Bước tới nội dung

Brigitte Bardot

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Còn gì đẹp hơn một người phụ nữ già nua trở nên thông thái cùng tuổi tác? Mỗi tuổi đều có thể khiến ta say mê, miễn là ta sống trong nó.[1]

Brigitte Bardot (28 tháng 9 năm 1934 – 28 tháng 12 năm 2025) hay B.B. là nữ diễn viên, ca sĩ và nhà hoạt động vì quyền động vật người Pháp, một trong những biểu tượng sex danh tiếng nhất cuối thập niên 1950 và 1960.

Trích dẫn của B.B.

[sửa]
  • 1996, Mémoires - Initiales B.B.
    Je partis donc seule un soir glacial de 1962, avec mon sac Vuitton et trois pistolets d'abattage qui pesaient un âne mort, au rendez-vous que m'avait accordé Roger Frey. Avant de partir, j'avais longuement regardé une photo montrant un pauvre cheval baignant dans son sang, les pattes brisées, sur le quai de Marseille où, après avoir subi un voyage atroce depuis la Grèce, son état pitoyable ayant empêché les tueurs de l'emmener jusqu'à l'abattoir, on l'avait purement et simplement égorgé sur le quai.
    Je pleurais sur cette photo, jurant à ce pauvre cheval que je passerais ma vie à essayer de le venger.[2]
    Vậy là vào buổi tối giá lạnh năm 1962, tôi một mình lên đường, tay xách chiếc túi Vuitton cùng ba khẩu súng mổ thịt nặng như cõng một con lừa chết, đến cuộc hẹn mà Roger Frey đã đồng ý dành cho tôi. Trước khi đi, tôi đã lặng người ngắm nhìn rất lâu một bức ảnh: chú ngựa tội nghiệp đang đầm đìa trong vũng máu, đôi chân gãy nát trên cầu cảng Marseille. Sau chuyến hành trình kinh hoàng từ Hy Lạp trở về, tình trạng thảm hại của nó đã khiến những kẻ đồ tể không thể đưa nó đến lò mổ, thế là chúng thản nhiên cắt cổ ngay tại cầu cảng.
    Tôi đã khóc trên bức ảnh ấy, và thề với chú ngựa tội nghiệp rằng sẽ dành trọn đời mình để đòi lại công lý cho nó.
  • 2003, Un cri dans le silence
    On n’a plus le droit d’être scandalisé quand des clandestins ou des gueux profanent et prennent d’assaut nos églises pour les transformer en porcheries humaines, chiant derrière l’autel, pissant contre les colonnes, étalant leurs odeurs nauséabondes sous les voûtes sacrées des chœurs.[3]
    Chúng ta không còn quyền được phẫn nộ nữa khi những người nhập cư bất hợp pháp hay kẻ bần cùng xúc phạm và tấn công vào nhà thờ biến nơi đó thành chuồng heo nhân tạo, phóng uế đằng sau bàn thờ, đi bậy vào cột đá, và lan tỏa mùi hôi thối nồng nặc dưới những vòm mái linh thiêng nơi thánh đường.

Trích dẫn về B.B.

[sửa]
  • 1967, Charles de Gaulle
    Cette jeune personne est dotée d’une simplicité du meilleur aloi.[4]
    Cô gái trẻ này toát lên một vẻ giản dị rất mực chân thành và tinh tế.

Xem thêm

[sửa]

Chú thích

[sửa]
  1. ↑ “Danh ngôn về Tuổi tác - Brigitte Bardot”, Từ điển danh ngôn, lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 4 năm 2026, truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2026
  2. ↑ Brigitte Bardot (1996), Initiales B.B.: mémoires (bằng tiếng Pháp), Éditions Grasset, tr. 316, ISBN 9782246526018
  3. ↑ Brigitte Bardot (2003), Un cri dans le silence (bằng tiếng Pháp), Éditions du Rocher, tr. 17, ISBN 9782268047256
  4. ↑ Samuel Blumenfeld (13 tháng 8 năm 2021), “Brigitte Bardot, l'adieu au cinéma, le combat pour les animaux”, Le Monde (bằng tiếng Pháp), lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 1 năm 2026, truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2026

Liên kết ngoài

[sửa]