Kênh đào Panamá
Giao diện

Kênh đào Panamá (tiếng Tây Ban Nha: Canal de Panamá) là tuyến đường thủy nhân tạo dài 82 km ở Panamá nối Đại Tây Dương với Thái Bình Dương và phân chia Bắc và Nam Mỹ. Kênh đào cắt ngang eo đất Panamá và là đường dẫn cho thương mại hàng hải.
Trích dẫn
[sửa]Tiếng Việt
[sửa]- 2013, Đào Ngọc Trung
- Mỗi ngày chúng tôi phải làm việc từ 17 - 18 tiếng. Đặc biệt, là khâu ăn uống ở trên tàu quá kham khổ… Có thể nói cuộc sống những ngày lang thang trên biển cả như cảnh nô lệ năm xưa. Cũng vì quá khổ nên khi tàu đi qua kênh đào Panama, chúng tôi lên kế hoạch và đã liều mình nhảy xuống biển rồi chủ động gọi cảnh sát biển Panama giải cứu.[1]
Tiếng Tây Ban Nha
[sửa]- 1870, Ricardo Becerro, El Canal de Panamá (como proyecto en 1870)
- Si la inteligencia humana ha dado tan grandes pruebas de su inmenso poder en los gigantescos trabajos de Suez, donde representada por Borel y Labaleley, ha dado á la mecánica y á la fuerza motriz nuevas y maravillosas formas; si ha construido puertos y barrenado enormes masas; si hoy mismo exhibe su potencia en el seno de los Alpes, ¿creerá ya nadie en la imposibilidad de que derribe los obstáculos que el desnivel de los mares y la resistencia de las montañas oponen á la apertura de un canal tan grande y beneficioso en sus resultados como el de Panamá?
- Nếu trí tuệ con người đã đưa ra minh chứng vĩ đại về sức mạnh phi thường qua những công trình khổng lồ tại kênh đào Suez—nơi mà đại diện là Borel và Lavalley đã mang lại cho ngành cơ khí và lực truyền động những hình thái mới mẻ và kỳ diệu; nếu nó đã kiến tạo nên những cảng biển và xẻ dọc những khối núi khổng lồ; nếu ngay hôm nay nó đang phô diễn quyền năng giữa lòng dãy Anpơ, thì liệu còn ai tin rằng con người không thể đập tan những trở ngại về sự chênh lệch mực nước biển và núi sông hiểm trở để mở ra một kênh đào vĩ đại và mang lại vô vàn lợi ích như Kênh đào Panamá?
- Si la inteligencia humana ha dado tan grandes pruebas de su inmenso poder en los gigantescos trabajos de Suez, donde representada por Borel y Labaleley, ha dado á la mecánica y á la fuerza motriz nuevas y maravillosas formas; si ha construido puertos y barrenado enormes masas; si hoy mismo exhibe su potencia en el seno de los Alpes, ¿creerá ya nadie en la imposibilidad de que derribe los obstáculos que el desnivel de los mares y la resistencia de las montañas oponen á la apertura de un canal tan grande y beneficioso en sus resultados como el de Panamá?
- 1922, César Vallejo, Trilce, LXIV
- Verde está el corazón de tánto esperar, y en el canal de Panamá
¡hablo con vosotras, mitades, bases, cúspides! retoñan los peldaños,
pasos que suben,
pasos que baja-
n.
Y yo que pervivo,
y yo que sé plantarme.- Trái tim xanh màu hy vọng vì đợi chờ khắc mòn, và nơi kênh đào Panamá
Tôi trò chuyện cùng các người, hỡi những mảnh đời, những gốc rễ, những đỉnh cao!
Những bậc thang đang đơm chồi nảy lộc,
những bước chân đi lên,
những bước chân đi x-
uống.
Và tôi—kẻ vẫn trường tồn vĩnh cửu,
và tôi—kẻ biết đứng vững giữa phong ba.
- Trái tim xanh màu hy vọng vì đợi chờ khắc mòn, và nơi kênh đào Panamá
- Verde está el corazón de tánto esperar, y en el canal de Panamá
Xem thêm
[sửa]Chú thích
[sửa]- ^ Đăng Quang (20 tháng 8 năm 2013), “Lời kể của 4 thuyền viên Việt Nam nhảy xuống kênh đào Panama”, VOV, lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 11 năm 2016, truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2026
Liên kết ngoài
[sửa]
Bài viết bách khoa Kênh đào Panamá tại Wikipedia