Oxy
Giao diện

Oxy (tiếng Pháp: Oxygène) là nguyên tố hóa học ký hiệu O với nguyên tử số 8 trong bảng tuần hoàn. Oxy là nguyên tố phi kim hoạt động rất mạnh, có thể tạo thành hợp chất oxide với hầu hết các nguyên tố khác. Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn hai nguyên tử oxy kết hợp với nhau tạo thành phân tử khí oxy không màu, không mùi, không vị, là dưỡng khí cho mọi loài sinh vật hô hấp.
Trích dẫn
[sửa]Tiếng Việt
[sửa]- 1990, Trần Ngọc Mai, Truyện kể về 109 nguyên tố hóa học
Tiếng Anh
[sửa]- 2010, Sam Kean, The Disappearing Spoon
- That leaves six left over in the outer level, so oxygen is always scouting for two additional electrons. Two electrons aren't so hard to find, and aggressive oxygen can dictate its own terms and bully other atoms.[2]
- Vì còn sáu electron ở mức ngoài nên oxy luôn tìm thêm hai electron nữa. Hai electron không quá khó tìm: oxy hung hăng có thể đề ra luật chơi và bắt nạt các nguyên tử khác.[3]
- That leaves six left over in the outer level, so oxygen is always scouting for two additional electrons. Two electrons aren't so hard to find, and aggressive oxygen can dictate its own terms and bully other atoms.[2]
Tiếng Nga
[sửa]- 1869, Lev Nikolayevich Tolstoy, Война и мир (Chiến tranh và hòa bình), Phần kết - VII
- В именьи же главным предметом был не азот и не кислород, находящиеся в почве и воздухе, не особенный плуг и назем, а то главное орудие, чрез посредство которого действует и азот, и кислород, и назем, и плуг, т. е. работник-мужик.
- Và ở đó trong điền trang cái chính không phải là chất đạm, cũng không phải là chất dưỡng khí của đất và của không khí, không phải là một kiểu lưỡi cày hay một thứ phân mới, mà là cái công cụ chủ yếu thông qua đó chất đạm, dưỡng khí, phân bón cũng như lưỡi cày có tác dụng, tức là con người nông dân lao động.[4]
- В именьи же главным предметом был не азот и не кислород, находящиеся в почве и воздухе, не особенный плуг и назем, а то главное орудие, чрез посредство которого действует и азот, и кислород, и назем, и плуг, т. е. работник-мужик.
Xem thêm
[sửa]Tham khảo
[sửa]- ^ Trần Ngọc Mai (2006), Truyện kể về 109 nguyên tố hóa học, Nhà xuất bản Giáo dục, tr. 61
- ^ Sam Kean (2010), The Disappearing Spoon: And Other True Tales of Madness, Love, and the History of the World from the Periodic Table of the Elements (bằng tiếng Anh), Hachette UK, tr. 30, ISBN 9780316089081
- ^ Sam Kean (2020), Chiếc thìa biến mất, Hà Thị Mai Hoa biên dịch, Nhà xuất bản Thế giới, ISBN 978-604-77-8252-9
- ^ Lev Tolstoy (2005), Chiến tranh và hòa bình, Hoàng Thiếu Sơn, Trường Xuyên, Cao Xuân Hạo, Nhữ Thành biên dịch, Hà Nội: Nhà xuất bản Văn họcQuản lý CS1: nhiều tên: danh sách dịch giả (liên kết)
Liên kết ngoài
[sửa]| Tra oxy trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary |