Hàn Quốc
Giao diện

Hàn Quốc (chữ Hán: 韩国) hay Đại Hàn Dân Quốc (tiếng Triều Tiên: 대한민국), Nam Hàn là quốc gia Đông Á; cấu thành nửa phía nam bán đảo Triều Tiên và ngăn cách với Bắc Triều Tiên qua Khu phi quân sự vĩ tuyến 38. Phía tây là biển Hoàng Hải, phía nam là biển Hoa Đông còn phía đông là biển Nhật Bản. Thủ đô là Seoul.
Trích dẫn
[sửa]Tiếng Việt
[sửa]- 2002, Nguyễn Khoa Điềm, Viết ở Hàn Quốc
Tiếng Triều Tiên
[sửa]- 1896, Yun Chi-ho, 대한민국의 국가 (Aegukga - Quốc ca Hàn Quốc)
- 無窮花三千里華麗江山
大韓 사람 大韓으로 길이 保全하세- Sông núi hoa lệ dài ba ngàn lý mọc đầy hoa dâm bụt, người dân Đại Hàn mãi mãi đi trên con đường Đại Hàn, bảo toàn cả chân lý của chúng ta.
- 無窮花三千里華麗江山
- 2020, Moon Jae-in
- 이제 나와 내 가족, 내 이웃이 지켜낸 대한민국은 무엇과도 바꿀 수 없는 ‘내 조국’, ‘우리 모두의 나라’가 되었습니다.
평화는 국민이 마땅히 누려야 할 권리이며, 두 번 다시 전쟁이 없는 평화의 한반도를 만드는 것은 국민이 부여한 국가의 책무입니다.[2]- Giờ đây, một Đại Hàn Dân Quốc được bảo vệ bằng chính đôi tay tôi, gia đình tôi và những người láng giềng của tôi, đã trở thành 'Tổ quốc' không gì đánh đổi được, thành 'quốc gia của tất cả chúng ta'.
Hòa bình là quyền lợi chính đáng mà mỗi người dân phải được thụ hưởng, và việc kiến tạo một bán đảo Triều Tiên hòa bình, nơi chiến tranh không bao giờ lặp lại, chính là sứ mệnh thiêng liêng mà nhân dân đã giao phó cho quốc gia.
- Giờ đây, một Đại Hàn Dân Quốc được bảo vệ bằng chính đôi tay tôi, gia đình tôi và những người láng giềng của tôi, đã trở thành 'Tổ quốc' không gì đánh đổi được, thành 'quốc gia của tất cả chúng ta'.
- 이제 나와 내 가족, 내 이웃이 지켜낸 대한민국은 무엇과도 바꿀 수 없는 ‘내 조국’, ‘우리 모두의 나라’가 되었습니다.
Xem thêm
[sửa]Chú thích
[sửa]- ^ “Viết ở Hàn Quốc”, Thi viện, 9 tháng 7 năm 2014, truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2026
- ^ 주 토론토(총) (6 tháng 6 năm 2020), “제65회 현충일 추념식 추념사”, 주토론토 대한민국 총영사관 (bằng tiếng Hàn), truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2026
Liên kết ngoài
[sửa]| Tra Hàn Quốc trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary |
