Nitơ
Giao diện

Nitơ (tiếng Latinh: Nitrogenium) là nguyên tố hóa học ký hiệu N với nguyên tử số 7 trong bảng tuần hoàn. Nitơ ở điều kiện thường là chất khí không màu, không mùi, không vị và khá trơ, còn gọi là đạm khí. Nitơ chiếm khoảng 78% khí quyển Trái Đất và là thành phần của mọi cơ thể sống.
Trích dẫn
[sửa]Tiếng Việt
[sửa]- 1990, Trần Ngọc Mai, Truyện kể về 109 nguyên tố hóa học
- Kể cũng lạ lùng thật. Để liên kết được nitơ (tức là biến nitơ tự do trong không khí thành hợp chất), con người chỉ thích dùng sức mạnh: nhiệt độ cao, áp suất cao, trong khi đó những con vi sinh vật nhỏ bé không cần nhiệt độ, áp suất cũng liên kết được nitơ, biến thành phân bón phục vụ cây trồng.[1]
Tiếng Anh
[sửa]- 2010, Sam Kean, The Disappearing Spoon
- Nitrogen also must form multiple bonds to keep itself happy, though not to the same degree as carbon. Proteins like that anaconda described earlier simply take advantage of these elemental facts. One carbon atom in the trunk of an amino acid shares an electron with a nitrogen at the butt of another, and proteins arise when these connectible carbons and nitrogens are strung along pretty much ad infinitum, like letters in a very, very long word.[2]
- Dù hoàn cảnh của nitơ không đến mức lâm ly bi đát như cacbon, nó cũng phải tạo ra nhiều liên kết để duy trì sự bền vững của mình. Các protein dài như con trăn ở trên chỉ tận dụng các quy tắc cơ bản này. Một nguyên tử cacbon trong thân amino axit chia sẻ một electron với nitơ ở đuôi một amino axit khác, và khi các nguyên tử cacbon và nitơ được xâu chuỗi tới gần như vô tận (như các chữ cái trong một từ rất, rất dài), protein sẽ hình thành.[3]
- Nitrogen also must form multiple bonds to keep itself happy, though not to the same degree as carbon. Proteins like that anaconda described earlier simply take advantage of these elemental facts. One carbon atom in the trunk of an amino acid shares an electron with a nitrogen at the butt of another, and proteins arise when these connectible carbons and nitrogens are strung along pretty much ad infinitum, like letters in a very, very long word.[2]
Tiếng Nga
[sửa]- 1941, Aleksey Nikolayevich Tolstoy, Хождение по мукам (Con đường đau khổ), Tập III, 5
- Жизнь, видишь ли, это цикл углерода, плюс цикл азота, плюс еще какой-то дряни… Из молекул простых создаются сложные, очень сложные, затем ― ужасно сложные… Затем ― крак! Углерод, азот и прочая дрянь начинают распадаться до простейшего состояния. И все. И все, Ванька… При чем же тут революция?[4]
- Cậu ạ, sự sống chẳng qua là một chu kỳ các-bon cộng với một chu kỳ khí đạm, cộng thêm với một chất khí gì đấy nữa... Từ những phân tử giản đơn hình thành những phân tử phức hợp, rồi rất phức hợp, rồi cực kỳ phức hợp. Rồi sau đó đánh toác một cái! Các-bon, đạm và cái của khí gì nữa đó bắt đầu giải thể và trở lại trạng thái giản đơn nhất. Thế là hết. Thế là hết đấy Vanka ạ... Thế thì cách mạng dính dáng gì vào đây?[5]
- Жизнь, видишь ли, это цикл углерода, плюс цикл азота, плюс еще какой-то дряни… Из молекул простых создаются сложные, очень сложные, затем ― ужасно сложные… Затем ― крак! Углерод, азот и прочая дрянь начинают распадаться до простейшего состояния. И все. И все, Ванька… При чем же тут революция?[4]
Xem thêm
[sửa]Tham khảo
[sửa]- ^ Trần Ngọc Mai (2006), Truyện kể về 109 nguyên tố hóa học, Nhà xuất bản Giáo dục, tr. 59
- ^ Sam Kean (2010), The Disappearing Spoon: And Other True Tales of Madness, Love, and the History of the World from the Periodic Table of the Elements (bằng tiếng Anh), Hachette UK, tr. 30, ISBN 9780316089081
- ^ Sam Kean (2020), Chiếc thìa biến mất, Hà Thị Mai Hoa biên dịch, Nhà xuất bản Thế giới, ISBN 978-604-77-8252-9
- ^ А.Н.Толстой (1987), Хождение по мукам (bằng tiếng Nga), М.: Художественная литература
- ^ A. Tôlxtôi (1976), Con đường đau khổ, Tập 3. Buổi sáng ảm đạm, Cao Xuân Hạo biên dịch, Nhà xuất bản Văn học
Liên kết ngoài
[sửa]| Tra nitơ trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary |