Nhà Minh
Giao diện

Nhà Minh (tiếng Trung: 明朝) hay Đại Minh là triều đại cai trị Trung Quốc năm 1368-1644 sau sự sụp đổ của nhà Nguyên do người Mông Cổ lãnh đạo. Nhà Minh là hoàng triều Trung Quốc cuối cùng của người Hán, sau đó bị nhà Thanh thay thế.
Trích dẫn thời nhà Minh
[sửa]- 1369, Minh Thái Tổ, chép trong Minh sử, quyển 2
- 朕淮右布衣,因天下亂,率眾渡江,保民圖治,今十有五年。荷天眷祐,悉皆戡定。
- Trẫm là kẻ áo vải vùng Hoài Hữu, gặp lúc thiên hạ loạn lạc, bèn dẫn quân vượt sông, bảo vệ dân chúng, mưu cầu thái bình, đến nay đã mười lăm năm. Nhờ ơn trời đoái thương che chở, nay tất cả đều đã dẹp yên.
- 朕淮右布衣,因天下亂,率眾渡江,保民圖治,今十有五年。荷天眷祐,悉皆戡定。
- ~, Dương Thận, 臨江仙 (Lâm giang tiên)
- 滾滾長江東逝水,浪花淘盡英雄。是非成敗轉頭空。青山依舊在,幾度夕陽紅。
白髮漁樵江渚上,慣看秋月春風。一壺濁酒喜相逢。古今多少事,都付笑談中。- Phan Kế Bính dịch Than việc đời
- Bùi Kỷ dịch bài tựa Tam quốc diễn nghĩa
- Trường giang cuồn cuộn chảy về đông
Sóng dập dồn đãi hết anh hùng
Được, thua, phải, trái, thoắt thành không
Non xanh nguyên vẻ cũ
Mấy độ bóng tàn hồng
Bạn đầu bạc ngư tiều trên bãi
Mảnh trăng thanh gió mát vui chơi
Gặp nhau, hồ rượu đầy vơi
Xưa nay bao nhiêu việc
Phó mặc cuộc nói cười.
- Trường giang cuồn cuộn chảy về đông
- 滾滾長江東逝水,浪花淘盡英雄。是非成敗轉頭空。青山依舊在,幾度夕陽紅。
Trích dẫn khác
[sửa]- 1428, Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo
- 狂 明 伺 隙, 因 以 毒 我 民;
惡 黨 懷 奸, 竟 以 賣 我 國 。
焮 蒼 生 於 虐 焰,
陷 赤 子 於 禍 坑 。
欺 天 罔 民, 詭 計 蓋 千 萬 狀;
連 兵 結 釁 稔 惡 殆 二 十 年 。- Cuồng Minh tứ khích, nhân dĩ độc ngã dân;
Ngụy đảng hoài gian, cánh dĩ mại ngã quốc.
Hân thương sinh ư ngược diệm,
Hãm xích tử ư họa khanh.
Khi thiên võng dân, quỷ kế cái thiên vạn trạng;
Liên binh kết hấn, nẫm ác đãi nhị thập niên.
- Cuồng Minh tứ khích, nhân dĩ độc ngã dân;
- 狂 明 伺 隙, 因 以 毒 我 民;