Gia Cát Lượng

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
(đổi hướng từ Khổng Minh)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Hư mà thực, thực mà hư.

Gia Cát Lượng (Tiếng Trung: 诸葛亮 <諸葛亮>; Bính âm: Zhūge Liàng) tự là Khổng Minh (181–234), hiệu là Ngọa Long tiên sinh, là vị quân sư và đại thần của nước Thục thời hậu Hán. Ông là một chính trị gia, nhà quân sự, học giả và cũng là một nhà phát minh kỹ thuật. Trong quân sự, ông đã tạo ra các chiến thuật như: Bát Quái trận đồ (Hình vẽ tám trận), Liên nỏ (Nỏ Liên Châu, tên bắn ra liên tục), Mộc ngưu lưu mã (trâu gỗ ngựa máy). Tương truyền ông còn là người chế ra đèn trời (Khổng Minh đăng - một dạng khinh khí cầu cỡ nhỏ) và món màn thầu. Thân thế Gia Cát Lượng được biết tới nhiều qua tác phẩm Tam quốc diễn nghĩa.

Trích dẩn

Ý chí

  • Phu chí đương tồn cao viễn . Người đàn ông phải có ý chí cao xa, đặt ý chí ở nơi cao xa.
  • Phu quân tử chi hành, tĩnh dĩ tu thân, kiệm dĩ dưỡng đức, phi đạm bạc vô dĩ minh chí, phi ninh tĩnh vô dĩ trí viễn . Ta làm theo đạo của kẻ quân tử, tu thân thanh tịnh, cần kiệm dưỡng đức, đạm bạc để nuôi chí, tĩnh lặng để nghĩ xa. Ta học lấy sự thanh tịnh, tài do học mà có, chẳng học chẳng rộng tài, chẳng có chí thì chẳng thành công, buông thả hại cho tinh thần, mạo hiểm khó thuần được tính
  • Cúc cung tẫn tụy, tử nhi hậu dĩ . Ý muốn nói: tận tụy làm việc , rồi sẽ ra sau
  • Phi học vô dĩ quảng tài, phi chí vô dĩ thành học . Nếu không học sẽ không mở rộng được cái tài, không có ý chí thì học sẽ không có thành quả.
  • Viễn lự giả an, vô lự giả nguy . Có nghĩa là: người nhìn xa trộng rộng sẽ được bình an, người không biết lo nghĩ gì sẽ gặp nguy hiểm.

Xét ngươi

  • Vấn chi dĩ thị phi nhi quan kỳ chí . Muốn biết chí hướng của một người thì phải hỏi họ về điều phải trái đúng sai.
  • Tư chi dĩ kế mưu nhi quan kỳ thức . Dùng mưu kế để đánh giá những kiến thức của đối phương.
  • Cùng chi dĩ từ biện nhi quan kỳ biến . Dùng câu hỏi, để xem khả năng ứng biến đối phó với các tình huống .
  • Cáo chi dĩ họa nan nhi quan kỳ dũng . Đặt ra những tình huống gian nguy, khốn khó để xem sự dũng cảm của đối phương.
  • Lâm chi dĩ lợi nhi quan kỳ liêm . Dùng lợi lộc, tiền bạc, công danh để xem sự liêm chính của một người.
  • Túy chi tửu nhi quan kỳ tính . Dùng rượu để xem xét tính tình của một người.
  • Kỳ chi sự nhi quan kỳ tín . Giao việc cho một người trong một khoảng thời gian nào đó để đánh giá chữ tín .

Xử thế

  • Dục tư kỳ lợi, tất lự kỳ hại, dục tư kỳ thành, tất lự kỳ bại . Tạm dịch nghĩa, ham muốn về cái lợi thì tất sẽ lo lắng về cái hại, ham muốn về sự thành công thì sẽ lo lắng về cái thất bại.
  • Phòng gian dĩ chính, khứ xa dĩ kiệm . Tạm dịch nghĩa, dùng chính phòng gian, dùng tiết kiệm để loại bỏ lãng phí.
  • Hữu nan, tắc dĩ thân tiên chi; hữu công, tắc dĩ thân hậu chi . Tạm dịch nghĩa, khi gặp khó khăn hoạn nạn thì phải đi đầu, khi gặp công lao thì hãy lùi về đằng sau. Đây cũng là đạo lý của người quân tử xưa.
  • Thế lợi chi giao, nan dĩ kinh viễn . Ý nói con người mà dùng nịnh bợ để kết giao thì khó mà đi được xa
  • Vật dĩ thân quý nhi tiện nhân, vật dĩ độc kiến nhi vi chúng, vật thị công năng nhi thất tín . Tạm dịch nghĩa, đừng vì thân thể cao quý mà coi rẻ người, đừng vì cách nhìn của một mình mình mà đi ngược lại với nhiều người, đừng cậy năng lực mà thất tín.
  • Thân hiền thần, viễn tiểu nhân, thử tiên hán sở dĩ hưng long dã . Gần gũi với người có đức có tài, rời xa kẻ tiểu nhân, vì điều này mà Tiên Hán mới thịnh vượng.
  • Vạn sự cụ bị, chích khiếm đông phong . Mọi sự đã sẵn sàng chỉ còn chờ thời cơ