Gặm nhấm
Giao diện

Gặm nhấm là các loài thú thuộc bộ Rodentia với đặc trưng cặp răng cửa liên tục phát triển ở mỗi hàm trên và hàm dưới, cần được giữ ngắn bằng cách gặm nhấm. Có khoảng 2.300 loài với các tên tiêu biểu như chuột, nhím, hải ly,...
Trích dẫn
[sửa]Tiếng Việt
[sửa]- Thế kỷ 19, Nguyễn Đình Chiểu, Thảo thử hịch
- Nay có loài chuột: Lông mọc xồm-xàm; Tục kêu xù, lắt.
Tính hay ăn vặt; Lòng chẳng kiêng-dè.
Chỗ ở-ăn hang lỗ nhiều bề; Đường qua lại đào ra hai ngách.
Nghe hơi động vội-vàng chạy mất, nhát quá mẹ cheo; Chờ đêm khuya sẽ lén-lút nhau, liếng hơn cha khỉ.
Gọi danh-hiệu: chuột xạ, chuột lắt, chuột xù, chuột cống, anh em dòng họ nhiều tên; Tra quán-chỉ: ở nhà, ở ruộng, ở rạch, ở ngòi, bậu-bạn non sông lắm lối.
- Nay có loài chuột: Lông mọc xồm-xàm; Tục kêu xù, lắt.
Tiếng Ba Lan
[sửa]- 2016, Mikołaj Golachowski, Czochrałem antarktycznego słonia
- Gryzonie są fantastyczne, można też dzięki nim prześledzić mnóstwo ekologicznych zjawisk i procesów.[1]
- Động vật gặm nhấm rất tuyệt vời và nhờ chúng mà chúng ta có thể theo dõi nhiều hiện tượng và quá trình sinh thái.
- Gryzonie są fantastyczne, można też dzięki nim prześledzić mnóstwo ekologicznych zjawisk i procesów.[1]
Tiếng Estonia
[sửa]- 2008, Andres Ehin, Udusulistaja, tr. 150
- tiunüiisus ise on lääbakil
teda närivad närilised- cá ngừ bị mắc lưỡi câu
đang bị loài gặm nhấm nhai nuốt.
- cá ngừ bị mắc lưỡi câu
- tiunüiisus ise on lääbakil
Tiếng Do Thái
[sửa]- ~, Kinh Thánh Cựu Ước, Lêvi ký 11:5
- וְאֶת־הַשָּׁפָ֗ן כִּֽי־מַעֲלֵ֤ה גֵרָה֙ ה֔וּא וּפַרְסָ֖ה לֹ֣א יַפְרִ֑יס טָמֵ֥א ה֖וּא לָכֶֽם׃ (ויקרא יא)
- con chuột đồng, nó nhơi, nhưng không có móng rẽ, nên hãy cầm nó là loài vật không sạch;
- וְאֶת־הַשָּׁפָ֗ן כִּֽי־מַעֲלֵ֤ה גֵרָה֙ ה֔וּא וּפַרְסָ֖ה לֹ֣א יַפְרִ֑יס טָמֵ֥א ה֖וּא לָכֶֽם׃ (ויקרא יא)
Tiếng Pháp
[sửa]- 1678, Jean de La Fontaine, Fables de La Fontaine (éd. Barbin)/1/Le Rat de Ville, et le Rat des Champs (Con chuột ở thành thị với con chuột ở ruộng rẫy - Trương Minh Ký dịch)
- AUtrefois le Rat de ville
Invita le Rat des champs,
D’une façon fort civile,
A des reliefs d’Ortolans.- Thuở xưa kia con chuột ở thành thị mời con chuột ở ruộng rẫy một cách có khuôn có phép, đến ăn của dư, chim chóc đồ ngon vật lạ. Dọn để trên một tấm khảm trọng giá.
- AUtrefois le Rat de ville
Xem thêm
[sửa]Tham khảo
[sửa]- ^ Mikołaj Golachowski (2016), Czochrałem antarktycznego słonia (bằng tiếng Ba Lan), Warszawa: Marginesy, tr. 53
Liên kết ngoài
[sửa]| Tra gặm nhấm trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary |