Bước tới nội dung

Nóng lên toàn cầu

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Trái Đất nóng lên

Nóng lên toàn cầu là hiện tượng biến đổi khí hậu khi mà nhiệt độ trung bình không khí tăng lên khiến các kiểu khí hậu biến động mạnh. Nguyên nhân chính đó là sự phát thải khí nhà kính (chủ yếu là CO₂ và CH₄), phần lớn do đốt các nhiên liệu hóa thạch phục vụ nhu cầu năng lượng thải ra các khí này.

Trích dẫn

[sửa]

Tiếng Anh

[sửa]
  • 2005, Tony Blair
    Global warming is too serious for the world any longer to ignore its danger or split into opposing factions on it.[1]
    Sự nóng lên toàn cầu quá nghiêm trọng đến mức thế giới không thể tiếp tục phớt lờ mối nguy nó mang lại hoặc chia rẽ thành các phe phái đối lập về vấn đề này.

Tiếng Bồ Đào Nha

[sửa]
  • 2007, Sérgio Besserman Vianna
    Os oceanos, por sua profundidade e extensão, aquecem mais lentamente. O relatório mostrou que, a três quilômetros de profundidade, já é possível medir o aquecimento. A observação principal desse fenômeno é que mesmo que o aquecimento global seja interrompido por milagre, o nível do mar continuará a subir por muitos séculos[2]
    Do độ sâu và kích thước lớn, các đại dương nóng lên chậm hơn. Báo cáo cho thấy, người ta đã có thể phát hiện được sự ấm lên ở độ sâu 3 kilomet. Nhận định chính về hiện tượng này là ngay cả khi hiện tượng nóng lên toàn cầu được ngăn chặn một cách kỳ diệu thì mực nước biển vẫn sẽ tiếp tục dâng cao trong nhiều thế kỷ.

Tiếng Đức

[sửa]
  • 1909, Franz Erich Junge, Die rationelle Auswertung der Kohlen als Grundlage für die Entwicklung der nationalen Industrie
    Die 1000 Millionen Tonnen Kohle, welche jetzt jährlich für diese Zwecke verbraucht werden, und deren Umsetzung für die Welt einen unwiederbringlichen Materialverlust bedeutet, führen der Atmosphäre infolge ihrer Verbrennung etwa 1/600 ihres Kohlensäuregehaltes wieder zu, welch letzterer als Wärmeschutzhülle im Laufe von Jahrhunderten merkbare Änderungen in den Temperaturverhältnissen der Erde hervorzurufen vermag.[3]
    Hàng năm hiện tiêu thụ 1.000 triệu tấn than cho những mục đích này, gây ra tổn thất hữu hình không thể khắc phục cho thế giới, quá trình đốt cháy thải ra khoảng 1/600 hàm lượng acid cacbonic vào khí quyển. Hoạt động như một rào cản nhiệt, axit cacbonic này có thể gây ra những thay đổi nhiệt độ Trái Đất đáng kể trong nhiều thế kỷ.

Xem thêm

[sửa]

Tham khảo

[sửa]
  1. ^ “Tony Blair's conference speech 2005”, The Guardian (bằng tiếng Anh), 27 tháng 9 năm 2005, lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 7 năm 2025, truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2025
  2. ^ “Nordeste ficará ainda mais quente e seco, diz WWF”, Corumbá On Line (bằng tiếng Bồ Đào Nha), 3 tháng 2 năm 2007, Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2008
  3. ^ Franz Erich Junge (1909), Die rationelle Auswertung der Kohlen als Grundlage für die Entwicklung der nationalen Industrie (bằng tiếng Đức), Springer Berlin Heidelberg, tr. 1, ISBN 9783642899157

Liên kết ngoài

[sửa]