Pakistan
Giao diện

Pakistan (tiếng Urdu: پاکستان) là quốc gia ở Nam Á. Pakistan có bờ biển dài 1,046 km dọc theo Biển Ả Rập và Vịnh Oman ở phía nam; phía tây giáp Afghanistan và Iran; phía đông giáp Ấn Độ; cực đông bắc giáp Trung Quốc. Thủ đô là Karachi. Pakistan được độc lập năm 1947 từ đế quốc Anh, đến năm 1971 thì phần phía đông tách ra thành Bangladesh như ngày nay.
Trích dẫn
[sửa]Tiếng Việt
[sửa]- 2025, Yên Thảo, Pakistan - khắc khổ và ấm áp
- Người Pakistan nghèo vì nhiều lý do, một phần vì đông con. Trẻ em ra đời sớm và phải lao động sớm. Đâu đâu cũng thấy lao động trẻ em, từ nhặt ve chai, đẩy xe hàng trong các chợ rau củ đến phục vụ quán ăn. Tôi bắt gặp một "ông chủ" xe kem chỉ tầm 7-8 tuổi bật khóc vì bị chen lấn. Ở góc phố khác, một bé gái khoảng 8 tuổi ngồi thu mình sau chiếc mẹt bày vài món ăn sáng giá chừng 1.000 đồng/món. Tôi tưởng em đang chơi đồ hàng, nhưng không, em đang bán hàng kiếm sống. Sau tấm khăn che mặt của em, tôi chạm vào một ánh mắt buồn rười rượi.[1]
Tiếng Urdu
[sửa]- 1952, Abu-Al-Asar Hafeez Jullundhri, Qaumi Taranah (quốc ca Pakistan)
- اک سرزمین شاد باد
کشورِ حسین شاد باد
تُو نشانِ عزمِ عالی شان
ارضِ پاکستان!
مرکزِ یقین شاد باد- Đất nước linh thiêng hạnh phúc
Xứ sở mạnh giàu vui tươi
Hỡi người, biểu tượng của ý chí
Hỡi đất nước Pakistan
Thành trì của đức tin hạnh phúc
- Đất nước linh thiêng hạnh phúc
- اک سرزمین شاد باد
Tiếng Anh
[sửa]- ~, Benazir Bhutto, Reconciliation: Islam, Democracy, and the West
- But as my foot touched the ground of my beloved Pakistan for the first time after eight lonely and difficult years of exile, I could not stop the tears from pouring from my eyes and I lifted my hands in reverence, in thanks, and in prayer. I stood on the soil of Pakistan in awe. I felt that a huge burden, a terrible weight, had been lifted from my shoulders. It was a sense of liberation. I was home at long last. I knew why. I knew what I had to do.[2]
- Ngay khi tôi đặt chân xuống đất nước Pakistan yêu thương lần đầu tiên sau tám năm tị nạn cô đơn và khó khăn, tôi không thể kìm được những giọt nước mắt. Tôi nâng hai bàn tay lên tỏ niềm sùng kính và tạ ơn. Tôi đứng chôn chân trong cảm xúc ngập tràn. Tôi cảm nhận một gánh nặng khổng lồ vừa được nhấc khỏi bờ vai. Đó là cảm nhận của sự giải phóng. Tôi đã trở về sau thời gian chờ đợi quá lâu. Tôi đã biết vì sao. Tôi đã biết tôi cần phải làm gì...[3]
- But as my foot touched the ground of my beloved Pakistan for the first time after eight lonely and difficult years of exile, I could not stop the tears from pouring from my eyes and I lifted my hands in reverence, in thanks, and in prayer. I stood on the soil of Pakistan in awe. I felt that a huge burden, a terrible weight, had been lifted from my shoulders. It was a sense of liberation. I was home at long last. I knew why. I knew what I had to do.[2]
Xem thêm
[sửa]Chú thích
[sửa]- ^ Yên Thảo (22 tháng 10 năm 2025), Pakistan - khắc khổ và ấm áp, Tuổi Trẻ cuối tuần, lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 11 năm 2025, truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2026
- ^ Benazir Bhutto (2014), Reconciliation: Islam, Democracy, and the West (bằng tiếng Anh), Simon & Schuster, tr. 7, ISBN 9781471138126
- ^ Hồi ký Benazir Bhutto - Kỳ 1: Ngày trở về, Khồng Loan trích dịch, Tuổi Trẻ, 23 tháng 3 năm 2008, truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2026Quản lý CS1: khác (liên kết)
Liên kết ngoài
[sửa]| Tra Pakistan trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary |
