Bước tới nội dung

Lý thuyết số

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Ký hiệu lý thuyết số

Lý thuyết số là ngành toán học lý thuyết nghiên cứu về tính chất của số nói chung và số nguyên nói riêng, cũng như những lớp rộng hơn các bài toán phát triển từ những nghiên cứu của nó.

Trích dẫn

[sửa]
  • 1940, Godfrey Harold Hardy, A Mathematician's Apology
    I count Maxwell and Einstein, Eddington and Dirac, among “real” mathematicians. The great modern achievements of applied mathematics have been in relativity and quantum mechanics, and these subjects are at present at any rate, almost as “useless” as the theory of numbers.[1]
    Tôi coi MaxwellEinstein, EddingtonDirac là những nhà toán học “thực thụ”. Những thành tựu hiện đại vĩ đại của toán học ứng dụng nằm ở thuyết tương đốicơ học lượng tử, còn hiện tại dù sao đi nữa thì những môn này cũng “vô dụng” gần như lý thuyết số.
  • 1988, C. Stanley Ogilvy, Excursions in Number Theory
    ...no part of mathematics is ever, in the long run, "useless." Most of number theory has very few "practical" applications. That does not reduce its importance, and if anything it enhances its fascination. No one can predict when what seems to be a most obscure theorem may suddenly be called upon to play some vital and hitherto unsuspected role.[2]
    ...về lâu dài, không có phần toán học nào "vô dụng" cả. Phần lớn lý thuyết số có rất ít ứng dụng "thực tế". Điều đó không làm giảm tầm quan trọng mà thậm chí còn làm tăng thêm sức hấp dẫn của nó. Không ai có thể dự đoán được khi nào một định lý tưởng chừng như mơ hồ nhất lại đột nhiên được sử dụng để đóng vai trò quan trọng chưa ai có thể ngờ tới.
  • 1999, Douglas Hofstadter, Gödel, Escher, Bach: An Eternal Golden Braid
    The upshot is that we can transfer the study of any formal system—in fact the study of all formal system—into number theory.[3]
    Kết quả là chúng ta có thể chuyển việc nghiên cứu bất kỳ (thực tế là tất cả) hệ thống chính thức nào sang lý thuyết số.

Xem thêm

[sửa]

Tham khảo

[sửa]
  1. ^ G. H. Hardy (2019), An Annotated Mathematician's Apology (bằng tiếng Anh), tr. 56
  2. ^ Charles Stanley Ogilvy, John Timothy Anderson (1988), Excursions in Number Theory (bằng tiếng Anh), Courier Corporation, tr. 4, ISBN 9780486257785
  3. ^ Douglas R. Hofstadter (1999), Godel, Escher, Bach: An Eternal Golden Braid (bằng tiếng Anh), Basic Books, tr. 264, ISBN 9780465026562

Liên kết ngoài

[sửa]