Cảm lạnh
Giao diện
Cảm lạnh hay cảm là bệnh truyền nhiễm do virus gây ra ở đường hô hấp trên nhưng chủ yếu ảnh hưởng mũi. Các triệu chứng gồm ho, đau họng, sổ mũi, hắt hơi và sốt thường tự hết trong vòng 7 đến 10 ngày.
Trích dẫn
[sửa]Tiếng Việt
[sửa]- 1934, Khái Hưng, Nửa chừng xuân, Bên lò sưởi
- Ông Đốc đã dặn cẩn thận rằng hễ đêm nào lạnh thì phải đốt lò sưởi. Em không nhớ năm kia vì em làm việc đêm bị cảm lạnh mà bệnh đau ngực của em lại phát ra đấy ư? Còn suốt mùa rét năm ngoái thì có việc gì đâu?
Tiếng Trung
[sửa]- 1922, Từ Chẩm Á, 玉梨魂, 第29章 (Ngọc lê hồn, 29), Ngô Văn Triện dịch
- 初八日 昨夜又受微寒,病進步益速,寒熱大作,昏不知人。向晚熱勢稍殺,人始清醒。
- Đêm qua ta hơi cảm lạnh, mà bệnh tiến-bộ càng chóng quá, sốt rét sốt nóng nổi lên rất dữ, mê-man không còn biết gì. Buổi chiều cơn sốt bớt đi, người mới tỉnh-táo.
- 初八日 昨夜又受微寒,病進步益速,寒熱大作,昏不知人。向晚熱勢稍殺,人始清醒。
Tiếng Ý
[sửa]- 1971, Marcello Marchesi, Il malloppo
- Non esistono innocenti: "tutti abbiamo passato un raffreddore a qualcuno".[1]
- Không có người nào vô tội: "tất cả chúng ta đều từng lây cảm lạnh cho ai đó."
- Non esistono innocenti: "tutti abbiamo passato un raffreddore a qualcuno".[1]
Xem thêm
[sửa]Tham khảo
[sửa]- ^ Marcello Marchesi (1971), Il malloppo (bằng tiếng Ý) (ấn bản 2), Bompiani, tr. 10
Liên kết ngoài
[sửa]| Tra cảm lạnh trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary |