Bước tới nội dung

Bộ xương

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Tĩnh vật Memento mori của Carstian Luyckx, ~năm 1680

Bộ xương hay khung xương là khung cứng giúp bảo vệ và kết cấu ở nhiều loài động vật. Có hai loại khác nhau: bộ xương ngoài là vỏ ngoài ổn định một sinh vật, còn bộ xương trong là hình thức cấu trúc hỗ trợ bên trong cơ thể.

Trích dẫn

[sửa]

Tiếng Việt

[sửa]
  • Thế kỷ 18, Nguyễn Du, Trệ khách
    風塵隊裡留皮骨
    客枕蕭蕭兩鬢蓬
    Phong trần đội lý lưu bì cốt,
    Khách chẩm tiêu tiêu lưỡng mấn bồng.
    Trong đám người phong trần, mình để lại bộ xương bọc da,
    Nằm nơi đất khách, hai mái tóc bạc lòa xòa trên gối.

Tiếng Do Thái

[sửa]
  • ~, Kinh Thánh Cựu Ước, Êxêchiên 37:8
    וְרָאִ֜יתִי וְהִנֵּֽה־עֲלֵיהֶ֤ם גִּדִים֙ וּבָשָׂ֣ר עָלָ֔ה וַיִּקְרַ֧ם עֲלֵיהֶ֛ם ע֖וֹר מִלְמָ֑עְלָה וְר֖וּחַ אֵ֥ין בָּהֶֽם׃ (יחזקאל לז)
    Ta nhìn-xem, thấy những gân và thịt sanh ra trên những xương ấy; có da bọc lấy, nhưng không có hơi-thở ở trong.

Tiếng Hy Lạp

[sửa]
  • ~, Kinh Thánh Tân Ước, Phúc âm Giăng 19:36
    ἐγένετο γὰρ ταῦτα ἵνα ἡ γραφὴ πληρωθῇ, Ὀστοῦν οὐ συντριβήσεται αὐτοῦ. (Κατά Ιωάννην)
    Vì đều đó xảy ra, cho được ứng-nghiệm lời Kinh-thánh nầy: Chẳng một cái xương nào của Ngài sẽ bị gãy.

Tiếng Trung

[sửa]

Tiếng Ý

[sửa]
  • 1879, Igino Ugo Tarchetti, Memento!
    Quando a me stringo il tuo corpo vezzoso,
    Obbliar non poss’io, cara fanciulla,
    Che vi è sotto uno scheletro nascoso.
    Khi ôm chặt cơ thể đáng yêu của em,
    Em yêu à, anh không thể quên
    Rằng một bộ xương ẩn bên dưới.

Xem thêm

[sửa]

Liên kết ngoài

[sửa]