Bước tới nội dung

Gió

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Gió mạnh của Gaetano Bellei năm 1902

Gió là những luồng không khí chuyển động trên quy mô lớn. Nếu không có thêm diễn tả, từ này chỉ gió thổi trên bề mặt Trái Đất.

Trích dẫn

[sửa]

Tiếng Việt

[sửa]
  • Thế kỷ 18, Nguyễn Du, Truyện Kiều, câu 263-264
    𫗃朝如改干愁
    葦𦰤囂乙如牟改撩
    Gió chiều như gợi cơn sầu,
    Vi lau hiu hắt như màu khảy trêu.
  • 1932, Phan Khôi, Tên gió bốn hướng
    Gió hướng nam thì gọi là "gió nồm"...
    Gió "chướng" tức là gió đông,...
    Lại gió bắc thì gọi là gió bấc, gió tây thì gọi là gió may, cũng có gọi là gió tây may.

Tiếng Anh

[sửa]

Tiếng Hy Lạp

[sửa]
  • ~, Kinh Thánh Tân Ước, Giacơ 3:4
    ἰδού, καὶ τὰ πλοῖα, τηλικαῦτα ὄντα καὶ ὑπὸ σκληρῶν ἀνέμων ἐλαυνόμενα, μετάγεται ὑπὸ ἐλαχίστου πηδαλίου, ὅπου ἂν ἡ ὁρμὴ τοῦ εὐθύνοντος βούληται. (Ιακώβου)
    Hãy xem những chiếc tàu: dầu cho lớn mấy mặc lòng, và bị gió mạnh đưa đi thây kệ, một bánh lái rất nhỏ cũng đủ cạy-bát nó, tùy theo ý người cầm lái.

Tiếng Do Thái

[sửa]
  • ~, Kinh Thánh Cựu Ước, Truyền Đạo 1:6
    הוֹלֵךְ֙ אֶל־דָּר֔וֹם וְסוֹבֵ֖ב אֶל־צָפ֑וֹן סוֹבֵ֤ב ׀ סֹבֵב֙ הוֹלֵ֣ךְ הָר֔וּחַ וְעַל־סְבִיבֹתָ֖יו שָׁ֥ב הָרֽוּחַ׃ (קהלת א)
    Gió thổi về hướng nam, kế xây qua hướng bắc; nó xây đi vần lại không ngừng, rồi trở về vòng cũ nó.

Tiếng Trung

[sửa]

Xem thêm

[sửa]

Tham khảo

[sửa]
  1. ^ Tuyển tập tác phẩm William Shakespeare, Đặng Thế Bính dịch vở Rômêô và Juliet, Hà Nội: Nhà xuất bản Sân khấu; Trung tâm Văn hoá Ngôn ngữ Đông Tây, 2006, tr. 58Quản lý CS1: khác (liên kết)
  2. ^ Tào Tuyết Cần (1962). Hồng lâu mộng. Vũ Bội Hoàng, Nguyễn Thọ, Nguyễn Doãn Địch, Trần Quảng, Nguyễn Đức Vân, Nguyễn Văn Huyến dịch. Nhà xuất bản Văn học. p. 990. 

Liên kết ngoài

[sửa]