltd. London, tr. 38
  14. ^ J. H. Tilden (1997), Toxemia Explained (bằng tiếng Anh), Health Research Books, tr. 10, ISBN 9780787311117
  15. ^ Thomas Wolfe (1930), Look Homeward, Angel (bằng tiếng Anh), tr. 10
  16. ^ George Bernard Shaw (2021), Matthew Yde (biên tập), The Apple Cart, Too True to Be Good, On the Rocks, and The Millionairess (bằng tiếng Anh), Oxford University Press, tr. 268, ISBN 9780192537980
  17. ^ Alice Bailey (1970), A Treatise on the Seven Rays (bằng tiếng Anh), 4 (ấn bản 4), Lucis, tr. 133
  18. ^ Philip K. Dick (2011), A Scanner Darkly (bằng tiếng Anh), Houghton Mifflin Harcourt, tr. 287, ISBN 9780547572178
  19. ^ Susan Sontag (2013), Illness as Metaphor and AIDS and Its Metaphors (bằng tiếng Anh), Penguin UK, tr. 7, ISBN 9780141911762
  20. ^ Clive Gifford (2009), Poverty (bằng tiếng Anh), Evans Brothers, tr. 11, ISBN 9780237537203
  21. ^ Hal Gold (2011), Unit 731: Firsthand Accounts of Japan's Wartime Human Experimentation Program (bằng tiếng Anh), Tuttle Publishing, tr. 17, ISBN 9781462900824
  22. ^ Roberto de Oliveira Campos (1998), Na virada do milênio (bằng tiếng Bồ Đào Nha) (ấn bản 2), Topbooks, tr. 223, ISBN 9788586020759
  23. ^ “Veja essa”, Veja (bằng tiếng Bồ Đào Nha), 5 tháng 5 năm 2004, Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2007
  24. ^ Cinc mil refranys catalans i frases fetes populars, Biblioteca popular catalana vell i nou ; 3 (bằng tiếng Catalan), Barcelona: Millà, 1965, ISBN 8473040082
  25. ^ Arróniz Hidalgo, José-Guillermo (1997), Diccionari de citacions i frases de renom (bằng tiếng Catalan), Barcelona: Claret, ISBN 8482971379
  26. ^ Thomasin (von Zerclaere) (1852), Heinrich Rückert (biên tập), Der wälsche Gast des Thomasin von Zirclaria (bằng tiếng Đức), G. Basse, tr. 62
  27. ^ “58. Schwank: Woher die Männer mit den Glatzen ihren Ursprung haben.”, Project Gutenberg (bằng tiếng Đức), lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2025, truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2025
  28. ^ Johann Jacob Engel (1801), Schriften (bằng tiếng Đức), 2, tr. 185
  29. ^ Franz Freiherr von Lipperheide biên tập (1909), Spruchwörterbuch: Sammlung deutscher und fremder Sinnsprüche, Wahlsprüche, Inschriften an Haus und Gerät, Grabsprüche, Sprichwörter, Aphorismen, Epigramme, von Bibelstellen, Liederanfängen, von Zitaten aus älteren und neueren Klassikern, sowie aus den Werken moderner Schriftsteller, von Schnaderhüpfln, Wetter- und Bauernregeln, Redensarten usw., nach den Leitworten (bằng tiếng Đức) (ấn bản 2), F. Lipperheide, tr. 34
  30. ^ Samuel Hahnemann (1829), Organon der Heilkunst ... Vierte verbesserte und vermehrte Auflage (bằng tiếng Đức), Arnold, tr. 51
  31. ^ "Cảnh thiên đường không hấp dẫn tôi...", Thi viện, lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2025, truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2025
  32. ^ Franziska Reventlow (Gräfin zu) (1925), Else Reventlow (biên tập), Gesammelte werke ... (bằng tiếng Đức), A. Langen, tr. 284
  33. ^ Westermann's illustrierte deutsche Monatshefte (bằng tiếng Đức), 88, G. Westermann, 1900, tr. 715
  34. ^ Ludwig Wittgenstein (2010), P. M. S. Hacker, Joachim Schulte (biên tập), Philosophische Untersuchungen (bằng tiếng Đức) (ấn bản 4), John Wiley & Sons, tr. 98, ISBN 9781444307979
  35. ^ Heinrich Böll (1963), Ansichten eines Clowns (bằng tiếng Đức), Köln und Berlin: Kiepenheuer & Witsch, tr. 122
  36. ^ George Tabori (25 tháng 5 năm 1984), “Der alte Mann und was mehr”, Zeit (bằng tiếng Đức), lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 5 năm 2017, truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025
  37. ^ Gerhard Uhlenbruck (1999), Der Zweck heiligt die Kittel: Humanes aus der Humanmedizin (bằng tiếng Đức), Reglin, tr. 11, ISBN 9783930620234
  38. ^ Gerhard Kocher (2006), Vorsicht, Medizin!: 1555 Aphorismen und Denkanstösse (bằng tiếng Đức) (ấn bản 3), hep, Ott, tr. 53, ISBN 9783722500485
  39. ^ Trần Hữu Thăng (6 tháng 9 năm 2023), “Bài học về dùng thuốc hợp lý”, Thuốc & Sức khỏe, truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025
  40. ^ Константин Душенко (2011), Большой словарь цитат и крылатых выражений (bằng tiếng Nga), Литрес, tr. 358, ISBN 9785457021952
  41. ^ Илья Ильф (1966), Из записных книжек (bằng tiếng Nga), Ленинград: «Художник РСФСР», tr. 41
  42. ^ Sê Khốp (2006), Vườn anh đào, Hà Nội: Nhà xuất bản Sân khấu, tr. 68
  43. ^ Сабанеев Л.Л. (2005), Воспоминания о России (bằng tiếng Nga), М.: Классика XXI, tr. 38
  44. ^ Е.И. Парнов (1992), Александрийская гемма (bằng tiếng Nga), М.: Московский рабочий
  45. ^ Г.Я.Бакланов (1999), Жизнь, подаренная дважды (bằng tiếng Nga), М.: Вагриус
  46. ^ Die Lais der Marie de France, hrsg. von Karl Warnke. Mit vergleichenden Anmerkungen von Reinhold Köhler, Genève, 1974, tr. 24
  47. ^ Molière (1928), Bệnh tưởng (PDF), Nguyễn Văn Vĩnh biên dịch, Trung Bắc tân văn
  48. ^ Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia - Viện Ngôn ngữ học (1999), Từ điển Pháp-Việt, Nhà xuất bản TP. Hồ Chí Minh, tr. 902
  49. ^ L. Tônxtôi (2009), “Phần V - Chương 10”, Chiến tranh và hòa bình, Hoàng Thiếu Sơn, Trường Xuyên, Cao Xuân Hạo, Nhữ Thành biên dịch, Hà Nội: Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tinQuản lý CS1: nhiều tên: danh sách dịch giả (liên kết)
  50. ^ Henri-Frédéric Amiel, Fragments d'un journal intime (bằng tiếng Pháp), 2 (ấn bản 3), H. Georg, tr. 103
  51. ^ Eugène Ionesco (1954), La cantatrice chauve ; La leçon ; Jacques, ou, La soumission ; Les chaises ; Victimes du devoir ; Amédée, ou, Comment s'en débarasser (bằng tiếng Pháp), Gallimard, tr. 21
  52. ^ Muriel Barbery (2006), L'Élégance du hérisson (bằng tiếng Pháp), Gallimard, ISBN 978-2-07-078093-8
  53. ^ Komenský, J.A. (1992), Praxis pietatis čili jak se cvičit v pravé zbožnosti (bằng tiếng Séc), Kalich Praha, tr. 14, ISBN 80-7072-988-0
  54. ^ “Ještě jsem tady Oldřich Vinař”, Česká televize (bằng tiếng Séc), truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2025
  55. ^ Ivo Andrić (1963), Sabrana djela: Travnička hronika (bằng tiếng Serbo-Croatia), Mladost, tr. 240
  56. ^ Јустин Поповић (1981), Достојевски о Европи и словенству (bằng tiếng Serbia), Манастир Ћелије код Ваљева, tr. 137
  57. ^ Ilustrovana politika, Issues 2629-2637 (bằng tiếng Serbia), Politika, 2009, tr. 52
  58. ^ Antonio Pérez (1603), APHORISMOS DE LAS CARTAS ESPANOLAS, Y LATINAS (bằng tiếng Tây Ban Nha), tr. 20
  59. ^ Gumersindo de Azcárate (1877), Estudios filosóficos y políticos (bằng tiếng Tây Ban Nha), A. de San Martin, tr. 134
  60. ^ Santiago Ramón y Cajal (1967), Charles de café: pensamientos, anécdotas y confidencias (bằng tiếng Tây Ban Nha) (ấn bản 5), Aguilar, tr. 109
  61. ^ Lázaro Cárdenas (2003), Apuntes: una selección (bằng tiếng Tây Ban Nha), UNAM, tr. 7, ISBN 9789703207831
  62. ^ Azorín (1947), Obras completas [de] Azorín (bằng tiếng Tây Ban Nha), 5, M. Aguilar, tr. 736
  63. ^ Archivos españoles de urología (bằng tiếng Tây Ban Nha), 6, Editorial Garsi., 1950, tr. 205
  64. ^ Enrique Jardiel Poncela (1951), Máximas mínimas (bằng tiếng Tây Ban Nha), Editorial Juventud Argentina, tr. 60
  65. ^ Ramón Gómez de la Serna (1962), Total de greguerías (bằng tiếng Tây Ban Nha), Aguilar, tr. 711
  66. ^ Oliverio Girondo (1968), Obras completas (bằng tiếng Tây Ban Nha) (ấn bản 2), Editoral Losada, tr. 184
  67. ^ Montserrat Roig (1975), Los hechiceros de la palabra (bằng tiếng Tây Ban Nha), Ediciones Martínez Roca, tr. 133, ISBN 9788427002869
  68. ^ Paco Rego (24 tháng 1 năm 2010), “El camelo de la gripe A”, El Mundo (bằng tiếng Tây Ban Nha), lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2025, truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2025
  69. ^ Đantê Alighiêri (2009), Thần khúc, Nguyễn Văn Hoàn biên dịch, Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội, tr. 640
  70. ^ Antonio Cocchi (1745), Dell'anatomia (bằng tiếng Ý), Firenze: Zannoni, Giovanni Battista, tr. 16
  71. ^ Paolo Mantegazza (1871), Il bene ed il male libro per tutti di Paolo Mantegazza (bằng tiếng Ý) (ấn bản 3), Presso G. Bernardoni, tr. 151
  72. ^ Enrico Pea (1953), La figlioccia e Altre donne (bằng tiếng Ý), Firenze, tr. 316
  73. ^ Mario Praz (1964), I volti del tempo (bằng tiếng Ý), tr. 103
  74. ^ Gina Lagorio (1986), La spiaggia del lupo (bằng tiếng Ý), Milano: Mondadori, tr. 169
  75. ^ Rosario Magrì (2002), Il medico delle isole: primo libro della vita di Claudio Galeno, romanzo (bằng tiếng Ý), Ares, ISBN 9788881552498
  76. ^ Silvia Montefoschi (2004), Baldo Lami (biên tập), Opere (bằng tiếng Ý), 1, Zephyro Edizioni srl, tr. 220, ISBN 9788883890178
  77. ^ Umberto Veronesi (2008), Dario Cresto-Dina (biên tập), L'ombra e la luce. La mia lotta contro il male (bằng tiếng Ý), Einaudi, tr. 64, ISBN 9788806195014
  78. ^ Andrea Pedrinelli (17 tháng 8 năm 2009), “Intervista a Ron. «Dalla malattia ho imparato a cantare la vita»”, Avvenire (bằng tiếng Ý), lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 7 năm 2024
  79. ^ Giorgio Cosmacini (2010), Testamento biologico: idee ed esperienze per una morte giusta (bằng tiếng Ý), Il mulino, tr. 44, ISBN 9788815134059
  80. ^ “Radio, Pannella: 'Ho nodulo ai polmoni. Me ne occupo, ma non mi preoccupo', Fatto Quotidiano.it (bằng tiếng Ý), 26 tháng 7 năm 2014, Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 7 năm 2014
  81. ^ Michela Murgia (2019), Noi siamo tempesta: Storie senza eroe che hanno cambiato il mondo (bằng tiếng Ý), Salani Editore, ISBN 9788831000048
  82. ^ francesca mannocchi (17 tháng 12 năm 2022), “Post”, X (bằng tiếng Ý), truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2025
  83. ^ Valentina Colosimo (11 tháng 3 năm 2022), “Victoria Cabello: «Il mio pazzo ritorno alla tv (e alla vita)»”, Vanity Fair (bằng tiếng Ý), lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2023, truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2025

Liên kết ngoài

[sửa]