Bước tới nội dung

Cơ học lượng tử

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Ai không sốc khi lần đầu tiếp xúc với lý thuyết lượng tử thì không thể nào hiểu nổi nó ~ Niels Bohr[1]

Cơ học lượng tử là lý thuyết cơ bản trong vật lý tả lại các tính chất vật lý của tự nhiên ở cấp độ nguyên tử hay hạt hạ nguyên tử.

Trích dẫn

[sửa]

Tiếng Anh

[sửa]
  • 1999, Brian Greene, The Elegant Universe
    Just a few months after de Broglie's suggestion, Schrödinger took the decisive step... by determining an equation that governs the shape and the evolution of probability waves, or as they became known, wave functions. It was not long before Schrödinger's equation and the probabilistic interpretation were being used to make wonderfully accurate predictions. By 1927, therefore, classical innocence had been lost. Gone were the days of a clockwork universe whose individual constituents were set in motion at some moment in the past and obediently fulfilled their inescapable, uniquely determined destiny. According to quantum mechanics, the universe evolves according to a rigorous and precise mathematical formalism, but this framework determines only the probability that any particular function will happen—not which future actually ensues.[2]
    Chỉ ít tháng sau đề xuất của de Broglie, Schrôdinger đã đi một bước quyết định tiến tới mục đích đó bằng cách thiết lập phương trình chi phối dạng và sự tiến hóa của các sóng xác suất theo thời gian hay như người ta đặt tên cho nó là các hàm sóng. Điều này xảy ra không lâu trước khi phương trình Schrôdinger và cách giải thích xác suất của Born được ứng dụng và dẫn tới những tiên đoán cực kỳ chính xác. Do đó mà từ năm 1927, sự vô tư trong trắng kinh điển đã không còn nữa. Đã qua rồi những ngày của Vũ trụ hoạt động như một bộ máy đồng hồ, mà mỗi phần tử cấu thành riêng biệt của nó được đưa vào vận hành tại một thời điểm nào đó trong quá khứ và mẫn cán thực thi cái số phận đã được xác định một cách duy nhất và không tránh khỏi của mình. Theo cơ học lượng tử, Vũ trụ tiến hóa theo một hình thức luận toán học chính xác và chặt chẽ, nhưng lý thuyết đó chỉ xác định được xác suất để một tương lai cụ thể nào đó có thể sẽ xảy ra, chứ không chỉ ra được thực sự là tương lai nào.[3]

Tiếng Đức

[sửa]
  • 1926, Albert Einstein, thư gửi Max Born
    Die Quantenmechanik ist sehr achtung-gebietend. Aber eine innere Stimme sagt mir, daß das doch nicht der wahre Jakob ist. Die Theorie liefert viel, aber dem Geheimnis des Alten bringt sie uns kaum näher. Jedenfalls bin ich überzeugt, daß der nicht würfelt.[4]
    Cơ học lượng tử rất ấn tượng. Nhưng tiếng nói nội tâm mách bảo tôi rằng đó không phải là chân lý. Lý thuyết này cung cấp rất nhiều thông tin nhưng nó hầu như không đưa chúng ta đến gần hơn với bí ẩn cổ xưa. Dù sao đi nữa, tôi tin chắc Ngài không chơi xúc xắc.

Tiếng Ý

[sửa]
  • 1999, Piergiorgio Odifreddi, Il Vangelo secondo la Scienza
    La fisica quantistica ha reso maturi i tempi per un cambiamento, ritrovandosi in perfetta sintonia con le posizioni di James. Il collasso della funzione d'onda esibisce le stesse caratteristiche di scelta e determinazione della realtà attribuite alla coscienza.[5]
    Vật lý lượng tử tạo nên thời điểm chín muồi cho sự thay đổi, khi nó hoàn toàn phù hợp với quan điểm của James. Sự sụp đổ của hàm sóng thể hiện cùng những đặc điểm về lựa chọn và quyết định thực tại vốn được gán cho ý thức.

Xem thêm

[sửa]

Tham khảo

[sửa]
  1. ^ Werner Heisenberg (1969), Der Teil und das Ganze (bằng tiếng Đức), Piper Verlag
  2. ^ Brian Greene (2010), The Elegant Universe: Superstrings, Hidden Dimensions, and the Quest for the Ultimate Theory (bằng tiếng Anh), W. W. Norton & Company, tr. 107
  3. ^ Brian Greene (2011), Giai điệu dây và bản giao hưởng vũ trụ, Phạm Văn Thiều biên dịch, Nhà xuất bản Trẻ, tr. 174
  4. ^ Jürgen Renn biên tập (2005), Albert Einstein: Dokumente eines Lebensweges (bằng tiếng Đức), Wiley-VCH, tr. 242, ISBN 9783527405718
  5. ^ Piergiorgio Odifreddi (2000), Il Vangelo secondo la Scienza (bằng tiếng Ý) (ấn bản 5), Einaudi, tr. 107

Liên kết ngoài

[sửa]