Lửa
Giao diện

Lửa hay hỏa (chữ Hán: 火) là quá trình oxy hóa khử nhanh chóng một vật liệu trong phản ứng cháy, giải phóng ra nhiệt, ánh sáng và các sản phẩm phản ứng khác như khói.
Trích dẫn
[sửa]Tiếng Việt
[sửa]- Thế kỷ 13, Trần Hưng Đạo, Hịch tướng sĩ
- 今余明告汝等
當以措火積薪為危
當以懲羹吹虀為戒- Kim dư minh cáo nhữ đẳng,
Đương dĩ thố hỏa tích tân vi nguy;
Đương dĩ trừng canh xuy tê vi giới.- Phan Kế Bính dịch:
- Các ngươi nên phải lo toan,
Húp canh ngớp nóng, nằm giàn lo thiêu!
Quân-sĩ phải hết triều dạy dỗ,
Rèn tập nghề cung, nỗ, qua, mâu.
- Các ngươi nên phải lo toan,
- Trần Trọng Kim dịch:
- Nay ta bảo thật các ngươi: nên cẩn-thận như nơi củi lửa, nên giữ-gìn như kẻ húp canh, dạy-bảo quân-sĩ, luyện-tập cung tên
- Ngô Tất Tố dịch:
- Nay ta bảo rõ các ngươi: cái chuyện dấm lửa đống củi phải lo, mà câu sợ canh thổi rau nên nhớ. Các ngươi hãy nên huấn luyện quân-sĩ, rèn-tập cung tên,
- Phan Kế Bính dịch:
- Kim dư minh cáo nhữ đẳng,
- 今余明告汝等
- Thế kỷ 15, Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo
- 焮 蒼 生 於 虐 焰,
陷 赤 子 於 禍 坑 。- Hân thương sinh ư ngược diệm,
Hãm xích tử ư họa khanh.- Mạc Bảo Thần dịch:
- Dẩy con đỏ xuống hang tối!
Thui dân đen bằng lửa nồng!
- Dẩy con đỏ xuống hang tối!
- Trần Trọng Kim dịch:
- Nướng dân đen trên ngọn lửa hung-tàn, vùi con đỏ xuống dưới hầm tai-vạ.
- Mạc Bảo Thần dịch:
- Hân thương sinh ư ngược diệm,
- 焮 蒼 生 於 虐 焰,
- Thế kỷ 15, Lê Thánh Tông, Canh hai
- Cảnh vật chòm chòm bay lửa đóm,
Cỏ hoa gốc gốc đượm hương trời.
Có người đắc thú trong khi ấy,
Đoản địch còn xong thốt mái ngoài.
- Cảnh vật chòm chòm bay lửa đóm,

- Thế kỷ 15, Ngô Sĩ Liên, Biểu dâng sách Đại Việt sử ký toàn thư
- Binh tung sang, căn lũ giặc Minh giáo, gươm đầy đất!
Lửa đốt sạch, thương ôi vận nước, sách vở đi đời!
Muốn tìm sự tích sau cơn khói lạnh, tro tàn,
Thật rất khổ tâm về nỗi nét sai, chữ sót!
- Binh tung sang, căn lũ giặc Minh giáo, gươm đầy đất!
- Thế kỷ 15, Ngô Chi Lan, Thơ tứ thời
- Lò sưởi bên mình ngọn lửa hồng,
Giải buồn chén rượu lúc sầu đông.
- Lò sưởi bên mình ngọn lửa hồng,
- 1547?, Nguyễn Dữ, Truyền kỳ mạn lục, 8 (Ngô Văn Triện dịch)
- Huống hồ ở một nơi đền miếu quạnh-hiu, sợ gì mà hắn không dám cho một mớ lửa.
- 1551, Lê Bá Ly, Thư chiêu dụ tướng tá nhà Mạc
- Oai sấm dậy bởi trời, binh khỏe nỡ hùng bi ai địch; ngọn lửa lan khắp núi, thế cháy âu ngọc thạch đâu phân.
- Thế kỷ 16, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Bạch Vân gia huấn, VII
- Chứa điều ác là tai họa đấy,
Lửa trên đầu nào thấy mà lo.
Chuyện ác dù chẳng nói to,
Trên trời rung động tự hồ sấm vang.
- Chứa điều ác là tai họa đấy,
- 1741, Đặng Trần Côn, Chinh phụ ngâm, Đoàn Thị Điểm dịch
- 唒兵渃𡽫如𡳵
几行人過妬鄭傷
分 戦塲
払超𠃅𩯀點霜買𧗱- Dấu binh lửa, nước non như cũ,
Kẻ hành nhân qua đó chạnh thương.
Phận trai: già cõi chiến trường,
Chàng Siêu mái tóc điểm sương mới về.
- Dấu binh lửa, nước non như cũ,
- 唒兵渃𡽫如𡳵

- 1788, Lê Huy Dao, Dụ tứ phương cần vương đối Tây Sơn hịch
- 盎鋒鏑𪖫㐫昴湿鎌曹蔑䙊渃空㵢
准金湯𤌋𠖯碧𣻆焒項𠃩層𩄲拱慘- Áng phong đích mũi hông máu thấp, gươm Tào, vạt dải nước không trôi
Chốn kim thang khói ngút biếc tuôn, lửa Hạng, chín tầng mây cũng thảm
- Áng phong đích mũi hông máu thấp, gươm Tào, vạt dải nước không trôi
- 盎鋒鏑𪖫㐫昴湿鎌曹蔑䙊渃空㵢
- Thế kỷ 18, Nguyễn Du, Truyện Kiều, câu 1383-1384
- 香強淡強濃
強吹𨤔玉強籠牟蓮- Hương càng đượm, lửa càng nồng;
Càng sôi vẻ ngọc, càng lồng màu sen.
- Hương càng đượm, lửa càng nồng;
- 香強淡強濃
- Thế kỷ 18, Nguyễn Gia Thiều, Cung oán ngâm khúc
- Cảnh hoa lạc nguyệt minh dường ấy
Lửa hoàng hôn như cháy tấm son
Hoàng hôn thôi lại hôn hoàng
Nguyệt hoa thôi lại thêm buồn nguyệt hoa!
- Cảnh hoa lạc nguyệt minh dường ấy
- Thế kỷ 18, Trịnh Sâm, Ngự chế Quốc âm từ khúc
- Lũ hoàn lương ngậm cỏ ra đầu, thành Sái nửa đêm tuyết lọt,
Loài nghịch mệnh nghe hơi vỡ mật, non Côn một trận lửa tan.
- Lũ hoàn lương ngậm cỏ ra đầu, thành Sái nửa đêm tuyết lọt,
- Thế kỷ 18, Nguyễn Huy Tự, Hoa tiên
- — « Biết đâu hương lửa ba-sinh,
« Còn trăng còn gió còn dành duyên ta.
- — « Biết đâu hương lửa ba-sinh,

- Thế kỷ 18, Lê Duy Mật, Bài hịch đánh Trịnh
- Xác liu-điu nào phải con rồng, Lửa lém-đém chen gần bóng ác.
- Thế kỷ 18, Hoàng Quang, Hoài Nam khúc
- Trong non khói lửa đen xì.
Cờ thì treo áo, binh thì rút cây.
- Trong non khói lửa đen xì.
- ~, Phạm Đình Hổ, Vũ trung tùy bút, Cách uống chè (Nguyễn Hữu Tiến dịch)
- Những thứ chè bồi sao, chế biến cũng khéo, và những các hồ, ấm, đĩa, chén, than, lửa, hỏa lò, cấp thiêu đều sắm sửa lịch sự cả.
- ~, Nguyễn Văn Thành, Văn tiền quân
- Nhắp nháng lửa trơi soi miền cổ độ.
Miền phố định tới nơi còn dung ruổi, ngụ lòng một lễ chén rượu thoi vàng;
- Nhắp nháng lửa trơi soi miền cổ độ.
- ~, Đặng Trần Thường, Hàn vương tôn phú
- Nền kim đao dù nguội lửa phai vàng,
Công tướng quân dẫu ngàn năm như vẽ.
- Nền kim đao dù nguội lửa phai vàng,

- ~, Lý Văn Phức, Nhị thập tứ hiếu diễn âm
- Cho hay những lúc gian nan,
Thật vàng, dẫu mấy lửa than cũng vàng.
- Cho hay những lúc gian nan,
- ~, Trần Văn Nghĩa, Lẽ tục phú
- Nước dãy sông mê ;
Đường hun lửa dục.
Nước liêm mấy kẻ dầm dề;
Đường lợi đua nhau chen chúc.
- Nước dãy sông mê ;
- 1800, Phạm Thái, Chiến tụng Tây Hồ phú
- Đàn dế rúc sương, cung ánh ỏi;
Lửa huỳnh đưa gió, bóng tù mù.
- Đàn dế rúc sương, cung ánh ỏi;
- Thế kỷ 19, Cao Bá Quát, Tài tử đa cùng
- Túi thanh-bạch ngược xuôi miền khách-địa, trăm nghìn đường chỉ nhện dệt thưa mau; Đèn toan hàn thức nhắp mái nam-song, dăm ba ngọn lửa huỳnh khêu nho nhỏ.
- Thế kỷ 19, Nguyễn Hữu Tạo, Giới quân sĩ ca
- Bên giời chửa dẹp lửa binh,
Biết bao gai góc đã đành lầm-than.
- Bên giời chửa dẹp lửa binh,

- 1862, Cao Bá Nhạ, Bài tự tình
- Gớm thay! ngọn lửa đốt rừng,
Dập tàn tàn lại bừng bừng bỗng không.
- Gớm thay! ngọn lửa đốt rừng,
- 1870, Lê Ngô Cát & Phạm Đình Toái, Đại Nam Quốc sử Diễn ca
- Quan binh một trận đổ vào,
Lửa nào tiếc ngọc, nắng nào tiếc hoa.
- Quan binh một trận đổ vào,
- 1882, Ba Giai, Hà thành chính khí ca
- Lửa phun súng phát bốn bề,
Khiến loài bạch quỉ hồn lìa phách xiêu
- Lửa phun súng phát bốn bề,
- 1885, Phạm Như Xương, Hịch văn thân Quảng Nam
- Nghĩ mấy lúc đính lời hương hoả, mà hai phương khói lửa còn hừng;
Bằng đến nay bác việc can qua, e thất nhựt Bạch đăng chi khỏi?
- Nghĩ mấy lúc đính lời hương hoả, mà hai phương khói lửa còn hừng;
- 1887, Nguyễn Trọng Quản, Truyện thầy Lazaro Phiền
- Khi tôi thấy cha tôi chết như vậy, thì tôi không còn muốn sống nữa, tôi mới chạy lại ôm xác ông già tôi quyết lòng đợi lửa tới mà chết thui với ông già tôi, song lửa mới vừa tới cháy hai chơn tôi thì sự đau đớn làm cho tôi quên hết mọi sự cùng bắt tôi chạy a ra cửa mà ra khỏi tù.
- 1889, Trương Minh Ký, Như Tây nhựt trình
- Kẻ nghịch đốt dảy đàng sau đó,
Công trăm năm thiêu có một ngày.
Lửa ôi! Nóng nảy lắm thay!
Chẳng thương tiếc ngọc, không hay vì vàng.
- Kẻ nghịch đốt dảy đàng sau đó,
- Thế kỷ 19, Nguyễn Đình Chiểu, Lục Vân Tiên, II
- Thế kỷ 19, Bùi Hữu Nghĩa, Thời cuộc
- 𥰊高鐄別歲鐄
﨤欺牟強添稽- Ngọn lửa Tam Tần phừng đất cháy,
Chòm mây Ngũ quí lấp trời bay.
- Ngọn lửa Tam Tần phừng đất cháy,
- 𥰊高鐄別歲鐄
- Thế kỷ 19, Nguyễn Huy Hổ, Mai đình mộng ký
- Lửa đâu thấp-thoáng trong rèm,
Khi đưa hương xạ, khi đem khói tùng.
- Lửa đâu thấp-thoáng trong rèm,
- Thế kỷ 19, Nguyễn Công Trứ, Ca tự biệt
- Kẻ về người ở
Bồi hồi thay lúc phân kỳ
Khéo quấy người hai chữ tình si
Lửa ly biệt bầng bầng không lúc nguội!
- Kẻ về người ở

- Thế kỷ 19, Tuy Lý vương, Hòa Lạc ca
- Mấy giời khôn dễ chước dè,
Chớp ngày lửa cháy, mây hè mực un,
- Mấy giời khôn dễ chước dè,
- Thế kỷ 19, Huỳnh Mẫn Đạt, Chiêu Quân qua ải
- Cột giả thành che bờ cõi vẩn,
Lụy làm mưa rưới lửa binh tàn.
- Cột giả thành che bờ cõi vẩn,
- Thế kỷ 19, Phan Văn Trị, Hạt lúa
- Ông cha giúp nước đã ghe thuở
Dòng giống nuôi dân đã mấy đời.
Vì thế liều mình cơn nước lửa,
Ai mà có biết, hỡi ai ơi!
- Ông cha giúp nước đã ghe thuở
- Thế kỷ 19, Trần Kế Xương, Bỡn ông phó bảng
- Đất nhị dễ thường lươn rúc ở
Lửa nồng nên phải chuột đùn ra
- Đất nhị dễ thường lươn rúc ở
- Thế kỷ 19, Nguyễn Khuyến, Mừng con làm nhà
- Mừng ta con cái thực tài lo,
Nhà dẫu không to, thế cũng to!
Mực thước vuông tròn sau cửa Thánh,
Lửa hương ngào ngạt trước làng Nho.
- Mừng ta con cái thực tài lo,

- Thế kỷ 19, Phan Văn Ái, Thầy đồ đi trọ
- ... Hương lửa gần quen; Tăm hơi chẳng quản.
Một đây một đấy; Nên bầu nên bạn.
- ... Hương lửa gần quen; Tăm hơi chẳng quản.
- ~, Khuyết danh, Bích Câu kỳ ngộ, I
- Đua chen thu cúc, xuân đào,
Lựu phun lửa hạ, mai chào gió đông.
- Đua chen thu cúc, xuân đào,
- ~, Khuyết danh, Phan Trần, câu 567-8
- ~, Khuyết danh, Nữ tú tài
- Dễ mà gìn giữ đêm ngày,
Lửa gần rơm, lỡ sự này biết sao!
- Dễ mà gìn giữ đêm ngày,
- ~, Khuyết danh, Bần nữ thán
- Buồn trông gương sớm đèn khuya,
Gương mờ nước thủy, đèn hoe lửa phiền.
- Buồn trông gương sớm đèn khuya,

- ~, Khuyết danh, Nhị độ mai, câu 1523-4
- Lạ gì đôi lứa vừa xuân,
Ai hay rơm bén, lửa gần với nhau ?
- Lạ gì đôi lứa vừa xuân,
- ~, Khuyết danh, Gia Định thất thủ vịnh
- Mấy dặm Gò Đen - Rạch Kiến, ngọn lửa thiêu sự nghiệp sạch không.
Đòi nơi Rạch Lá - Gò Công trận gió quét cửa nhà trống rỗng.
- Mấy dặm Gò Đen - Rạch Kiến, ngọn lửa thiêu sự nghiệp sạch không.
- ~, Thái Duy Thanh, Than thời loạn
- Lửa hồng từ dậy mái thành-đô,
Đòi chốn lầm-than thủa được thua,
Xanh biếc thú vui người ẩn-dật,
Bạc đen đường vẩn khách bôn xu.
- Lửa hồng từ dậy mái thành-đô,
- ~, Sương Nguyệt Anh, Nhân vua Thành Thái vào Nam
- Vui lòng thánh đế nơi xe ngựa,
Xót dạ thần dân chốn lửa than.
Nước mắt cô cùng, trời đất biết,
Biển dâu một cuộc nghĩ mà than (thương).
- Vui lòng thánh đế nơi xe ngựa,

- ~, Huỳnh Quỳ, Vịnh con dế duổi bên đèn
- Mưa sa nước chảy lên cao ở,
Lửa đỏ dầu sôi nhảy tới chơi.
- Mưa sa nước chảy lên cao ở,
- 1907, Huỳnh Tịnh Của, Ca trù thể cách, Thơ ngũ canh
- Lều trại nơi nơi đem lửa nhúm,
Cỏ hoa chốn chốn đượm sương rài.
- Lều trại nơi nơi đem lửa nhúm,
- 1909, Nguyễn Liên Phong, Nam Kỳ phong tục nhơn vật diễn ca, T1, Bà Rịa
- Thường niên chĩnh đốn tài bồi, Lữa hương sum thạnh một ngôi vững vàng.
- ~, Hoàng Cao Khải, Thành Bình-định cùng nhau ba tử tiết
- Hai đống gio tàn, bốn bề lửa đỏ; còn biết lấy ai nương dựa, để mà giúp nghiệp gian nan.

- 1914, Lê Văn Phúc & Phan Kế Bính, Hưng Đạo vương, Hồi 12
- Đêm hôm ấy quân sĩ đang ở trong trại, bỗng dưng thấy có tiếng ầm ầm, lửa sáng rực cả tứ phía. Các tướng kinh hoảng, dẫn quân ra trại xem làm sao, thì thấy thấp thoáng trong bóng lửa, âm binh, thần tướng kéo ra bạc ngàn man dã, lố nhố những quân đầu trâu mõm ngựa, kẻ gươm người giáo, mặt mũi dữ tợn như hung-thần, đùng đùng kéo cả vào trại.
- 1915, Phan Kế Bính, Việt Nam phong tục, Hát ả đào
- Truyền lửa là một người đốt một cái đóm tắt đi, rồi lần lượt truyền cái tàn đóm lẫn cho nhau, hễ đến ai mà cái tàn đóm tắt hết thì phải uống một thìa rượu.
- 1915, Ngô Tiếp, Duyên nợ năm năm
- Ngờ đâu cửa-hầu lại tệ bằng ba, lửa danh-lợi càng cháy hết cương-thường luân-lý!
- 1917, Phạm Quỳnh, Tàu ngầm tàu lặn
- Bởi vậy chúng tôi lược-dịch trong các sách tây để tóm nhặt lấy những điều yếu-cần về cái lịch-sử, sự chế-tạo, cái nhiệm-vụ, sự hiệu-lực của các thứ tầu ngầm tầu lặn, cho người nước ta biết đại-khái cái tính-cách của một giống cá bể mới, cá phun lửa phun chết, nuốt hàng nghìn con người, nghìn triệu bạc, thực là giống cá riêng của cái đời « siêu văn-minh » này vậy.

- 1919, Phạm Duy Tốn, Nước đời lắm nỗi
- Bấy lâu nay tôi vẫn vùi dập mớ lửa sầu ở trong lò khảm, bây giờ anh lại bới móc nó ra, thật là khổ quá!.
- 1920, Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, Quyển II, Phần V, Chương XIV
- Tiệc vừa tan xong, thì súng ở trong thành nổ ra đùng đùng, rồi những nhà ở chung quanh dinh Khâm-sứ cháy, lửa đỏ rực trời.
- 1921, Nguyễn Bá Học, Chuyện cô Chiêu Nhì
- Than ôi! nhỡ nhàng một giọt mưa sa, đường cùng thân gái biết là về đâu! Bất đắc dĩ cô gõ cửa một nhà láng giềng cũ, xin ngủ nhờ một tối, sớm mai sẽ nhờ người tìm nơi cho mà đi ở vú. Nhà kia đánh lửa ra mà xem; biết là cô con gái nhà ông mỗ bà mỗ, tủm tỉm mà nói rằng: Con nhà khuê tú, sang trọng đã quen, xưa nay chỉ biết sai người, nay chịu cho người sai sao được. Nhà chúng tôi đây không phải là lữ quán, không dám dung quý nhân ».
- 1921, Nguyễn Mạnh Bổng, Vì nghĩa quên tình, Chuyện đêm xuân
- Rồi mà rơm lửa gần nhau, cô Bảo-Tuệ cùng tôi thật là hiên Lãm-thúy, vườn Tụ-hiền, chốn Tây-sương, cũng đà thề-thốt dưới trăng.

- 1923, Bùi Thế Mỹ, Tiếng chuông rè
- Chuông rè lên tiếng gọi đời...
Bỏ khi lửa đốt, bỏ hồi than nung
- Chuông rè lên tiếng gọi đời...
- 1925, Tản Đà, Nói truyện với bóng
- Cõi đời khi cất tiếng oe,
Đã bên ngọn lửa lập-lòe có nhau.
- Cõi đời khi cất tiếng oe,
- 1925, Trần Trọng Kim, Nguyễn Văn Ngọc, Đặng Đình Phúc & Đỗ Thận, Luân lý giáo khoa thư - Lớp Đồng ấu, Tính nói dối
- Đã nhiều lần nó kêu cháy để đánh lừa người ta mà cười. Một hôm, cha mẹ nó đi vắng, lửa bốc lên cháy nhà. Nó chạy vào trong làng kêu cháy rầm lên. Nhưng người ta tưởng là nó lại nói dối để đánh lừa, cho nên không ai ra cứu. Đến khi biết là cháy thật, thì chữa không kịp nữa.

- 1926, Nguyễn Chánh Sắt, Tài mạng tương đố, Cuốn thứ nhứt
- Khi đem vô tới bực rồi, ai nấy xúm lại coi, mới biết là một nàng con-gái, tuy còn hơi hoi hóp, song đã bất tỉnh nhơn sự rồi. Người trai ấy cũng phải ra sức bồng thẳng lên bờ, những kẻ hảo tâm thấy vậy, liền lấy chiếu trải ra, để nàng nằm êm, lấy rượu cỏ-nhác mà đổ cho nàng, rồi lại rủ nhau vầy lửa xúm hơ, trong giây phút thì nàng ấy mới lần lần tỉnh lại.
- 1928, Huỳnh Thúc Kháng, Nói điều lỗi của ta là sự may cho ta
- Ngọc có đá mài mà chất mới được sáng, vàng có lửa nung mà tuổi mới được cao, người ở trong đời dầu cho thánh hiền, cũng không sao nói ra là đều phải cả, song có chỗ sai lầm mà không ai chỉ đến, thì trọn đời nằm mãi trong điều sai lầm đó mà không sửa đổi được, nhờ có một hai người lời ngay lẽ thẳng vạch vết chỉ tỳ mà sau mình mới khỏi điều lỗi lầm sơ suất, không phạm đến nữa.
- 1929, Trần Trung Viên, Phong trần thảm sử, Quyển thứ hai, XVI
- Vu-Hồ soi đèn đi khắp trong nhà ngoài sân, thôi thì nhện chăng bụi bám, cỏ mọc rêu leo, trông cái gì cũng như bể như nát; khi vào đến nhà dưới chỗ thờ ông Lý, bất dác Vu-Hồ quăng cái đèn đang cầm ở tay xuống đất, dầu đổ lênh láng, lửa bốc đỏ vùng, Vu-Hồ cũng ngã theo xuống cạnh đống dầu lửa đang cháy bất tỉnh nhân sự, đầy tớ vội vàng vừa dập lửa vừa kêu làng sóm, các người đổ sang dìu Vu-Hồ lên nhà trên, và cứu tắt lửa, rồi cả các người cùng súm sít xung quanh Vu-Hồ kêu gọi, kẻ dật tóc mai, người bôi nước tiểu, hồi lâu Vu-Hồ mới tỉnh lại, nước mắt đầm đìa như mưa, tỉnh ra lại khóc, khóc rồi lại mê,...
- 1929, Vũ Văn Cảo, Sà lim oán
- 1930, Tân Dân Tử, Gia Long tẩu quốc, Hồi thứ hai mươi sáu
- Con yêu quái ấy cất đầu lên cao hơn ba thước, ngó châm châm đống lửa, rồi le lưởi ra dài hơn mười sải, liếm trên ngọn lửa một cái, và phùng hai mang ra thổi tới nghe tiếng vo vo, lúc bấy giờ lửa lại rần rần cháy lên rất dữ.

- 1931, Hoàng Tích Chu, Nghe quẻ bói của Thông Reo mà Văn Tôi mừng
- Lại ai chẳng biết nạn thất nghiệp đương làm khổ khắp dân Âu-Mỹ, lửa chiến tranh hiện đã dấm trên biển Địa Trung.
- 1934, Nhất Linh, Anh phải sống, Giết chồng, báo thù chồng
- Bỗng một hôm nhà ông chánh bị cướp vào đốt cháy sạch cả. Khi cướp đã tẩu thoát, ngọn lửa còn rực trời, người nhà không thấy bóng ông chánh, bà chánh và người con dâu, lấy làm lạ đổ xô đi tìm cũng biệt tăm. Người nói bị cướp bắt đi, người đoán chết trong đống lữa
- 1934, Nguyễn Nhược Pháp, Mây
- Khi thấy muôn nàng tiên
— Lồng lộng mầu thanh thiên! —
Véo von trầm tiếng địch,
Lửa hồng vờn áo xiêm.
- Khi thấy muôn nàng tiên
- 1934, Khái Hưng, Nửa chừng xuân, Bên lò sưởi
- Trong lò sưởi ngọn lửa đỏ tươi vui vùn vụt bốc lên. Bụi than văng lấm tấm như hoa, tiếng củi cháy lách tách reo vui. Hạnh phúc như bao bọc, như âu yếm hai tâm hồn khoáng đoạt, đã siêu thoát ra ngoài vòng tư tưởng nặng nề, u ám.
- ~, Phạm Hầu, Mãi dâng trọn hồn vui
- Trong đày ải mình trần tê khói lửa
Tiệc chim bằng rỉa rói một lòng đơn.
Nếu tôi đau mà người nhẹ căm hờn,
Chắc qua núi vui lay ngàn đoá mộng...
- Trong đày ải mình trần tê khói lửa

- 1935, Phan Bội Châu, Vô đề
- 1936, Hàn Mặc Tử, Quả dưa
- Ánh nắng lao xao trên đọt tre
Gió nam như lửa bốc tư bề
Môi khô chưa nếm mùi son phấn
Khao khát, trời ơi, bụm nước khe.
- Ánh nắng lao xao trên đọt tre
- 1936, Ngô Tất Tố, Tắt đèn, I
- Cảnh tượng điếm tuần thình lình hiện ra trong ánh lửa lập lòe của chiếc mồi rơm bị thổi.
- ~, Thạch Lam, Bóng người xưa
- Trong lò xưởi, trên một đám than hồng; ngọn lửa nhẩy múa reo cái vui lách tách của củi khô, mặc bên ngoài gió lạnh và mưa bụi của mùa đông. Một hơi nóng tỏa ra, thấm dần vào mọi vật trong căn phòng nhỏ. Ấm cúng quá! Không còn gì thú hơn được ngồi bên lò sưởi mà nghĩ những chuyện vẩn vơ.

- 1937, Vũ Trọng Phụng, Lục sì, II. Nàng thơ của gái Lục sì
- Hễ khi gần khách má hồng.
Lửa tình nung nấu người trông đỏ dừ!
- Hễ khi gần khách má hồng.
- 1938, Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 1
- Tuy chạy được, nhưng chạy không đều, hễ hụt lửa là tắt.
- 1939, Phan Khôi, Bà Hỏa
- Bởi vậy, phép chữa mía cháy, người ta phải dùng những cây sào chặn những hàng mía chưa cháy nằm rạp xuống, để ngọn lửa đi đến đó là hết, không có chỗ liếm qua.
- 1939, Nam Trân, Huế, mưa dầm
- Đạo đức các cụ ta
Giở chuyện cũ ra bàn.
Dưới nhà, cô nổi lửa:
Lốp - đốp nhả ngô rang.
- Đạo đức các cụ ta
- 1939, Lan Khai, Tiếng gọi của rừng thẳm, XII
- Gió to, tranh nỏ, ngọn lửa sẽ xóa sạch cả.

- 1940, Thâm Tâm, Bán hoa đào
- Tháng ngày âm ỉ nguồn đau chảy
Trong mắt u trầm ngọn lửa xanh!
- Tháng ngày âm ỉ nguồn đau chảy
- 1940, Tôn Nữ Thu Hồng, Êm đềm
- Ai có như em, một ấu thời?
Đi tìm bướm bắt để nuôi chơi,
Búp bê đem tắm hơ cho ấm,
Lửa bén vèo! Thôi, cháy mất rồi!
- Ai có như em, một ấu thời?
- 1941, Nguyễn Bính, Lửa đò
- Lửa đò chong cái giăng hoa
Mõ sông dục dục, canh gà te te.
- Lửa đò chong cái giăng hoa
- 1941, Nam Cao, Dì Hảo
- Ai tin những điều ấy thì được rỗi linh hồn, bằng ai chẳng tin, thì phải xuống địa ngục đầy lửa sinh, lửa diêm, có tiếng khóc lóc và nghiến răng. Tiếng khóc lóc và nghiến răng ken két, thì dì không sợ lắm. Hồi còn ở nhà, em dì khóc nhè nhè suốt ngày; những hôm nó nóng đầu, thì đêm ngủ nó nghiến răng ken két; quen đi thì cũng không sợ gì, nhưng dì sợ lửa sinh, lửa diêm nó thiêu đốt người ta đời đời kiếp kiếp.
- 1942, Hồ Chí Minh, Nhóm lửa

- 1943, Vân Đài, Họa Khuê phụ thán, Kỳ 2
- Đã cam nung nấu duyên vàng đá
Nỡ phụ lầm than chố lửa dầu
- Đã cam nung nấu duyên vàng đá
- 1943, Lê Văn Trương, Ba ngày luân lạc, Chương 6
- Chà, những ngọn lửa mới phúc đức làm sao!
- ~, Đông Hồ, Đêm lại liêu trai
- Gió im, bóng lửa bừng tim sáp,
Khép áo, giai nhân chúm chím chào.
- Gió im, bóng lửa bừng tim sáp,
- 1944, Lý Đông A, Chính khí Việt
- Chính khí Việt là hồn gươm Vạn Thắng,
Sắt tôi với máu đào hun lửa nóng,
Và Đại Việt muôn năm ! cả toàn dân
Vượt đau nhục lên sống còn hùng tráng
- Chính khí Việt là hồn gươm Vạn Thắng,
- 1944, Nhượng Tống, Tựa thơ Đỗ Phủ
- Di đi! Dập đi! Tưới nước vào!
Ngọn lửa thiêng càng thêm sáng tỏ!
Ai ơi! Lửa thiêng xin cứ giữ.
Lệ nóng, máu tim nuôi lấy nó!
- Di đi! Dập đi! Tưới nước vào!

- 1944, Phan Văn Hùm, Vương Dương Minh, Phần nhất, VII-B
- Cung quyến phóng lửa tự đốt mình. Lửa cháy lây nhà cửa của cư dân.
- 1963, Phạm Tiến Duật, Bếp lửa nhà mình
- 1963, Bằng Việt, Bếp lửa
- Rồi sớm rồi chiều, lại bếp lửa bà nhen,
Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn,
Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng...[2]
- Rồi sớm rồi chiều, lại bếp lửa bà nhen,
- 1971, Lưu Quang Vũ, Mấy đoạn thơ về lửa
- Nhưng lửa của tình yêu khi tức giận
Sẽ ra tro mọi lồng cũi mọi ngai vàng
Và những tên bạo chúa khôn ngoan
Hết ảo tưởng thôi van xin chờ đợi
Lửa sẽ bừng lên tự soi sáng cho mình.[3]
- Nhưng lửa của tình yêu khi tức giận
Tiếng Anh
[sửa]
- 1515, Hugh Latimer, chép trong Foxe's Book of Martyrs
- Be of good comfort, Master Ridley, and play the man! We shall this day light such a candle, by God's grace, in England, as I trust shall never be put out.
- Hãy vững lòng, ngài Ridley, hãy thể hiện bản lĩnh! Nhờ ơn Chúa, hôm nay chúng ta sẽ thắp lên một ngọn nến ở nước Anh mà ta tin rằng sẽ không bao giờ tắt.
- Be of good comfort, Master Ridley, and play the man! We shall this day light such a candle, by God's grace, in England, as I trust shall never be put out.
- 1557, Thomas More, A Dyaloge Concerning Heresyes
- They lepe lyke a flounder out of a fryenge panne into the fyre.
- Nhảy như cá bơn từ chảo rán xuống đống lửa
- They lepe lyke a flounder out of a fryenge panne into the fyre.
- 1578, John Lyly, Euphues: The Anatomy of Wit
- ...I choaked in ye smoak, but that they maie be tried in ye fire,[4]
- Không có khói bốc lên, nhưng chắc chắn phải có lửa.
- ...I choaked in ye smoak, but that they maie be tried in ye fire,[4]
- 1590, Philip Sidney, The Countesse of Pembrokes Arcadia
- In ashes of despaire, though burnt, shall make thee live.[5]
- Trong tro tàn tuyệt vọng, dù bị thiêu đốt, vẫn sẽ khiến ngươi sống.
- In ashes of despaire, though burnt, shall make thee live.[5]
- 1606, William Shakespeare, Antony and Cleopatra, Hồi 5 lớp 2
- I am Fire, and Ayre; my other Elements
I giue to baser life.- Ta là lửa, là không khí, mọi thành tố khác của ta, ta bỏ lại nơi dương thế.[6]
- I am Fire, and Ayre; my other Elements

- 1607, John Marston, What You Will
- ...all the fatt's in the fire[7]
- ...tất cả mỡ đều nằm trong lửa rồi
- ...all the fatt's in the fire[7]
- 1616, Ben Jonson, The Devil Is an Ass
- Be funk i the pot; and hold your new laid egg
Against the fire, leſt any charm be writ there?[8]- Hãy giữ trứng mới đẻ trong nồi;
áp nó vào lửa, kẻo bùa chú nào viết đó chăng?
- Hãy giữ trứng mới đẻ trong nồi;
- Be funk i the pot; and hold your new laid egg
- 1651, George Herbert, Jacula Prudentum
- A crooked log makes a straight fire.[9]
- Khúc củi cong vênh tạo ra ngọn lửa thẳng.
- A crooked log makes a straight fire.[9]
- 1667, John Milton, Paradise Lost (Thiên đường đã mất), câu 77
- whirlwinds of tempestuous fire
- Chìm trong biển lửa cuốn vào lốc xoay.[10]
- whirlwinds of tempestuous fire
- 1717, Alexander Pope, To the same, on her leaving the Town after the Coronation
- Divert her eyes with pictures in the fire,
- Làm mắt nàng lạc hướng nơi tranh trong lửa,
- Divert her eyes with pictures in the fire,

- 1776, Thomas Gray, Elegy Written in a Country Churchyard
- Perhaps in this neglected spot is laid
Some heart once pregnant with celestial fire;
Hands, that the rod of empire might have sway'd,
Or wak'd to extasy the living lyre.- Có lẽ một vật được vùi lấp ở nơi bị bỏ quên này
Một trái tim từng tràn nhiệt huyết lửa thiêng;
Đôi tay từng nắm quyền trượng bao la,
Hay chìm đắm trong tiếng đàn sống động.
- Có lẽ một vật được vùi lấp ở nơi bị bỏ quên này
- Perhaps in this neglected spot is laid
- 1782, William Cowper, Boadicea: An Ode
- Such the bard's prophetic words,
Pregnant with prophetic fire,
Bending as he swept the chords
Of his sweet but awful lyre.- Lời tiên tri thi sĩ,
Mang ngọn lửa tiên tri,
Uốn cong lướt hợp âm
Đàn lia ngọt ngào đáng sợ.
- Lời tiên tri thi sĩ,
- Such the bard's prophetic words,
- 1807, William Wordsworth, Ode: Intimations of Immortality from Recollections of Early Childhood
- O joy! that in our embers
Is something that doth live,- Ôi vui sao! trong tro tàn
vẫn còn sự sống,
- Ôi vui sao! trong tro tàn
- O joy! that in our embers
- 1903, Harry Roberts, Tramp's Hand-book
- Whether fire was first procured for man through a daring theft practiced on the gods by some hero of antiquity, or whether, as the Sioux Indians allege, it originated in the sparks struck from the rocks by a panther as he bounded up the side of a hill, its value has been obvious to every human tribe, and there has existed no race within the time of which we have record or tradition to whom fire has been unknown.
The part which it has played in man's history is beyond power of narration, and the immensity of this part is only made obvious as we become conscious of the psychological atavism which occurs as we sit by the fragrant wood-fire of gipsy or other roadside traveller. All the stuffiness of houses and the pettiness of modern gentility fade away, and we are borne back to times many centuries past, when our ancestors—who are ourselves—sat round just such a fire and watched the blue or purple smoke, "lark without song," float upward, carrying the fragrance of ash or holly to the nostrils of the gods.[11]- Dù lửa được con người tìm thấy lần đầu qua vụ trộm táo bạo của anh hùng cổ đại giữa các vị thần, hay như thần thoại Sioux rằng bắt nguồn từ những tia lửa bắn ra từ đá khi một con báo nhảy lên sườn đồi, lửa có giá trị hiển nhiên với mọi thị tộc, không chủng tộc nào mà có ghi chép hay truyền miệng mà lại không nhắc đến lửa.
Vai trò lửa trong lịch sử loài người vượt quá khả năng diễn tả, và tầm quan trọng to lớn ấy chỉ trở nên rõ ràng khi hồi quy tâm lý chúng ta ngồi bên đống lửa cháy đượm của người du mục hoặc lữ hành dọc đường. Tất cả nỗi ngột ngạt nhà cửa và nhỏ nhen của lối sống hiện đại đều tan biến, chúng ta được trở lại thời kỳ nhiều thế kỷ trước, khi ngồi vào vị trí của tổ tiên quanh đống lửa như vậy và ngắm nhìn làn khói xanh hoặc tím, "chim sơn ca không hót" bay lên, mang theo khói tần bì hoặc ô rô đến mũi các vị thần.
- Dù lửa được con người tìm thấy lần đầu qua vụ trộm táo bạo của anh hùng cổ đại giữa các vị thần, hay như thần thoại Sioux rằng bắt nguồn từ những tia lửa bắn ra từ đá khi một con báo nhảy lên sườn đồi, lửa có giá trị hiển nhiên với mọi thị tộc, không chủng tộc nào mà có ghi chép hay truyền miệng mà lại không nhắc đến lửa.
- Whether fire was first procured for man through a daring theft practiced on the gods by some hero of antiquity, or whether, as the Sioux Indians allege, it originated in the sparks struck from the rocks by a panther as he bounded up the side of a hill, its value has been obvious to every human tribe, and there has existed no race within the time of which we have record or tradition to whom fire has been unknown.
- 1917, Joyce Kilmer, Main Street and other poems, The Proud Poet
- It is stern work, it is perilous work, to thrust your hand in the sun
And pull out a spark of immortal flame to warm the hearts of men:
But Prometheus, torn by the claws and beaks whose task is never done,
Would be tortured another eternity to go stealing fire again.- Thật khó khăn và nguy hiểm khi đưa tay đón ánh mặt trời
để rút ra tia lửa bất diệt sưởi ấm lòng người:
Nhưng Prometheus bị móng vuốt xé nát liên hồi kỳ trận
sẽ chịu đựng thêm đời đời để lại trộm lửa lần nữa.
- Thật khó khăn và nguy hiểm khi đưa tay đón ánh mặt trời
- It is stern work, it is perilous work, to thrust your hand in the sun

- 1938, Delmore Schwartz, In Dreams Begin Responsibilities
- Time is the school in which we learn,
Time is the fire in which we burn.[13]- Thời gian là ngôi trường mà ta học hỏi,
Thời gian là ngọn lửa thiêu đốt ta.
- Thời gian là ngôi trường mà ta học hỏi,
- Time is the school in which we learn,
- 1953, Ray Bradbury, Fahrenheit 451
- 1970, Arthur Guirdham, The Cathars & Reincarnation
- The pain of those wicked flames was not half so bad as the pain I felt when I knew he was dead. I felt suddenly glad to be dying. I didn't know when you were burnt to death you'd bleed. I thought the blood would all dry up in the terrible heat. But I was bleeding heavily. The blood was dripping and hissing in the flames. I wished I had enough blood to put the flames out. The worst part was my eyes. I hate the thought of gong blind. It's bad enough when I'm awake but in dreams you can't shake the thoughts away. They remain. In this dream I was going blind. I tried to close my eyelids but I couldn't. They must have been burnt off, and now those flames were going to pluck my eyes out with their evil fingers, I didn't want to go blind. The flames weren't so cruel after all. They began to feel cold. Icy cold. It occurred to me that I wasn't burning to death but freezing to death.[16]
- Nỗi đau từ lửa không bằng một nửa so với khi ta biết chàng đã chết. Ta bỗng cảm thấy vui vì mình sắp chết. Ta không biết khi bị thiêu sống thì lại chảy máu. Ta nghĩ máu sẽ cạn khô trong cái nóng khủng khiếp đó. Nhưng ta chảy máu rất nhiều. Máu nhỏ giọt và rít lên trong lửa. Ta ước mình có đủ máu để dập tắt lửa. Tệ nhất là đôi mắt. Ta ghét ý nghĩ bị mù. Khi tỉnh thì đã rất tệ rồi, nhưng trong giấc mơ càng không thể xua đuổi ý nghĩ đó đi được. Chúng vẫn còn mãi. Ta đang dần mù trong mơ. Ta gắng nhắm mắt nhưng không thể. Chúng chắc hẳn đã bị thiêu rụi, ngọn lửa giơ ngón tay độc ác móc mắt ta, ta không muốn bị mù. Lửa hóa ra không tàn nhẫn đến thế. Nó bắt đầu trở nên lạnh lẽo. Lạnh như băng. Ta chợt nhận ra mình không bị thiêu sống mà là chết cóng.
- The pain of those wicked flames was not half so bad as the pain I felt when I knew he was dead. I felt suddenly glad to be dying. I didn't know when you were burnt to death you'd bleed. I thought the blood would all dry up in the terrible heat. But I was bleeding heavily. The blood was dripping and hissing in the flames. I wished I had enough blood to put the flames out. The worst part was my eyes. I hate the thought of gong blind. It's bad enough when I'm awake but in dreams you can't shake the thoughts away. They remain. In this dream I was going blind. I tried to close my eyelids but I couldn't. They must have been burnt off, and now those flames were going to pluck my eyes out with their evil fingers, I didn't want to go blind. The flames weren't so cruel after all. They began to feel cold. Icy cold. It occurred to me that I wasn't burning to death but freezing to death.[16]
- 1978, Frankie Beverly & ban nhạc Maze, ca khúc I Need You
- Like the fire needs the air
I won't burn unless you're there, you're there[17]- Giống như lửa cần không khí,
tôi sẽ không cháy nếu không có bạn ở bên
- Giống như lửa cần không khí,
- Like the fire needs the air

- 2011, Ludovico Cademartiri
- This is quite different from blowing air on the flame... When you blow on the flame, you generate flow outside the flame and you push air into this flame. In our case, we generate this flow within the flame.[18]
- Điều này hoàn toàn khác với việc thổi khí vào ngọn lửa... Khi thổi vào lửa, bạn tạo ra luồng khí bên ngoài và đẩy khí vào bên trong ngọn lửa. Còn chúng tôi tạo ra luồng khí này bên trong ngọn lửa.
- This is quite different from blowing air on the flame... When you blow on the flame, you generate flow outside the flame and you push air into this flame. In our case, we generate this flow within the flame.[18]
- 2016, Leonard Cohen, You Want It Darker
- You want it darker
We kill the flame[19]- Bạn muốn tối hơn?
Ta sẽ dập lửa
- Bạn muốn tối hơn?
- You want it darker
- 2021, Joe Biden, Inaugural Address (Diễn văn nhậm chức)
- Politics doesn’t have to be a raging fire, destroying everything in its path.
- Chính trị không nhất thiết phải là ngọn lửa cuồng nộ phá hủy mọi thứ trên đường đi của nó.
- Politics doesn’t have to be a raging fire, destroying everything in its path.
- 2024, Roz Dineen, Briefly Very Beautiful
- In a good fire, every single thing is moving. Nothing is still. This is how Nature goes. Watch the sea, look into it: nothing is still down there. Slow down, to tree time, and watch the growth of a leaf, or the growth of a child. In terms of the pattern of its relentless movement, fire is only living, sped up.[20]
- Trong đám cháy lớn, mọi thứ đều chuyển động. Không có gì đứng yên. Đó là cách tự nhiên vận hành. Hãy quan sát biển cả, nhìn xuống lòng biển: dưới đó không có gì đứng yên cả. Hãy chậm lại, sống theo nhịp điệu cây cối, quan sát chiếc lá phát triển hay đứa trẻ lớn lên. Xét về quy luật chuyển động không ngừng nghỉ, lửa chỉ là sự sống được đẩy nhanh hơn mà thôi.
- In a good fire, every single thing is moving. Nothing is still. This is how Nature goes. Watch the sea, look into it: nothing is still down there. Slow down, to tree time, and watch the growth of a leaf, or the growth of a child. In terms of the pattern of its relentless movement, fire is only living, sped up.[20]
Tiếng Do Thái
[sửa]
- וַיְהִ֤י הַשֶּׁ֙מֶשׁ֙ בָּ֔אָה וַעֲלָטָ֖ה הָיָ֑ה וְהִנֵּ֨ה תַנּ֤וּר עָשָׁן֙ וְלַפִּ֣יד אֵ֔שׁ אֲשֶׁ֣ר עָבַ֔ר בֵּ֖ין הַגְּזָרִ֥ים הָאֵֽלֶּה׃ (בראשית טו)
- Khi mặt trời đã lặn, thình-lình sự tối-mịt giáng xuống; kìa, có một lò lớn khói lên, và một ngọn lửa loè ngang qua các xác-thịt đã mổ. (Sáng thế ký 15:17)
- לֹֽא־יָמִ֞ישׁ עַמּ֤וּד הֶֽעָנָן֙ יוֹמָ֔ם וְעַמּ֥וּד הָאֵ֖שׁ לָ֑יְלָה לִפְנֵ֖י הָעָֽם׃ (שמות יג)
- Ban ngày trụ mây chẳng bao giờ cách xa dân-sự, trụ lửa ban đêm cũng vậy. (Xuất Ai Cập ký 13:22)
- וְהִקְטִיר֥וֹ הַכֹּהֵ֖ן הַמִּזְבֵּ֑חָה לֶ֥חֶם אִשֶּׁ֖ה לַיהֹוָֽה׃ (ויקרא ג)
- Thầy tế-lễ sẽ xông các món đó trên bàn-thờ; ấy là thực-vật về của-lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va. (Lêvi ký 3:11)
- כׇּל־דָּבָ֞ר אֲשֶׁר־יָבֹ֣א בָאֵ֗שׁ תַּעֲבִ֤ירוּ בָאֵשׁ֙ וְטָהֵ֔ר אַ֕ךְ בְּמֵ֥י נִדָּ֖ה יִתְחַטָּ֑א וְכֹ֨ל אֲשֶׁ֧ר לֹֽא־יָבֹ֛א בָּאֵ֖שׁ תַּעֲבִ֥ירוּ בַמָּֽיִם׃ (במדבר לא)
- כִּי־אֵשׁ֙ קָדְחָ֣ה בְאַפִּ֔י
וַתִּיקַ֖ד עַד־שְׁא֣וֹל תַּחְתִּ֑ית וַתֹּ֤אכַל אֶ֙רֶץ֙ וִֽיבֻלָ֔הּ
וַתְּלַהֵ֖ט מוֹסְדֵ֥י הָרִֽים׃ (דברים לב)- Vì có lửa nổi phừng trong cơn giận ta,
Cháy cho đến đáy sâu âm-phủ,
Thiêu-nuốt đất và thổ-sản,
Cùng cháy đốt nền các núi. (Phục truyền luật lệ ký 32:22)
- Vì có lửa nổi phừng trong cơn giận ta,

- וְהָיָה֙ הַנִּלְכָּ֣ד בַּחֵ֔רֶם יִשָּׂרֵ֣ף בָּאֵ֔שׁ אֹת֖וֹ וְאֶת־כׇּל־אֲשֶׁר־ל֑וֹ כִּ֤י עָבַר֙ אֶת־בְּרִ֣ית יְהֹוָ֔ה וְכִֽי־עָשָׂ֥ה נְבָלָ֖ה בְּיִשְׂרָאֵֽל׃ (יהושע ז)
- וַיֹּ֣אמֶר הָאָטָד֮ אֶל־הָעֵצִים֒ אִ֡ם בֶּאֱמֶ֣ת אַתֶּם֩ מֹשְׁחִ֨ים אֹתִ֤י לְמֶ֙לֶךְ֙ עֲלֵיכֶ֔ם בֹּ֖אוּ חֲס֣וּ בְצִלִּ֑י וְאִם־אַ֕יִן תֵּ֤צֵא אֵשׁ֙ מִן־הָ֣אָטָ֔ד וְתֹאכַ֖ל אֶת־אַרְזֵ֥י הַלְּבָנֽוֹן׃ (שופטים ט)
- Người nào bị chỉ ra là kẻ có của đáng diệt đó, sẽ bị thiêu nơi lửa, cùng các món thuộc về người; vì người đã bội giao-ước của Đức Giê-hô-va, và phạm sự xấu-hổ trong Y-sơ-ra-ên. (Các Quan Xét 9:15)
- עָלָ֤ה עָשָׁן֙ בְּאַפּ֔וֹ וְאֵ֥שׁ מִפִּ֖יו תֹּאכֵ֑ל גֶּחָלִ֖ים בָּעֲר֥וּ מִמֶּֽנּוּ׃ (שמואל ב כב)
- וַתִּפֹּ֣ל אֵשׁ־יְהֹוָ֗ה וַתֹּ֤אכַל אֶת־הָעֹלָה֙ וְאֶת־הָֽעֵצִ֔ים וְאֶת־הָאֲבָנִ֖ים וְאֶת־הֶֽעָפָ֑ר וְאֶת־הַמַּ֥יִם אֲשֶׁר־בַּתְּעָלָ֖ה לִחֵֽכָה׃ (מלכים א יח)
- וּכְכַלּ֤וֹת שְׁלֹמֹה֙ לְהִתְפַּלֵּ֔ל וְהָאֵ֗שׁ יָֽרְדָה֙ מֵֽהַשָּׁמַ֔יִם וַתֹּ֥אכַל הָעֹלָ֖ה וְהַזְּבָחִ֑ים וּכְב֥וֹד יְהֹוָ֖ה מָלֵ֥א אֶת־הַבָּֽיִת׃ (דברי הימים ב ז)

- וָאֵצְאָ֨ה בְשַֽׁעַר־הַגַּ֜יְא לַ֗יְלָה וְאֶל־פְּנֵי֙ עֵ֣ין הַתַּנִּ֔ין וְאֶל־שַׁ֖עַר הָאַשְׁפֹּ֑ת וָאֱהִ֨י שֹׂבֵ֜ר בְּחוֹמֹ֤ת יְרוּשָׁלַ֙͏ִם֙ אֲשֶׁר־[הֵ֣ם ׀ פְּרוּצִ֔ים] המפרוצים וּשְׁעָרֶ֖יהָ אֻכְּל֥וּ בָאֵֽשׁ׃ (נחמיה ב)
- גַּ֤ם א֣וֹר רְשָׁעִ֣ים יִדְעָ֑ךְ
וְלֹא־יִ֝גַּ֗הּ שְׁבִ֣יב אִשּֽׁוֹ׃ (איוב יח)
- כְּאֵ֥שׁ תִּבְעַר־יָ֑עַר
וּ֝כְלֶהָבָ֗ה תְּלַהֵ֥ט הָרִֽים׃ (תהלים פג)
- בְּאֶ֣פֶס עֵ֭צִים תִּכְבֶּה־אֵ֑שׁ
וּבְאֵ֥ין נִ֝רְגָּ֗ן יִשְׁתֹּ֥ק מָדֽוֹן׃ (משלי כו)
- שִׂימֵ֨נִי כַֽחוֹתָ֜ם עַל־לִבֶּ֗ךָ כַּֽחוֹתָם֙ עַל־זְרוֹעֶ֔ךָ כִּֽי־עַזָּ֤ה כַמָּ֙וֶת֙ אַהֲבָ֔ה קָשָׁ֥ה כִשְׁא֖וֹל קִנְאָ֑ה רְשָׁפֶ֕יהָ רִשְׁפֵּ֕י אֵ֖שׁ שַׁלְהֶ֥בֶתְיָֽה׃ (שיר השירים ח)

- הִנֵּ֨ה הָי֤וּ כְקַשׁ֙ אֵ֣שׁ שְׂרָפָ֔תַם לֹא־יַצִּ֥ילוּ אֶת־נַפְשָׁ֖ם מִיַּ֣ד לֶהָבָ֑ה אֵין־גַּחֶ֣לֶת לַחְמָ֔ם א֖וּר לָשֶׁ֥בֶת נֶגְדּֽוֹ׃ (ישעיהו מז)
- וּפָקַדְתִּ֧י עֲלֵיכֶ֛ם כִּפְרִ֥י מַעַלְלֵיכֶ֖ם נְאֻם־יְהֹוָ֑ה וְהִצַּ֤תִּי אֵשׁ֙ בְּיַעְרָ֔הּ וְאָכְלָ֖ה כׇּל־סְבִיבֶֽיהָ׃ (ירמיהו כא)
- עוֹרֵ֙נוּ֙ כְּתַנּ֣וּר נִכְמָ֔רוּ מִפְּנֵ֖י זַלְעֲפ֥וֹת רָעָֽב׃ (איכה ה)
- הִנֵּ֥ה לָאֵ֖שׁ נִתַּ֣ן לְאׇכְלָ֑ה אֵת֩ שְׁנֵ֨י קְצוֹתָ֜יו אָכְלָ֤ה הָאֵשׁ֙ וְתוֹכ֣וֹ נָחָ֔ר הֲיִצְלַ֖ח לִמְלָאכָֽה׃ (יחזקאל טו)
- וּ֠מִֽתְכַּנְּשִׁ֠ין אֲחַשְׁדַּרְפְּנַיָּ֞א סִגְנַיָּ֣א וּפַחֲוָתָא֮ וְהַדָּבְרֵ֣י מַלְכָּא֒ חָזַ֣יִן לְגֻבְרַיָּ֣א אִלֵּ֡ךְ דִּי֩ לָֽא־שְׁלֵ֨ט נוּרָ֜א בְּגֶשְׁמְה֗וֹן וּשְׂעַ֤ר רֵֽאשְׁהוֹן֙ לָ֣א הִתְחָרַ֔ךְ וְסַרְבָּלֵיה֖וֹן לָ֣א שְׁנ֑וֹ וְרֵ֣יחַ נ֔וּר לָ֥א עֲדָ֖ת בְּהֽוֹן׃ (דניאל ג)

- כֻּלָּם֙ מְנָ֣אֲפִ֔ים כְּמ֣וֹ תַנּ֔וּר בֹּעֵ֖רָה מֵאֹפֶ֑ה יִשְׁבּ֣וֹת מֵעִ֔יר מִלּ֥וּשׁ בָּצֵ֖ק עַד־חֻמְצָתֽוֹ׃ (הושע ז)
- אֵלֶ֥יךָ יְהֹוָ֖ה אֶקְרָ֑א כִּ֣י אֵ֗שׁ אָֽכְלָה֙ נְא֣וֹת מִדְבָּ֔ר וְלֶ֣הָבָ֔ה לִהֲטָ֖ה כׇּל־עֲצֵ֥י הַשָּׂדֶֽה׃ (יואל א)
- כֹּ֤ה הִרְאַ֙נִי֙ אֲדֹנָ֣י יֱהֹוִ֔ה וְהִנֵּ֥ה קֹרֵ֛א לָרִ֥ב בָּאֵ֖שׁ אֲדֹנָ֣י יֱהֹוִ֑ה וַתֹּ֙אכַל֙ אֶת־תְּה֣וֹם רַבָּ֔ה וְאָכְלָ֖ה אֶת־הַחֵֽלֶק׃ (עמוס ז)
- וְהָיָה֩ בֵית־יַעֲקֹ֨ב אֵ֜שׁ וּבֵ֧ית יוֹסֵ֣ף לֶהָבָ֗ה וּבֵ֤ית עֵשָׂו֙ לְקַ֔שׁ וְדָלְק֥וּ בָהֶ֖ם וַאֲכָל֑וּם וְלֹֽא־יִֽהְיֶ֤ה שָׂרִיד֙ לְבֵ֣ית עֵשָׂ֔ו כִּ֥י יְהֹוָ֖ה דִּבֵּֽר׃ (עובדיה א)
- וְנָמַ֤סּוּ הֶֽהָרִים֙ תַּחְתָּ֔יו וְהָעֲמָקִ֖ים יִתְבַּקָּ֑עוּ כַּדּוֹנַג֙ מִפְּנֵ֣י הָאֵ֔שׁ כְּמַ֖יִם מֻגָּרִ֥ים בְּמוֹרָֽד׃ (מיכה א)

- שָׁ֚ם תֹּאכְלֵ֣ךְ אֵ֔שׁ תַּכְרִיתֵ֣ךְ חֶ֔רֶב תֹּאכְלֵ֖ךְ כַּיָּ֑לֶק הִתְכַּבֵּ֣ד כַּיֶּ֔לֶק הִֽתְכַּבְּדִ֖י כָּאַרְבֶּֽה׃ (נחום ג)
- הֲל֣וֹא הִנֵּ֔ה מֵאֵ֖ת יְהֹוָ֣ה צְבָא֑וֹת וְיִֽיגְע֤וּ עַמִּים֙ בְּדֵי־אֵ֔שׁ וּלְאֻמִּ֖ים בְּדֵי־רִ֥יק יִעָֽפוּ׃ (חבקוק ב)
- גַּם־כַּסְפָּ֨ם גַּם־זְהָבָ֜ם לֹא־יוּכַ֣ל לְהַצִּילָ֗ם בְּיוֹם֙ עֶבְרַ֣ת יְהֹוָ֔ה וּבְאֵשׁ֙ קִנְאָת֔וֹ תֵּאָכֵ֖ל כׇּל־הָאָ֑רֶץ כִּֽי־כָלָ֤ה אַךְ־נִבְהָלָה֙ יַעֲשֶׂ֔ה אֵ֥ת כׇּל־יֹשְׁבֵ֖י הָאָֽרֶץ׃ (צפניה א)
- הִנֵּ֤ה אֲדֹנָי֙ יֽוֹרִשֶׁ֔נָּה וְהִכָּ֥ה בַיָּ֖ם חֵילָ֑הּ וְהִ֖יא בָּאֵ֥שׁ תֵּאָכֵֽל׃ (זכריה ט)
- כִּֽי־הִנֵּ֤ה הַיּוֹם֙ בָּ֔א בֹּעֵ֖ר כַּתַּנּ֑וּר וְהָי֨וּ כׇל־זֵדִ֜ים וְכׇל־עֹשֵׂ֤ה רִשְׁעָה֙ קַ֔שׁ וְלִהַ֨ט אֹתָ֜ם הַיּ֣וֹם הַבָּ֗א אָמַר֙ יְהֹוָ֣ה צְבָא֔וֹת אֲשֶׁ֛ר לֹא־יַעֲזֹ֥ב לָהֶ֖ם שֹׁ֥רֶשׁ וְעָנָֽף׃ (מלאכי ג)
Tiếng Hy Lạp
[sửa]- Thế kỷ 3 TCN, Leonidas xứ Taranto, Από μόνα τους, το δείλι, προς το παχνί τα βόδια ήλθαν από το βουνό, Διοτίμου ή Λεωνίδου
- Μονάχα πίσω στο παχνί τα βόιδια έχουνε πάει, δείλι το χιόνι τά' διωξε πυκνόν απ' το βουνό
μον' ο φτωχός Θηρίμαχος στον δρυ κοιμάται πλάι, αξύπνητα τον πλάγιασε φωτιά απ'τον ουρανό- Giữa đêm tuyết, đàn bò tự xuống núi trở lại chuồng
Chỉ chàng mục đồng ngủ lại bên cạnh đống lửa thiêng dưới cây sồi.
- Giữa đêm tuyết, đàn bò tự xuống núi trở lại chuồng
- Μονάχα πίσω στο παχνί τα βόιδια έχουνε πάει, δείλι το χιόνι τά' διωξε πυκνόν απ' το βουνό
- Thế kỷ 18, Rigas Feraios, Ύμνος Πατριωτικός της Ελλάδος και όλης της Γραικίας προς ξαναπόκτησιν της αυτών Ελευθερίας
- Ὅλα τὰ ἔθνη πολεμοῦν
καὶ στοὺς Τυράννους τους ὁρμοῦν,
ἐκδίκησιν γυρεύουν καὶ τοὺς ἐξολοθρεύουν·
καὶ τρέχουν γιὰ τὴν δόξαν μὲ χαρὰ στὴ φωτιά!- Mọi quốc gia đều chiến đấu
đánh lại lũ bạo chúa hung tàn,
Báo thù và tiêu diệt chúng;
vì vinh quang với hân hoan rực lửa!
- Mọi quốc gia đều chiến đấu
- Ὅλα τὰ ἔθνη πολεμοῦν

- Thế kỷ 19, Ioannis Vilaras, Σαν πεταλούδα στη φωτιά
- Σαν πεταλούδα στη φωτιά, σ' εσένα γύρες φέρω
κι οχ τη φωτιά που καίγομαι να φύγω δεν ηξέρω.- Như thiêu thân lao vào lửa, em bay đến bên anh,
ôi, lửa thiêu đốt mà em không biết làm sao để thoát ra.
- Như thiêu thân lao vào lửa, em bay đến bên anh,
- Σαν πεταλούδα στη φωτιά, σ' εσένα γύρες φέρω
- Thế kỷ 20, Tellos Agras, Χριστούγεννα
- Ὄξω πέφτει ἀδιάκοπα καὶ πυκνὸ τὸ χιόνι,
κρύα καὶ κατασκότεινη κι ἀγριωπὴ ἡ νυχτιά.
Εἶναι ἡ στέγη ὁλόλευκη, γέρνουν ἄσπροι κλῶνοι,
μὲς τὸ τζάκι ἀπόμερα ξεψυχᾶ ἡ φωτιά...- Bên ngoài, tuyết dày đặc chẳng ngừng rơi,
đêm lạnh lẽo, tối tăm và khắc nghiệt.
Mái nhà trắng xóa, cành cây nghiêng ngả,
lửa lò sưởi xa xa đang lụi dần...
- Bên ngoài, tuyết dày đặc chẳng ngừng rơi,
- Ὄξω πέφτει ἀδιάκοπα καὶ πυκνὸ τὸ χιόνι,
- 1933, Constantine P. Cavafy, Εις τα περίχωρα της Αντιοχείας
- Κι ωραία τωόντι πρόκοψε το τέμενος.
Δεν άργησε καθόλου, και φωτιά
μεγάλη κόρωσε: μια φοβερή φωτιά:
και κάηκε και το τέμενος κι ο Απόλλων.- Ngôi đền rực rỡ chẳng bao lâu.
Thì bùng lên ngọn lửa lớn
Trận hỏa hoạn khiếp kinh:
thiêu rụi cả đền lẫn thần Apollo.
- Ngôi đền rực rỡ chẳng bao lâu.
- Κι ωραία τωόντι πρόκοψε το τέμενος.
Kinh Thánh Tân Ước
[sửa]- ὥσπερ οὖν συλλέγεται τὰ ζιζάνια καὶ πυρὶ κατακαίεται, οὕτως ἔσται ἐν τῇ συντελείᾳ τοῦ αἰῶνος τούτου. (Κατά Ματθαίον)
- πᾶς γὰρ πυρὶ ἁλισθήσεται, καὶ πᾶσα θυσία ἁλὶ ἁλισθήσεται. (Κατά Μάρκον)
- Πῦρ ἦλθον βαλεῖν εἰς τὴν γῆν, καὶ τί θέλω εἰ ἤδη ἀνήφθη; (Κατά Λουκάν)
- ἐὰν μή τις μείνῃ ἐν ἐμοί, ἐβλήθη ἔξω ὡς τὸ κλῆμα, καὶ ἐξηράνθη, καὶ συνάγουσιν αὐτὰ καὶ εἰς πῦρ βάλλουσι, καὶ καίεται. (Κατά Ιωάννην)
- καὶ δώσω τέρατα ἐν τῷ οὐρανῷ ἄνω, καὶ σημεῖα ἐπὶ τῆς γῆς κάτω, αἷμα καὶ πῦρ καὶ ἀτμίδα καπνοῦ· (Πράξεις των Αποστόλων)

- ἐὰν οὖν πεινᾷ ὁ ἐχθρός σου, ψώμιζε αὐτόν· ἐὰν διψᾷ, πότιζε αὐτόν· τοῦτο γὰρ ποιῶν, ἄνθρακας πυρὸς σωρεύσεις ἐπὶ τὴν κεφαλὴν αὐτοῦ. (Προς Ρωμαίους)
- ἑκάστου τὸ ἔργον φανερὸν γενήσεται· ἡ γὰρ ἡμέρα δηλώσει, ὅτι ἐν πυρὶ ἀποκαλύπτεται· καὶ ἑκάστου τὸ ἔργον ὁποῖόν ἐστι τὸ πῦρ δοκιμάσει. (Προς Κορινθίους Α')
- thì công-việc của mỗi người sẽ bày-tỏ ra. Ngày đến sẽ tỏ-tường công-việc đó; nó sẽ trình ra trong lửa, và công-việc của mỗi người đáng giá nào, lửa sẽ chỉ ra. (I Côrinhtô 3:13)
- ἐπὶ πᾶσιν ἀναλαβόντες τὸν θυρεὸν τῆς πίστεως, ἐν ᾧ δυνήσεσθε πάντα τὰ βέλη τοῦ πονηροῦ τὰ πεπυρωμένα σβέσαι· (Προς Εφεσίους)
- καὶ ὑμῖν τοῖς θλιβομένοις ἄνεσιν μεθ’ ἡμῶν, ἐν τῇ ἀποκαλύψει τοῦ Κυρίου Ἰησοῦ ἀπ’ οὐρανοῦ μετ’ ἀγγέλων δυνάμεως αὐτοῦ, (Προς Θεσσαλονικείς Β')
- và cho anh em, là kẻ chịu khổ, được nghỉ-ngơi với chúng tôi, trong khi Đức Chúa Jêsus từ trời hiện đến với các thiên-sứ của quyền-phép Ngài, giữa ngọn lửa hừng, (II Têsalônica 1:7)
- καὶ γὰρ ὁ Θεὸς ἡμῶν πῦρ καταναλίσκον. (Προς Εβραίους)

- καὶ ἡ γλῶσσα πῦρ, ὁ κόσμος τῆς ἀδικίας· οὕτως ἡ γλῶσσα καθίσταται ἐν τοῖς μέλεσιν ἡμῶν, ἡ σπιλοῦσα ὅλον τὸ σῶμα, καὶ φλογίζουσα τὸν τροχὸν τῆς γενέσεως, καὶ φλογιζομένη ὑπὸ τῆς γεέννης. (Ιακώβου)
- ἵνα τὸ δοκίμιον ὑμῶν τῆς πίστεως πολὺ τιμιώτερον χρυσίου τοῦ ἀπολλυμένου, διὰ πυρὸς δὲ δοκιμαζομένου, εὑρεθῇ εἰς ἔπαινον καὶ τιμὴν καὶ δόξαν ἐν ἀποκαλύψει Ἰησοῦ Χριστοῦ· (Πέτρου Α')
- hầu cho sự thử-thách đức-tin anh em quí hơn vàng hay hư-nát, dầu đã bị thử lửa, sanh ra ngợi-khen, tôn-trọng, vinh-hiển cho anh em khi Đức Chúa Jêsus-Christ hiện ra. (I Phierơ 1:7)
- οἱ δὲ νῦν οὐρανοὶ καὶ ἡ γῆ τῷ αὐτοῦ λόγῳ τεθησαυρισμένοι εἰσί, πυρὶ τηρούμενοι εἰς ἡμέραν κρίσεως καὶ ἀπωλείας τῶν ἀσεβῶν ἀνθρώπων. (Πέτρου Β')
- οἱ δὲ νῦν οὐρανοὶ καὶ ἡ γῆ τῷ αὐτοῦ λόγῳ τεθησαυρισμένοι εἰσί, πυρὶ τηρούμενοι εἰς ἡμέραν κρίσεως καὶ ἀπωλείας τῶν ἀσεβῶν ἀνθρώπων. (Πέτρου Β')
- καὶ εἴ τις οὐχ εὑρέθη ἐν τῇ βίβλῳ τῆς ζωῆς γεγραμμένος, ἐβλήθη εἰς τὴν λίμνην τοῦ πυρός. (Αποκάλυψις Ιωάννου)
- Kẻ nào không được biên vào sách sự sống đều bị ném xuống hồ lửa. (Khải Huyền 20:15)
Tiếng Latinh
[sửa]
- Thế kỷ 1 TCN, Ovidius, Metamorphoses (Biến thể) cuốn XV, câu 871-2
- Thế kỷ 1 TCN, Cicero, Epistulae ad Familiares, IX
- quasi aurum igni, sic benevolentia fidelis periculo aliquo perspici possit,
- Như vàng trong lửa , lòng nhân ái của người trung thành có thể thấy trong mọi hiểm nguy.
- quasi aurum igni, sic benevolentia fidelis periculo aliquo perspici possit,
- Thế kỷ 1 TCN, Horace, Epistulae, Liber I, XVIII
- Nam tua res agitur, paries cum proximus ardet,
et neglecta solent incendia sumere uires.- Vì cẩn thận tài sản ngươi khi nhà hàng xóm cháy
đám cháy bỏ quên thường bùng lên dữ dội
- Vì cẩn thận tài sản ngươi khi nhà hàng xóm cháy
- Nam tua res agitur, paries cum proximus ardet,
- Thế kỷ 1, Seneca, De providentia, V
- Ignis aurum probat, miseria fortes uiros.
- Lửa thử vàng, khổ đau thử lòng gan dạ.
- Ignis aurum probat, miseria fortes uiros.
- Thế kỷ 1, Aulus Persius Flaccus, Saturae, V
- ...dare pondus idonea fumo.
- ...hợp để khói thêm nặng.
- ...dare pondus idonea fumo.
- Thế kỷ 4, Giêrônimô, Apologia adversus libros Rufini
- Ignem gladio ne fodias
- Chớ lấy gươm chém lửa
- Ignem gladio ne fodias
Tiếng Pháp
[sửa]- 1678, Jean de La Fontaine, Le Singe, et le Chat, (Con khỉ với con mèo - Trương Minh Ký dịch)
- Tire-moy ces marons ; Si Dieu m’avoit fait naistre
- Phải chi trời sanh tôi ra kéo mấy trái ấy ra khỏi lửa được, thì chắc nó thấy với tôi.
- Tire-moy ces marons ; Si Dieu m’avoit fait naistre
- 1709, Alain-René Lesage, Turcaret, (Tục-ca-lệ, Hồi thứ nhứt, Kịch thứ IV - Nguyễn Văn Vĩnh dịch)
- « Recevez ce billet, charmante Philis,
» Et soyez assurée que mon âme
» Conservera toujours une éternelle flamme.
» Comme il est certain que trois et trois font six. »- Kiều-nương nhận thư này,
Tin vững tấm lòng ngây:
Hương lửa một niềm chẳng chút khuây.
Nhị tam như lục, rõ như bày!
- Kiều-nương nhận thư này,
- « Recevez ce billet, charmante Philis,
- 1844, Alexandre Dumas, Le Comte de Monte-Cristo (Bá tước Monte Cristo), chương XXXI
- Mais ce feu,..., me semble plutôt un motif de sécurité que d’inquiétude ; des gens qui craindraient d’être vus n’auraient pas allumé ce feu.
- Lữa như vậy chẳng phải là lữa nguy hiểm đâu, vì nếu người đốt lữa ấy là ăn cướp, thì lẻ phải âm thầm, có đâu đốt lữa ngọn cho chúng hiểu mình đến tụ hội đó sao? (Kỳ Lân Các dịch Tiền căn báo hậu, XXXI)
- Mais ce feu,..., me semble plutôt un motif de sécurité que d’inquiétude ; des gens qui craindraient d’être vus n’auraient pas allumé ce feu.
- 1925, Joseph Kessel, Les Cœurs purs
- La bouffée des braises pénétrait le visiteur et la chatte de la même tiédeur animale. Sans un mot, Marie Lvovna les regardait se chauffer. Enfin l'homme tressaillit.
– Pardon, dit-il, j'avais oublié.[22]- Hơi ấm từ than hồng cùng bao trùm cả người khách và con mèo. Không nói một lời, Marie Lvovna quan sát họ sưởi ấm. Cuối cùng, người đàn ông giật mình.
"Xin lỗi," ông nói, "Tôi quên mất."
- Hơi ấm từ than hồng cùng bao trùm cả người khách và con mèo. Không nói một lời, Marie Lvovna quan sát họ sưởi ấm. Cuối cùng, người đàn ông giật mình.
- La bouffée des braises pénétrait le visiteur et la chatte de la même tiédeur animale. Sans un mot, Marie Lvovna les regardait se chauffer. Enfin l'homme tressaillit.
- 1937, André Breton, L'Amour fou
- Comme tout s'embellit à la lueur des flammes ! Le moindre débris de verre trouve moyen d'être à la fois bleu et rose. De ce palier supérieur du Teide où l'œil ne découvre plus la moindre herbe, où tout pourrait être si glacé et si sombre, je contemple jusqu'au vertige tes mains ouvertes au-dessus du feu de brindilles que nous venons d'allumer et qui fait rage, tes mains enchanteresses, tes mains transparentes qui planent sur le feu de ma vie.[23]
- Mọi thứ trở nên đẹp hơn biết bao dưới ánh lửa! Mảnh kính nhỏ nhất cũng ánh lên sắc xanh hồng. Từ cao nguyên Teide này, nơi mắt không còn nhìn thấy cọng cỏ nào, nơi mọi thứ có thể lạnh lẽo và tối tăm đến nhường nào, tôi ngắm nhìn đến khi xây sẩm: đôi bàn tay em hơ trên củi lửa mà chúng ta vừa nhóm đang bùng cháy dữ dội, đôi bàn tay quyến rũ của em, đôi bàn tay trong suốt như đang lơ lửng trên ngọn lửa đời tôi.
- Comme tout s'embellit à la lueur des flammes ! Le moindre débris de verre trouve moyen d'être à la fois bleu et rose. De ce palier supérieur du Teide où l'œil ne découvre plus la moindre herbe, où tout pourrait être si glacé et si sombre, je contemple jusqu'au vertige tes mains ouvertes au-dessus du feu de brindilles que nous venons d'allumer et qui fait rage, tes mains enchanteresses, tes mains transparentes qui planent sur le feu de ma vie.[23]
Tiếng Trung
[sửa]
- ~512 TCN, Tôn Vũ, 孫子兵法, 作戰第十二 (Binh pháp Tôn Tử - Ngô Văn Triện dịch), Thiên hỏa công
- 火發上風,無攻下風;
- Lửa đốt ở đầu gió, đừng đánh ở cuối gió.
- Lửa cháy trên gió, ta chớ đánh dưới gió.[24]
- Lửa đốt ở đầu gió, đừng đánh ở cuối gió.
- 火發上風,無攻下風;
- Thế kỷ 5 TCN, Ngô Khởi, 吳子, 論將第四 (Binh pháp Ngô Tử - Ngô Văn Triện dịch), Luận tướng
- 居軍荒澤,草楚幽穢,風飆數至,可焚而滅;
- quân đóng đầm hoang, có lá nhớp bẩn, gió thổi lồng lộng, nên phóng lửa để mà đốt phá,
- 居軍荒澤,草楚幽穢,風飆數至,可焚而滅;
- Thế kỷ 2, Trần Lâm, 為袁紹檄豫州文 (Thảo Tào hịch văn - Phan Kế Bính dịch)
- 雷震虎步,並急虜廷,若舉炎火以炳飛蓬,覆滄海以沃熛炭,有何不滅者哉?
- Sấm vang, hổ nhảy đến cả tổ giặc, khác gì cầm bó lửa đốt mớ bòng bong, dốc nước bể tưới đống tro tàn, còn cái gì không bị tiêu diệt?
- 雷震虎步,並急虜廷,若舉炎火以炳飛蓬,覆滄海以沃熛炭,有何不滅者哉?
- 756, Trương Kế, 楓橋夜泊 (Phong Kiều dạ bạc)
- 月落烏啼霜滿天,江楓漁火對愁眠。
- Quạ kêu, trăng lặn, sương rơi
Lửa chài, cây bãi, đối người nằm co (Tản Đà dịch)- Trăng tà chiếc quạ kêu sương
Lửa chài cây bến sầu vương giấc hồ (Nguyễn Hàm Ninh dịch)
- Trăng tà chiếc quạ kêu sương
- Quạ kêu, trăng lặn, sương rơi
- 月落烏啼霜滿天,江楓漁火對愁眠。
- Thế kỷ 11, Vương An Thạch, 遊褒禪山記 (Bài ký sự Chơi núi Bao Thiền - Phan Kế Bính dịch)
- 方是時,予之力尚足以入,火尚足以明也。既其出,則或咎其欲出者,而予亦悔其隨之,而不得極乎遊之樂也。
- Khi đó sức ta còn có thể đi được, lửa cũng còn sáng, lại theo người đi ra, ta hối vì theo người ra mà không được thỏa hết cuộc vui vậy.
- 方是時,予之力尚足以入,火尚足以明也。既其出,則或咎其欲出者,而予亦悔其隨之,而不得極乎遊之樂也。

- 1300, Vương Thực Phủ, 西廂記 (Tây sương ký - Nhượng Tống dịch), Phần II, Chương III
- 白茫茫溢起藍橋水,不鄧鄧點著祆廟火。
- Đền ma, ngọn lửa cháy lây,
Cầu Lam, sóng rẫy, nước đầy mênh mông!
- Đền ma, ngọn lửa cháy lây,
- 白茫茫溢起藍橋水,不鄧鄧點著祆廟火。
- Thế kỷ 13, Văn Thiên Tường, 正氣歌 (Chính khí ca - Trương Minh Ký dịch)
- 陰房闃鬼火,春院閟天黑。
- Phòng mờ êm lửa ma trơi, viện xuân đóng bit ngở trời tối luôn;
- 陰房闃鬼火,春院閟天黑。
- Thế kỷ 13, Vương Ứng Lân, 三字經 (Tam tự kinh) (Nguyễn Tấn Hưng diễn nghĩa)
- 曰水火,木金土,
- có cây có núi có khe, núi kia có lửa, khe gây ra vàng.
- 曰水火,木金土,
- Thế kỷ 14, La Quán Trung, 三國演義 (Tam quốc diễn nghĩa - Phan Kế Bính dịch, Bùi Kỷ hiệu đính), Hồi 50
- 卻說當日滿江火滾,喊聲震地。
- Đêm hôm ấy, lửa đỏ rực trời, tiếng reo dậy đất.
- 卻說當日滿江火滾,喊聲震地。
- Thế kỷ 17, Lâm Tự Hoàn, 口技 (Trò miệng - Phan Khôi dịch)
- 忽一人大呼“火起”,夫起大呼,婦亦起大呼。兩兒齊哭。俄而百千人大呼,百千兒哭,百千犬吠。中間力拉崩倒之聲,火爆聲,呼呼風聲,百千齊作;又夾百千求救聲,曳屋許許聲,搶奪聲,潑水聲。
- Thình lình một người la to lên: "Lửa! Lửa!" Người chồng dậy, la to, người vợ cũng dậy và la to, hai đứa bé đều khóc. Tức thì có cả trăm cả ngàn người la to, cả trăm cả ngàn đứa bé khóc, cả trăm cả ngàn con chó sủa. Trong đó, những tiếng xô đổ ngã nhào, tiếng lửa nổ, tiếng gió ào ào, cả trăm cả ngàn đều dấy lên; luôn với những tiếng cả trăm cả ngàn người kêu cứu, tiếng hè hè kéo mái nhà xuống, tiếng cướp giựt, tiếng tạt nước vào, phàm tiếng gì đáng có trong lúc cháy nhà là đều có cả.
- 忽一人大呼“火起”,夫起大呼,婦亦起大呼。兩兒齊哭。俄而百千人大呼,百千兒哭,百千犬吠。中間力拉崩倒之聲,火爆聲,呼呼風聲,百千齊作;又夾百千求救聲,曳屋許許聲,搶奪聲,潑水聲。
- 1794, Hoàng Nham, 嶺南逸史, 第018回 (Lĩnh Nam dật sử, Hậu biên, Hồi thứ XVIII - Nguyễn Hữu Tiến dịch)
- 左思右想,無計可施,含著淚,走起身來,向火爍場團團走了一回。見殘窗剩瓦,滿地縱橫,灶冷煙消,一無所有,淒淒匣惶又哭了一會。
- một mình biết nghĩ sao bây giờ, nghĩ quanh nghĩ quẩn không biết nghĩ kế sao; bèn phải nhịn khóc đứng dậy đi quanh chỗ tro tàn khói lửa, thì chỉ thấy cột tàn sà cháy, đầy đất ngổn ngang; bếp đổ khói xông, không còn gì cả; trong lòng bâng-khuâng thê-thảm lại khóc một hồi;
- 左思右想,無計可施,含著淚,走起身來,向火爍場團團走了一回。見殘窗剩瓦,滿地縱橫,灶冷煙消,一無所有,淒淒匣惶又哭了一會。

- 1913, Từ Chẩm Á, 玉梨魂, 第04章 (Dưới hoa, IV - Nhượng Tống dịch)
- 固不如早息此一星情火,速斷此一點情根。
- Mầm tình cắt dứt cho mau; lửa lòng phải liệu từ sau tưới dần.
- 固不如早息此一星情火,速斷此一點情根。
- 1933, Lỗ Tấn, 火 (Lửa - Phan Khôi dịch)
- 煤油應當扛到田地裡去,灌進噴筒,呼啦呼啦的噴起來……一場大火,幾十里路的延燒過去,稻禾,樹木,房舍——尤其是草棚——一會兒都變成飛灰了。
- Dầu hỏa nên đưa đến trong đồng ruộng, rót vào ống thụt, ỳ ục ỳ ục thụt ra... một đám lửa lớn, cháy lan mấy mươi dặm, lúa má, cây cối, nhà cửa - nhất là túp tranh - cháy trong một lát ra tro bay.
- 煤油應當扛到田地裡去,灌進噴筒,呼啦呼啦的噴起來……一場大火,幾十里路的延燒過去,稻禾,樹木,房舍——尤其是草棚——一會兒都變成飛灰了。
- 1934, Điền Hán, Nghĩa dũng quân tiến hành khúc (Quốc ca Trung Quốc)
- 冒著敵人的炮火, 前進!
- Bất chấp đạn lửa quân thù, tiến lên!
- 冒著敵人的炮火, 前進!
Xem thêm
[sửa]Tham khảo
[sửa]- ^ Phạm Tiến Duật, “Bếp lửa nhà mình”, Bảo tàng Văn học Việt Nam, lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 10 năm 2025, truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2026
- ^ “Bếp lửa”, Thi viện, 11 tháng 2 năm 2005, lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 12 năm 2025, truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2026
- ^ “Mấy đoạn thơ về lửa”, Thi viện, 24 tháng 4 năm 2006, lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 8 năm 2025, truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2026
- ^ John Lyly (1868), Edward Arber (biên tập), Euphues. The anatomy of wit. Editio princeps, 1579. Euphues and his England. Editio princeps, 1580. Collated with early subsequent editions (bằng tiếng Anh Trung cổ), Birmingham, tr. 5
- ^ Philip Sidney (1724), The Works of the Honourable Sir Philip Sidney, Kt., in Prose and Verse (bằng tiếng Anh Trung cổ) (ấn bản 14), E. Taylor, A. Bettesworth, E. Curll, W. Mears, and R. Gosling, tr. 453
- ^ Tuyển tập tác phẩm William Shakespeare, Dương Tường dịch vở Entơni và Cliơpat'rơ, Hà Nội: Nhà xuất bản Sân khấu; Trung tâm Văn hoá Ngôn ngữ Đông Tây, 2006, tr. 720Quản lý CS1: khác (liên kết)
- ^ John Marston (1607), What You Will (bằng tiếng Anh Trung cổ), tr. A2
- ^ Ben Jonson (1756), Peter Whalley (biên tập), The Works of Ben. Jonson: The devil is an ass. The staple of news. The new inn; or, The light heart. The magnetic lady; or, Humours reconciled (bằng tiếng Anh Trung cổ), D. Midwinter, tr. 38
- ^ George Herbert (1651), Jacula Prudentum (bằng tiếng Anh Trung cổ), tr. 3
- ^ “Paradise Lost - Thiên Đường Đánh Mất – John Milton – Bản dịch tiếng Việt”, Blog Lịch Sử, lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 9 năm 2025, truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2026
- ^ Harry Roberts (1903), Tramp's Hand-book (bằng tiếng Anh), Lane, tr. 75
- ^ “Danh ngôn về Nghịch cảnh - Marcus Aurelius”, Từ điển danh ngôn, lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2023, truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2026
- ^ United States Armed Forces Institute (1942), War Department Education Manual (bằng tiếng Anh), tr. 690
- ^ Ray Bradbury (2003), Fahrenheit 451 (bằng tiếng Anh), Simon and Schuster, tr. 118, ISBN 9780743247221
- ^ 15,0 15,1 Ray Bradbury (2015), 451 độ F, Dick Trương biên dịch, Nhà xuất bản Văn học
- ^ Arthur Guirdham (1970), The Cathars & Reincarnation (bằng tiếng Anh), Spearman, tr. 89, ISBN 9780854352906
- ^ “I Need You”, Genius (bằng tiếng Anh), lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2021, truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2026
- ^ “Beams of Electricity Zap Fires”, ABC News (bằng tiếng Anh), 2 tháng 4 năm 2011, lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 7 năm 2023, truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2026
- ^ “You Want It Darker”, Leonard Cohen Files (bằng tiếng Anh), 21 tháng 10 năm 2016, lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 7 năm 2025, truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2026
- ^ Roz Dineen (2024), Briefly Very Beautiful (bằng tiếng Anh), Bloomsbury Publishing, tr. 313, ISBN 9781526659156
- ^ Ovide (2019). Biến thể. Quế Sơn dịch. Nhà xuất bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.
- ^ Joseph Kessel (1927), Les Cœurs purs (bằng tiếng Pháp), Gallimard, tr. 187
- ^ André Breton (1937), L'amour fou (bằng tiếng Pháp), Gallimard, tr. 108
- ^ Hồ Chí Minh Toàn tập - Tập 3, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật, 2011, tr. 585
Liên kết ngoài
[sửa]| Tra lửa trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary |