Bước tới nội dung

Peter Sellers

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Việc nhìn thấy tôi trên màn ảnh sẽ là một trong những trải nghiệm nhàm chán nhất mà bạn từng mong muốn.[1]

Peter Sellers (8 tháng 9 năm 1925 – 24 tháng 7 năm 1980) là diễn viên hài và ca sĩ người Anh. Ông đã đóng trong loạt phim hài The Goon Show của đài BBC Radio đặc trưng với hàng loạt ca khúc hài, và đã trở nên nổi tiếng trên toàn thế giới thông qua nhiều phim.

Trích dẫn của Sellers

[sửa]
  • 1961
    Criticism should be done by critics, and a critic should have some training and some love of the medium he is discussing. But these days, gossip-columnist training seems to be enough qualification. I suppose an ability to stand on your feet through interminable cocktail parties and swig interminable gins in between devouring masses of fried prawns may just possibly help you to understand and appreciate what a director is getting at, but for the life of me I can't see how.[2]
    Phê bình phải do các nhà phê bình thực hiện, và một nhà phê bình cần có được đào tạo bài bản cùng chút tình yêu dành cho thứ nghệ thuật mà mình đang mổ xẻ. Nhưng thời nay, vài ba ngón nghề của đám tọc mạch tin đồn hình như cũng đủ để coi là tư cách hành nghề. Tôi đồ rằng cái năng lực đứng chôn chân suốt những buổi tiệc cocktail dài lê thê và nốc đống rượu gin liên tặc giữa những đĩa tôm rán ngập răng có thể—chỉ có thể thôi nhé—giúp người ta hiểu và cảm được điều đạo diễn đang hướng tới, nhưng bẻ đôi đầu tôi ra thì tôi cũng chịu, chẳng thể nào hiểu nổi làm sao mà làm được như thế.
  • 1977, vào vai bản thân trong The Muppet Show ngày 6 tháng 12
    I could never be myself... because there is no me. I do not exist … There used to be a me, but I had it surgically removed.[3]
    Tôi chưa bao giờ có thể là chính mình... bởi làm gì có cái gọi là 'tôi'. Tôi đâu có tồn tại... Đã từng có một 'tôi' ở đó, nhưng tôi đã phẫu thuật cắt bỏ nó mất rồi.

Trích dẫn về Sellers

[sửa]
  • 2014, John Cleese, So, Anyway...: A Memoir
    [W]hile at first I felt like a new boy in his presence, I soon relaxed: he was so welcoming, cheery and easy to write with. And he was effortlessly, brilliantly funny all the [fucking] time. We’d be sitting there discussing some aspect of the plot and he’d slide into a five-minute monologue that he could easily have bestowed on a West End audience.[4]
    Dù ban đầu cảm thấy như đứa học trò mới ngơ ngác trước mặt ông ấy, tôi nhanh chóng thả lỏng: ông ấy quá đỗi rộng mở, vui vẻ và cực kỳ dễ chịu khi viết kịch bản cùng. Và ông ấy hài hước một cách thiên bẩm, tài hoa đến mức [đéo thể tin nổi] mọi lúc mọi nơi. Chúng tôi chỉ cần ngồi đó bàn luận vài khía cạnh của cốt truyện, và ông ấy sẽ trượt ngay vào màn độc thoại kéo dài năm phút — thứ mà ông ấy hoàn toàn có thể đem ban tặng cho cả một khán đài West End ngợp người.

Xem thêm

[sửa]

Chú thích

[sửa]
  1. ↑ James Robert Parish (2011), The Hollywood Book of Extravagance: The Totally Infamous, Mostly Disastrous, and Always Compelling Excesses of America's Film and TV Idols (bằng tiếng Anh), Turner Publishing Company, tr. 165, ISBN 9781118039021
  2. ↑ Ed Sikov (2011), Mr Strangelove: A Biography of Peter Sellers (bằng tiếng Anh), Macmillan, tr. 212, ISBN 9781447207146
  3. ↑ Barbara Tepa Lupack biên tập (1994), Take Two: Adapting the Contemporary American Novel to Film (bằng tiếng Anh), Popular Press, tr. 65, ISBN 9780879726423
  4. ↑ John Cleese (2014), “15”, So, Anyway...: A Memoir (bằng tiếng Anh), Crown, ISBN 9780385348256

Liên kết ngoài

[sửa]