Sách
Giao diện

Sách là một loạt các tờ giấy có chữ hoặc hình ảnh được viết tay hay in ấn, được buộc hoặc dán với nhau về cùng một phía. Mở rộng ra nếu sách chỉ bao gồm thông tin ở dạng điện tử để xem trên một thiết bị có màn hình thì được gọi là sách điện tử hoặc e-book.
Trích dẫn
[sửa]Tiếng Việt
[sửa]- 1077, Lý Thường Kiệt, Nam quốc sơn hà
- 南國山河南帝居
截然定分在天書- Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.- Hoàng Xuân Hãn dịch:
- Sông núi nước Nam, vua Nam ở,
Rành rành định phận tại sách trời.
- Sông núi nước Nam, vua Nam ở,
- Lê Thước, Nam Trân dịch:
- Núi sông Nam Việt vua Nam ở,
Vằng vặc sách trời chia xứ sở.
- Núi sông Nam Việt vua Nam ở,
- Nguyễn Đổng Chi dịch:
- Nước Nam Việt có vua Nam Việt,
Trên sách trời chia biệt rành rành.[1]
- Nước Nam Việt có vua Nam Việt,
- Hoàng Xuân Hãn dịch:
- Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
- 南國山河南帝居
- Thế kỷ 13, Trần Hưng Đạo, Hịch tướng sĩ
- 汝等或能專習是書 受余教誨 是夙世之臣主也
或暴棄是書 違余教誨 是夙世之仇讎也- Nhữ đẳng hoặc năng chuyên tập thị thư, thụ dư giáo hối, thị túc thế chi thần chủ dã;
Hoặc bạo khí thị thư, vi dư giáo hối, thị túc thế chi cừu thù dã.- Phan Kế Bính dịch:
- Vậy nên có quyển thư này,
Truyền cho các tướng đêm ngày chuyên coi.
Nếu biết nghĩ mà noi nhời bảo,
Ấy thầy trò hòa hảo một nhà.
Ví dù trái bỏ nhời ta,
Dẫu trong tôi tớ cũng ra cừu thù
- Vậy nên có quyển thư này,
- Trần Trọng Kim dịch:
- Nếu các ngươi biết chuyên-tập sách này, theo lời dạy-bảo, thì mới phải đạo thần-tử; nhược bằng khinh bỏ sách này, trái lời dạy-bảo, thì tức là kẻ nghịch-thù.
- Ngô Tất Tố dịch:
- Nếu các ngươi biết chuyên-tập sách ấy, nghe lời dạy-bảo của ta, ấy là duyên thầy trò kiếp xưa; Nếu các ngươi bỏ bê sách ấy, trái lời dạy-bảo của ta, ấy là mối cựu thù kiếp xưa,
- Phan Kế Bính dịch:
- Nhữ đẳng hoặc năng chuyên tập thị thư, thụ dư giáo hối, thị túc thế chi thần chủ dã;
- 汝等或能專習是書 受余教誨 是夙世之臣主也
- Thế kỷ 15, Nguyễn Trãi, Bảo kính cảnh giới, LVII
- Đọc sách thì thông đòi nghĩa sách ;
Đem dân mựa nữa mất lòng dân.
Của chăng phải đạo làm chi nữa ;
Muôn kiếp nào hề lụy đến thân.
- Đọc sách thì thông đòi nghĩa sách ;
- Thế kỷ 15, Lê Thánh Tông, Tự thuật
- Trống dời canh, còn đọc sách,
Chiêng xế bóng, chửa thôi chầu.
- Trống dời canh, còn đọc sách,
- Thế kỷ 15, Ngô Sĩ Liên, Đại Việt sử ký toàn thư, Tựa
- Thế nhưng sau cơn binh-lửa, sách ấy không còn truyền.
- 1547?, Nguyễn Dữ, Truyền kỳ mạn lục, 4 (Ngô Văn Triện dịch)
- Song thiên-tri cao-mại, học-vấn rộng-rãi, phàm sách-vở văn-chương cổ kim, không cái gì là không thiệp-liệp.
- Thế kỷ 16, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Bạch Vân gia huấn, X
- Bài thứ mười khuyên cần đọc sách,
Sách là thầy dạy mách cho ta.
Bao điều đạo lý sâu xa,
Văn minh khoa học bao la đất trời.
Ham đọc sách thì trời chẳng phụ.
Có chí bền ắt sẽ làm nên.
- Bài thứ mười khuyên cần đọc sách,
- Thế kỷ 18, Nguyễn Du, Truyện Kiều, câu 7-8
- 稿𦹳吝𠓀畑
風情固錄群傳史撑- Cảo thơm lần giở trước đèn,
Phong tình có lục còn truyền sử xanh.
- Cảo thơm lần giở trước đèn,
- 稿𦹳吝𠓀畑
- Thế kỷ 19, quốc ca Đăng đàn cung
- Thế kỷ 19, Phạm Đình Hổ, Vũ trung tùy bút, Chương LXIII (Nguyễn Hữu Tiến dịch)
- Tiếc rằng sách vở bỏ sót, không biết tra xét đâu cho chính xác.
- Thế kỷ 19, Nguyễn Công Trứ, Hàn nho phong vị phú
- Đồ cổ khí bức tranh treo trên vách, khói bay lem luốc, màu thủy mặc mờ mờ,
Của tiểu đồng pho sách gác đầu giàn, gián nhắp lăm nhăm, dấu thổ châu đo đỏ.
- Đồ cổ khí bức tranh treo trên vách, khói bay lem luốc, màu thủy mặc mờ mờ,
- Thế kỷ 19, Nguyễn Đình Chiểu, Lục Vân Tiên, II, câu 1231-2
- 咍𠊚之
呐𦋦仍傳異奇苦𦖑- Chẳng hay người học sách chi,
Nói ra những chuyện dị kì khó nghe?
- Chẳng hay người học sách chi,
- 咍𠊚之
- Thế kỷ 19, Tuy Lý vương, Hòa Lạc ca
- Nửa bình trà một và cuốn sách,
Người tương-tri là khách tri âm.
Khói tùng, lông thỏ âm-thầm,
Mỉa-mai Lý Quách, sướng-ngâm Mạnh Hàn.
- Nửa bình trà một và cuốn sách,
- Thế kỷ 19, Võ Khoa, Cuốn chiếu hết nhân tình
- Sách có chữ vô tình tiễn biệt.
Khách với tình xưa quen biết chi nhau?
Quê-quán đâu mà nhà cửa ở đâu đâu?
Ngán vì nỗi nước lã ao bèo thêm đểnh-đoảng,
- Sách có chữ vô tình tiễn biệt.
- Thế kỷ 19, Phan Thanh Giản, Không đề
- Túp lều tranh là sản nghiệp tổ đời
Mười pho sách là tăm hơi lưu giữ
- Túp lều tranh là sản nghiệp tổ đời
- Thế kỷ 19, Phan Văn Trị, Họa mười bài Tự thuật
- Xe Châu nào đợi kinh năm bộ,
Níp Tống vừa đầy sách nửa pho.
- Xe Châu nào đợi kinh năm bộ,
- Thế kỷ 19, Trần Kế Xương, Đọc sách đêm xuân
- Một ngọn đèn xanh sách mấy chồng,
Cười xuân hoa thắm một vài bông.
- Một ngọn đèn xanh sách mấy chồng,
- Thế kỷ 19, Nguyễn Khuyến, Ngày xuân răn con cháu
- Tuổi thêm, thêm được tóc râu phờ,
Nay đã năm mươi có lẻ ba.
Sách vở ích gì cho buổi ấy,
Áo xiêm nghĩ lại thẹn thân già.
- Tuổi thêm, thêm được tóc râu phờ,
- 1886, Huỳnh Tịnh Của, Anh em ruột giành gia tài
- ...có khi dùng sách có khi bỏ sách.
- 1888, Trương Minh Ký, Tuồng Joseph
- Đây từng coi sách vở,
Đó cũng biết thơ tuồng,
Cớ đâu, chị thì chưa gả lấy chồng,
Mà, em lại đã ra làm vợ,
- Đây từng coi sách vở,
- ~, Khuyết danh, Bích Câu kỳ ngộ, I
- Đã người trong sách là duyên,
Mấy thu hạt ngọc Lam-điền chưa giâm.
- Đã người trong sách là duyên,
- ~, Khuyết danh, Phan Trần, câu 141-2
- Một đèn, một sách, một mình,
Bướm ong khuất nẻo, én anh khuây đường.
- Một đèn, một sách, một mình,
- ~, Khuyết danh, Nhị độ mai, câu 9-10
- Danh thơm muôn kiếp còn ghi,
Để gương trong sách, tạc bia dưới đời.
- Danh thơm muôn kiếp còn ghi,
- ~, Nguyễn Bá Học, Văn chương
- Ngày nay học-trò phải có tư-tưởng cho cao, tập luận-nghị cho rộng; phải đọc những sách có kinh luân trong xã-hội, phải bàn những chuyện có can hệ đến nước nhà, để ngày sau có thể đem học vấn suy ra việc làm. Còn những lối ngâm hoa vịnh nguyệt, dù hay cho quỷ khóc thần kinh, cũng không đáng một đồng tiền kẽm.
- 1907, Nguyễn Văn Vĩnh, Hội dịch sách
- Sách thì hay nhưng học không hay cũng chỉ vì vụng học.
- 1907, Nguyễn Nhược Thị Bích, Hạnh Thục ca, Đức-độ của vua Dực-tông
- Muốn cho ai cũng đều nên,
Đặt làm sách-vở để khuyên dạy người.
- Muốn cho ai cũng đều nên,
- 1909, Lê Văn Phúc, Tựa cho Nam Hải dị nhân liệt truyện
- Nhưng lại ngặt vì sách thì ít, cho nên lưu truyền ra không được rộng.
- 1909, Nguyễn Liên Phong, Nam Kỳ phong tục nhơn vật diễn ca, T2, Tựa
- Kia như Khổng-an-Quấc, Nọ là Tư-mả-Thiên.
Công trước tác đa niên, Sách lưu truyền hậu thế.
- Kia như Khổng-an-Quấc, Nọ là Tư-mả-Thiên.
- 1910, Hoàng Cao Khải, Gương sử Nam, Thiên thứ nhất
- Ấy là sử sách xưa nay lưu truyền như thế, cũng đã là một cái chứng cớ rõ ràng.
- 1911, Phan Châu Trinh, Các kiến nghị vắn tắt do Roux dịch chuyển cho bộ trưởng thuộc địa và Sarraut
- Mấy năm gần đây, dân chúng An Nam rất xôn xao: những quy định ở Đông Dương cấm nhiều thứ sách Trung Hoa vì cho rằng những sách ấy kích động dân chúng căm ghét Chính phủ Pháp. Nhưng người ta đã không thấy được là tất cả những sách ấy đều có ích cho dân; như là các sách Âu châu cũng như sách Pháp đã được dịch sang tiếng Trung Hoa và cũng nhờ có các sách ấy mà những người biết chữ Nho được mở mang trí tuệ. Người ta cũng lại không nhận ra rằng: nếu triệt bỏ những sách ấy thì mọi người sẽ nghĩ rằng Chính phủ muốn để dân An Nam ngu tối và rằng do Nhà nước đã lập trường học tiếng Pháp nên loại trừ các sách Trung Hoa.
- 1913, Phan Bội Châu, Vì sao Long Tế Quang bắt tôi hạ ngục?... (Đào Trinh Nhất dịch)
- Chiếc bóng bơ vơ trời biển, ngọn đèn leo lét gió mưa, ta thấm giọt lệ còn lưu lại mấy chục năm nay, gom góp lịch-sử một đời ta, hòa với máu mà viết ra tập sách này. Hỡi 3 ngàn muôn đồng bào chí-ái chí thân, dầu ai biết lòng ta chăng? dầu ai buộc tội ta chăng? khi đọc tập sách này, sẽ thấy giọt máu hầu khô, vẫn còn đầm đìa ở trên mặt tờ giấy vậy.
- 1917, Phạm Quỳnh, Luận-thuyết
- Nay thử hỏi các nhà tây-học nước ta, sau khi đọc xong một quyển sách hay bằng chữ Pháp, sách văn-chương hay sách nghị-luận, sách tiểu-thuyết hay sách nhàn-đàm, thì cái cảm-giác ra làm sao ? Tất ai ai cũng từng nhận rằng cái cảm-giác ấy có nhẹ-nhàng mà thiết-thực, thơm-tho mà mặn-mà ; cái hương, cái sắc, cái điệu, cái tình nó có một vẻ thiên-nhiên mà đườm-nhuận, thanh-tao mà đậm-đà, thực xưa nay ta chưa từng được hưởng biết bao giờ.
- 1917, Nguyễn Tấn Hưng, Huấn ấu ca
- Đều chi cho bằng thảo lành,
Làm đầu trăm nết rành rành sách biên.
- Đều chi cho bằng thảo lành,
- 1918, Phan Kế Bính, Việt Hán văn khảo
- Ta xem trong sách, nghe những nhời nghị luận của các bậc thánh-hiền, xem những bài trước tác của các nhà văn-sĩ, câu thơ đoạn phú, khúc hát điệu ca, tươi như hoa, đẹp như gấm, vui như tiếng đàn tiếng địch, vang như tiếng khánh tiếng chuông, làm cho vui tai ta, sướng dạ ta, gọi là văn-chương của loài người.
- 1918, Hoàng Tăng Bí, Việt Hán văn khảo ra đời
- Những người thích văn-chương và muốn làm văn-chương, phần nhiều người đương ước ao được một quyển sách nói về nghề văn-chương để làm người dẫn đường chỉ lối cho mình trong cái nghề rất tao-nhã và rất khó khăn này.
- 1918, Nguyễn Hữu Tiến, Cổ xúy nguyên âm, Thầy đồ dạy học phú
- Cầm quyển sách ngủ gà ngủ vịt; đầu canh hai đã chực đi nằm.
Bước ra ngoài mắt trước mắt sau; cỗ bàn nhứt toan ngồi đánh cả.
- Cầm quyển sách ngủ gà ngủ vịt; đầu canh hai đã chực đi nằm.
- 1920, Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, Quyển I, Phần III, Chương XIII
- Những sách ấy bây giờ không biết mất đâu cả, không thấy quyển nào nữa, thật là một cái thiệt hại cho người nước mình.
- 1920, Nguyễn Can Mộng, Nam học Hán văn khoá bản, Tựa
- Ai học sách này, xin xem phàm lệ tôi đã dặn ở dưới này, mà nhận cho tinh thì cũng có ích được ít nhiều đấy.
- 1921, Đặng Trần Phất, Cành hoa điểm tuyết, Đoạn thứ nhất, VI
- Phu-nhân chẳng biết làm sao, đành phải chịu, mợ thì chỉ nghĩ về buôn bán mà thôi, cậu thì vẫn đâu ra đấy, sách một nơi, bụng một chỗ, ngồi gần sách, nhưng sách là mợ, ngồi gần mợ tức cũng là học sách. Mợ là quyển sách bùa mê của cậu.
- 1921, Nguyễn Mạnh Bổng, Vì nghĩa quên tình, Chuyện đêm xuân
- Trên một cái gác cao ở phố Gia-long trông ra đường, bốn bề kín cửa. Ba gian rộng-rãi, theo lối cổ xưa, giữa kê một cái bàn ngang, chồng-chất sách Tây sách Tầu, báo mới báo cũ, truyện cổ truyện kim, nào sách triết-học, sách chính-trị, nào báo quốc-văn, báo ngoại-quốc, nào tiểu-thuyết nôm, tiểu-thuyết các nước; dĩa nghiên lọ mực, ống bút hộp ghim, tập giấy viết thư, bể đựng danh-thiếp, ngọn đèn Tây trùm cái « a-ba-dua » ngũ-sắc in vào gác, nhìn thấy thế cũng biết ngay rằng chủ-nhân là một nhà văn-học ở nước Việt-Nam trong buổi đời này.
- 1922, Tản Đà, Đốt lò sưởi xem sách
- Tuyết sương lạnh ngắt sự đời!
Đốt lò hương, hỏi chuyện người ngày xưa.
- Tuyết sương lạnh ngắt sự đời!
- 1924, Đào Trinh Nhất, Thế lực khách trú và vấn đề di dân vào Nam kỳ
- Quyển sách này ra đời, nếu như có được một vài ý-kiến nào khả thủ, có ích cho đồng-bào, mà được bạn tri-thức trong nước khen, thì tiếng khen ấy tôi với ông cùng hưởng; nếu như là ý-kiến chưa nhằm, nghị-luận chưa xác, mà phải có người chê, thì tiếng chê ấy, tôi với ông ta cùng chịu.
- 1924, Ngô Đức Kế, Luận về chánh học cùng tà thuyết
- « Kim vân Kiều » là sách gì? Chưa nói đến sự tích thiệt không, chưa kể văn chương hay dở, chỉ nhắc đến cái tên sách thì nghe đã không thể nào ngửi được; vì sao thế? Phàm bộ truyện nào, dầu trong có bao nhiêu nhân vật mặc lòng, chỉ là một người làm chủ nhân: sự tích là sự tích một người chủ nhân ấy, thì tên sách cũng theo đó mà gọi. Nay truyện ấy là sự tích cô Vương-thúy Kiều, mà tên sách đặt ba người: một người thì lấy chữ họ mà mất tên, hai người thì lấy chữ tên mà mất họ, thì thiệt là dốt vô cùng. Cái tên ấy, chắc là tự nhà khắn bản in đặt ra, chứ ông Nguyễn Du chắc không đặt tên dốt như thế?
- 1925, Trần Trọng Kim, Nguyễn Văn Ngọc, Đặng Đình Phúc & Đỗ Thận, Luân lý giáo khoa thư - Lớp Đồng ấu, Không có thứ-tự
- Trên bàn, sách vở bề-bộn, quyển thì rách gáy, mất bìa, quyển thì nhọ-nhem (lọ-lem) những mực.
- 1925, Dương Quảng Hàm & Dương Tụ Quán, Tập bài thi bằng Sơ học yếu lược, Quốc học
- Người học quốc-ngữ thì chỉ độ năm, bẩy tháng một năm là cùng, đã đọc được thư-từ, sách-vở, viết thông được những ý-tứ của mình. Đem sách quốc-ngữ mà đọc lên thì bất cứ đàn-bà con trẻ, người học-thức, kẻ ngu-hèn, ai ai cũng hiểu ngay được.
- 1925, Nguyễn Chánh Sắt, Gái trả thù cha, Cuốn thứ nhứt, Lời tựa
- Thi không chữ là tranh họa, còn sách không chữ là hát bóng.
- 1926, Tân Dân Tử, Giọt máu chung tình, Lời phụ thuyết
- Những truyện sách cũa các ông ấy, đễ đến ngày nay hảy còn miệng thế nhắc nhở bia truyền, người tuy mất mà phương danh chẳng mất.
- 1927, Hồ Chí Minh, Đường Kách mệnh, Vì sao fải viết sách nầy
- Sách nầy chỉ ước-ao sao dồng-bào xem rồi thì ngỉ lại, ngỉ rồi thì tỉnh zậy, tỉnh rồi thì dứng lên doàn kết nhau mà làm kách-mệnh.
- 1928, Phan Khôi, Cấm sách, sách cấm
- Một cuốn sách, in ra cốt để bán, cũng như con người có chơn để đi xứ nọ xứ kia. Nay ví phỏng an trí một người nào ở một nơi mà không cho đi đâu, thì người ấy tức là người có tội rồi, mà trước khi an trí đó, tòa án phải tuyên minh tội trạng của người ấy. Cấm một cuốn sách mà không cho bán, cũng vậy, cũng nên tuyên minh tội trạng của nó.
- 1929, Trần Trung Viên, Phong trần thảm sử, Quyển thứ hai, X
- ...những tiền của ông Lý cho thì Vu-Hồ chỉ gửi mua sách tây của các nhà chứ danh văn sĩ, như những sách của Victor-Hugo, của Lamartine, của Voltaire, của Molière, của Pierre Loti vân v...
- 1929, Nguyễn Tính Yên, Làm thế nào?
- Phải có thật nhiều sách vở để truyền-bá tư-tưởng mới, học-thuật mới, chủ-nghĩa mới, nói tắc lại là « Chủ-nghĩa Duy-Tân ».
- 1930, Dương Quảng Hàm, Quốc văn trích diễm, 45
- Sang bên ấy ông [Lê Quý Đôn] kiếm được nhiều sách' lạ xem: sách cổ, sách kim, sách Tàu và cả sách ngoại quốc nữa. Ông học lực đã thâm, lại kiến văn rộng, lịch duyệt nhiều, nên khi ông về nước soạn ra rất nhiều sách:
- 1931, Diệp Văn Kỳ & Phan Khôi, Văn chương và văn chương của nhà báo
- Chúng tôi nói chưa vội, là vì chữ quốc ngữ của chúng ta ngày nay còn phân vân, chưa nhứt định, chưa có sách mẹo cùng các sách khác thuộc về phép làm văn, thì bước thứ nhứt là phải do chúng ta lập cái nền quốc văn cho vững chãi đã, rồi mới nói đến cái hay cái đẹp được; nghĩa là trước hết chúng ta phải tập viết văn cho đúng mẹo, cho thông. Hễ đã đúng mẹo, đã thông, rồi mới nhơn đó mà lập thành sách mẹo tiếng Việt Nam và lại nhơn đó lần lần làm ra các sách dạy phép làm văn, luyện đến cái hay cái đẹp, mà thành ra một nền văn chương Việt Nam vậy.
- 1931, Hoàng Tích Chu, ần có bọn học giả ấy của ông Phan Khôi
- Nhồi vào óc những trang sách chết, để cầu lấy những mảnh bằng chết. Hai cái chết ấy tức là thây độn đường cho miếng cơm manh áo.
- ~, Bích Khê, Cùng người trong sách Tương Hội
- Trong sách có người ngọc
Khép cửa mặc hoa xuân
Đốt lò vàng. Mở quyển
Tương hội với tân nhân.
- Trong sách có người ngọc
- ~, Hàn Mặc Tử, Tài hoa
- Chiều vàng hơn tấm lụa
Sách đọc thấy tâm bào
Bóng Nường chưa mất hút
Tiếng hát còn thanh tao
- Chiều vàng hơn tấm lụa
- 1934, Khái Hưng, Anh phải sống, Sóng gió Đồ-sơn
- Hai người nói truyện bằng sách với nhau như thế được một tuần lễ.
- 1934, Nhất Linh, Anh phải sống, Tháng ngày qua
- Giao cắm đầu đi thẳng vào trong nhà, ngồi giở sách ra xem, nhưng không tài nào đọc được một chữ.
- ~, Phạm Hầu, Mãi dâng trọn hồn vui
- Trang sách nhỏ nâng niu hồn xứ lạ,
Trên đệm thuý, hoa nô liều áp má,
Đôi bạn đời tay dính nhựa A Giao!
- Trang sách nhỏ nâng niu hồn xứ lạ,
- 1943, Lê Văn Trương, Hai hào
- Đây tiền đây, con đem đi mà mua sách nhưng đi mua ngay đi, khéo thầy con biết thì lại lấy mua thuốc phiện mất.
- 1937, Dương Bá Trạc, Nét mực tình, Đọc sách
- Tửu quán ca-lâu khách chập-trùng,
Thú riêng riêng một chốn thư-phòng.
- Tửu quán ca-lâu khách chập-trùng,
- 1938, Thạch Lam, Cuốn sách bỏ quên
- Thật ra, sách không bán chạy chưa phải chứng tỏ rằng chàng không có tài; nhiều nhà văn nổi tiếng khắp hoàn cầu lúc mới đầu chẳng bị thiên hạ bỏ quên và hững hờ là gì.
- 1939, Huỳnh Thúc Kháng, Một cái bệnh dịch trong làng văn nên cùng nhau sớm tìm thuốc chữa
- Ngày nay học chữ Tây, chữ Quốc ngữ, trẻ con ôm vở vào trường, đã có quyển sách chữ in rõ ràng, kẻ lớn muốn học sách gì mua được sách ấy. Đời Hán học xưa, quyển sách không phải vật dễ kiếm, chính sách Tứ truyện Ngũ kinh mà không mấy nhà nho đủ, nhà nghèo lại không trơn; người học chỉ mượn những quyển sách bìa rách chữ mòn mà sao tay
- 1939, Vũ Trọng Phụng, Làm đĩ, Thay lời tựa
- Những sách, vở, những cuộc đăng đàn diễn thuyết đã cứu vớt khỏi vòng truỵ lạc biết bao nhiêu nam-nữ thiếu-niên...
- 1939, Nam Trân, Tôi và ta
- Bạn ta: Suốt một đời chỉ
Đọc những sách thường và biết
Đâu sách Tạo vật nhiệm mầu! Ta, ta quyết
Quên những bài ta học từ xưa
Những câu mà ngày trước ta say sưa...
- Bạn ta: Suốt một đời chỉ
- 1940, Ngô Tất Tố, Phê bình Nho giáo Trần Trọng Kim, II
- Vì thế, tôi ngờ chữ « thư » đời cổ chỉ có nghĩa là sách, không phải là tên riêng của một thứ sách. Nhưng chỉ ngờ vậy, hiện nay tôi chưa có thêm bằng chứng, chưa dám nói quyết là đích như thế.
- 1940, Tôn Nữ Thu Hồng, Êm đềm
- 1941, Nguyễn Bính, Bóng bướm
- Anh đi đèn sách mười niên
Biết rằng bóng bướm có lên kinh thành.
- Anh đi đèn sách mười niên
- 1943, Ngô Văn Triện, Tại sao có bộ sách Truyền-kỳ mạn-lục
- Trong khi ở nhà, tiên-sinh lấy sách-vở bút-nghiên làm bạn.
- 1944, Nam Cao, Sống mòn, Phần I
- Thế rồi xách một chiếc ghế và một quyển sách ra hiên, y chúi mũi vào sách, học...
- 1944, Mạc Bảo Thần, Bạt cho bản dịch Lam Sơn thực lục
- Đọc suốt cuốn sách mà coi, nếu quả vua Lê tự viết, thì dù Ngài hiếu thắng đến đâu, cũng không tự tán-tụng mình đến như thế!
- 1944, Phan Văn Hùm, Vương Dương Minh, Phần nhì, VI-7
- Đọc sách chỉ cốt là cho hiểu được. Cần gì cốt cho nhớ được? Hiểu được đã là cái nghĩa thứ hai của phép đọc sách rồi. Tất là đọc sách phải cầu sao cho rõ được bổn thể của tự mình.
- 1950, Đông Hồ, Những cánh thiếp Tết bài 1
- Sương nắng mở lòng hoa
Sách mở thu trang diễm diễm
Hoa mở bốn mùa tươi
Sách mở vạn xuân đời
- Sương nắng mở lòng hoa
- 1957, Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 10
- Muốn đọc sách thì qua đây lấy sách mà đọc.
- 1961, Nguyễn Huy Tưởng, Sống mãi với Thủ Đô, Chương 5
- Chị với lấy một cuốn Dekobra, nhưng mỏi tay và cóng buốt, chị lại bỏ sách cho tay vào trong chăn, lim dim mắt hưởng cái êm dịu của ấm áp và yên ổn.
Tiếng Anh
[sửa]
- 1583, Edward Coke, Spencer's Case
- Observe reader your old books, for they are the fountains out of which these resolutions issue.[2]
- Hãy quan sát những cuốn sách cũ của ngươi, vì chúng chính là nguồn gốc đưa ra những quyết định này.
- Observe reader your old books, for they are the fountains out of which these resolutions issue.[2]
- 1625, Francis Bacon, Of Studies
- Some books are to be tasted, others to be swallowed, and some few to be chewed and digested; that is, some books are to be read only in parts; others to be read, but not curiously; and some few to be read wholly, and with diligence and attention.
- Một số sách chỉ nên nếm thử, một số khác nên nuốt, và một số ít nên nhai và tiêu hóa: nghĩa là, một số sách chỉ nên đọc từng phần, một số khác nên đọc nhưng không nên tò mò vào đó, còn một số ít sách nên đọc toàn bộ, chú tâm và siêng năng.
- Some books are to be tasted, others to be swallowed, and some few to be chewed and digested; that is, some books are to be read only in parts; others to be read, but not curiously; and some few to be read wholly, and with diligence and attention.
- 1787, Robert Burns, Death and Doctor Hornbook
- Some books are lies frae end to end,
- Một số sách chỉ toàn lời dối trá từ đầu đến cuối.
- Some books are lies frae end to end,
- 1809, Byron, English Bards, and Scotch Reviewers
- 'Tis pleasant, sure, to see one's name in print;
A Book's a Book, altho' there's nothing in't.- Thật thú vị khi thấy tên mình được in ra;
Sách vẫn là sách, dù chẳng có gì trong đó.
- Thật thú vị khi thấy tên mình được in ra;
- 'Tis pleasant, sure, to see one's name in print;
- 1810, George Crabbe, The Borough
- 1820, Charles Caleb Colton, Lacon
- Many books require no thought from those who read them, and for a very simple reason; they made no such demand upon those who wrote them.[5]
- Nhiều sách không đòi hỏi người đọc phải suy nghĩ, vì lý do rất đơn giản; chúng không yêu cầu người viết phải suy nghĩ.
- Many books require no thought from those who read them, and for a very simple reason; they made no such demand upon those who wrote them.[5]
- 1835, Thomas Babington Macaulay, thư gửi Ellis
- What a blessing it is to love books as I love them;- to be able to converse with the dead, and to live amidst the unreal![6]
- Thật là phước hạnh khi yêu sách như anh yêu chúng; - có thể trò chuyện với người đã mất, và chìm đắm trong thế giới phi thực!
- What a blessing it is to love books as I love them;- to be able to converse with the dead, and to live amidst the unreal![6]
- 1838, William Ellery Channing, Self-culture : an address introductory to the Franklin lectures, delivered at Boston, September, 1838
- God be thanked for books. They are the voices of the distant and the dead, and make us heirs of the spiritual life of past ages. Books are the true levellers. They give to all, who will faithfully use them, the society, the spiritual presence of the best and greatest of our race.[7]
- Tạ ơn Chúa về sách. Chúng là tiếng nói của những người xa xôi và người đã khuất, và giúp chúng ta thừa kế đời sống tinh thần những thế hệ đã qua. Sách là công cụ san bằng thực sự. Chúng mang đến cho tất cả những ai trung thành sử dụng chúng, cho xã hội, sự hiện diện tinh thần của những con người tuyệt vời nhất và vĩ đại nhất của nhân loại.
- God be thanked for books. They are the voices of the distant and the dead, and make us heirs of the spiritual life of past ages. Books are the true levellers. They give to all, who will faithfully use them, the society, the spiritual presence of the best and greatest of our race.[7]
- 1839, Philip James Bailey, Festus
- Worthy books
Are not companions — they are solitudes:
We lose ourselves in them and all our cares.[8]- Sách giá trị
không phải là bạn đồng hành—mà là sự cô đơn:
Chúng ta đánh mất chính mình và mọi quan tâm vào trong đó.
- Sách giá trị
- Worthy books
- 1840, Thomas Carlyle, On Heroes, Hero-Worship, & the Heroic in History, The Hero as Man of Letters
- In Books lies the soul of the whole Past Time;
- Trong những cuốn sách ẩn chứa linh hồn của suốt chiều dài quá khứ.[9]
- In Books lies the soul of the whole Past Time;
- 1844, Edward Bulwer-Lytton, Ernest Maltravers Or The Eleusinia
- 1856, Elizabeth Barrett Browning, Aurora Leigh, First Book
- Books, books, books!
I had found the secret of a garret-room
Piled high with cases in my father’s name;
Piled high, packed large,—where, creeping in and out
Among the giant fossils of my past,
Like some small nimble mouse between the ribs
Of a mastodon, I nibbled here and there
At this or that box, pulling through the gap,
In heats of terror, haste, victorious joy,
The first book first. And how I felt it beat
Under my pillow, in the morning’s dark,
An hour before the sun would let me read!
My books!
At last, because the time was ripe,
I chanced upon the poets.- Sách, sách, sách!
Ta tìm thấy bí mật căn phòng áp mái
Chất cao những chiếc hộp mang danh phụ thân;
Chất cao, đóng gói lớn,—nơi, bò ra bò vào
Giữa hóa thạch khổng lồ thời quá khứ,
Như chuột nhỏ lanh lẹn giữa những xương sườn
Của voi ma mút, Ta gặm nhấm chỗ này chỗ kia
Vào hộp này hộp khác, kéo qua khe hở,
Trong hoảng loạn, vội vã, niềm vui chiến thắng,
Sách thứ nhất trước tiên. Ta thấy nhịp đập nó
Ngay dưới gối, trong bóng mờ tinh mơ,
Một giờ trước khi mặt trời chiếu cho ta đọc!
Sách của ta!
Cuối cùng khi thời khắc chín muồn
ta tình cờ gặp các thi gia.
- Sách, sách, sách!
- Books, books, books!
- 1865, Lewis Carroll, Alice's Adventures in Wonderland (Alice ở xứ sở thần tiên), chapter 1
- Alice was beginning to get very tired of sitting by her sister on the bank, and of having nothing to do: once or twice she had peeped into the book her sister was reading, but it had no pictures or conversations in it, "and what is the use of a book," thought Alice, "without pictures or conversations?"
- Alice bắt đầu chán ngấy cái việc cứ phải ngồi cạnh chị gái trên bờ đất giữa cánh đồng mà chẳng có việc gì làm cả. Đã đôi lần cô bé ghé mắt vào cuốn sách mà chị cô đang đọc, nhưng trong sách không có tranh ảnh cũng chẳng có lời thoại. “Thế thì đọc làm gì cơ chứ. Sách gì mà không có tranh ảnh cũng chẳng có lời thoại?” Alice thầm nghĩ.[12]
- Alice đã bắt đầu chán ngấy việc ngồi cạnh chị gái cả ngày trên bờ sông mà chẳng có gì chơi. Một vài lần cô bé liếc vào cuốn sách chị mình đang đọc, nhưng chả có hình hay lời thoại gì cả. “Sách gì đã chẳng có hình lại chẳng có lời thoại, thế thì để làm gì kia chứ?” Alice nghĩ thầm.[13]
- Alice cảm thấy chán nản khi ngồi bên chị gái ở bờ sông, chẳng có việc gì làm. Mội đôi lần, cô bé lén nhìn vào cuốn sách chị cô đang đọc, nhưng chẳng thấy hình ảnh hay câu chuyện gì trong đó. Alice thầm nghĩ: "Lạ nhỉ, sách không có tranh, cũng chẳng có câu chuyện, vậy thì để làm gì?[14]
- Alice bắt đầu chán ngấy cái việc cứ phải ngồi cạnh chị gái trên bờ đất giữa cánh đồng mà chẳng có việc gì làm cả. Đã đôi lần cô bé ghé mắt vào cuốn sách mà chị cô đang đọc, nhưng trong sách không có tranh ảnh cũng chẳng có lời thoại. “Thế thì đọc làm gì cơ chứ. Sách gì mà không có tranh ảnh cũng chẳng có lời thoại?” Alice thầm nghĩ.[12]
- Alice was beginning to get very tired of sitting by her sister on the bank, and of having nothing to do: once or twice she had peeped into the book her sister was reading, but it had no pictures or conversations in it, "and what is the use of a book," thought Alice, "without pictures or conversations?"
- 1901, Lyman Abbott, Abundant Life
- A book is a friend; a good book is a good friend. It will talk to you when you want it to talk, and it will keep still when you want it to keep still – and there are not many friends who know enough for that.[15]
- Sách là bạn, sách hay là bạn tốt. Sách sẽ nói chuyện với bạn khi bạn muốn nó nói, và nó sẽ yên khi bạn muốn nó đứng yên – không có nhiều bạn bè đủ thấu hiểu để làm vậy.
- A book is a friend; a good book is a good friend. It will talk to you when you want it to talk, and it will keep still when you want it to keep still – and there are not many friends who know enough for that.[15]
- 1906, G. K. Chesterton, Charles Dickens, V
- There is a great deal of difference between the eager man who wants to read a book, and the tired man who wants a book to read.
- Có khác biệt lớn giữa một người háo hức muốn đọc sách với một người mệt mỏi muốn có sách để đọc.
- There is a great deal of difference between the eager man who wants to read a book, and the tired man who wants a book to read.
- 1919, Yale University Press (xuất hiện lại trong 1920, Clarence Day, The Story of the Yale University Press Told by a Friend, tr. 7–8
- The world of books is the most remarkable creation of man. Nothing else that he builds ever lasts. Monuments fall; nations perish; civilizations grow old and die out; and, after an era of darkness, new races build others. But in the world of books are volumes that have seen this happen again and again, and yet live on, still young, still as fresh as the day they were written, still telling men’s hearts of the hearts of men centuries dead. And even the books that do not last long, penetrate their own times at least, sailing farther than Ulysses even dreamed of, like ships on the seas. It is the author’s part to call into being their cargoes and passengers,—living thoughts and rich bales of study and jeweled ideas. And as for the publishers, it is they who build the fleet, plan the voyage, and sail on, facing wreck, till they find every possible harbor that will value their burden.[16]
- Thế giới sách là sáng tạo đáng chú ý nhất của con người. Không gì con người dựng nên có thể trường tồn. Những di tích sụp đổ; các quốc gia lụi tàn; những nền văn minh già cỗi và tàn tạ; rồi sau thời kỳ đen tối, những chủng tộc mới lại kiến tạo nên những nền văn minh khác. Nhưng trong thế giới sách, có những tập sách đã chứng kiến điều này lặp đi lặp lại, nhưng vẫn sống mãi, vẫn trẻ trung, vẫn tươi mới như ngày mới được viết ra, vẫn kể cho tâm hồn con người nghe về tâm hồn của những người đã khuất hàng thế kỷ trước. Và ngay cả những cuốn sách không tồn tại lâu dài, ít nhất cũng đã đi vào thời đại của chính chúng, dong buồm đi xa hơn cả những gì Ulysses từng mơ ước, tựa thuyền giữa đại dương. Nhiệm vụ của tác giả là khơi dậy hàng hóa cùng hành khách trên tàu có được suy nghĩ sống động, kho tàng nghiên cứu phong phú và ý tưởng quý giá. Còn đối với nhà xuất bản, họ chính là người xây dựng hạm đội, lên kế hoạch hành trình, rồi tiếp tục lên đường, đối mặt với những vụ đắm tàu, cho đến khi họ tìm thấy mọi bến cảng có thể trân trọng gánh nặng mình.
- The world of books is the most remarkable creation of man. Nothing else that he builds ever lasts. Monuments fall; nations perish; civilizations grow old and die out; and, after an era of darkness, new races build others. But in the world of books are volumes that have seen this happen again and again, and yet live on, still young, still as fresh as the day they were written, still telling men’s hearts of the hearts of men centuries dead. And even the books that do not last long, penetrate their own times at least, sailing farther than Ulysses even dreamed of, like ships on the seas. It is the author’s part to call into being their cargoes and passengers,—living thoughts and rich bales of study and jeweled ideas. And as for the publishers, it is they who build the fleet, plan the voyage, and sail on, facing wreck, till they find every possible harbor that will value their burden.[16]
- 1940, Mortimer Adler, How to Read a Book
- Why is marking a book indispensable to reading it? First, it keeps you awake — not merely conscious, but wide awake. Second, reading, if it is active, is thinking, and thinking tends to express itself in words, spoken or written...Third, writing your reactions down helps you to remember the thoughts of the author...Marking a book is literally an expression of your differences or your agreements with the author, It is the highest respect you can pay him.[17]
- Vì sao khi đọc sách lại không thể thiếu việc đánh dấu trang? Thứ nhất, nó giúp bạn tỉnh táo — không chỉ tỉnh táo mà còn hết sức tỉnh táo. Thứ nhì, chủ động đọc cũng chính là tư duy, và tư duy thường được thể hiện bằng lời nói hoặc chữ viết... Thứ ba, việc ghi lại phản hồi giúp bạn ghi nhớ suy nghĩ của tác giả... Đánh dấu sách thực sự là việc thể hiện những khác biệt hoặc đồng tình với tác giả. Đó là sự tôn trọng cao nhất bạn có thể dành cho tác giả.
- Why is marking a book indispensable to reading it? First, it keeps you awake — not merely conscious, but wide awake. Second, reading, if it is active, is thinking, and thinking tends to express itself in words, spoken or written...Third, writing your reactions down helps you to remember the thoughts of the author...Marking a book is literally an expression of your differences or your agreements with the author, It is the highest respect you can pay him.[17]
- 1945, Logan Pearsall Smith, All Trivia
- What I like in a good author is not what he says, but what he whispers.[18]
- Điều tôi thích ở tác giả hay không phải là những gì ông nói mà là lời thì thầm.
- What I like in a good author is not what he says, but what he whispers.[18]
- 1952, Kendell Foster Crossen, Startling Stories, The Hour of the Mortals
- I sometimes think there is nothing so lovely as an artistically-designed book.[19]
- Đôi khi tôi nghĩ không có gì hay hơn cuốn sách được thiết kế một cách nghệ thuật.
- I sometimes think there is nothing so lovely as an artistically-designed book.[19]
- 1953, Ray Bradbury, Fahrenheit 451
- ~1955, Walt Disney
- 1962, Robertson Davies
- A truly great book should be read in youth, again in maturity and once more in old age, as a fine building should be seen by morning light, at noon and by moonlight.[24]
- Một cuốn sách thực sự hay nên đọc trong tuổi trẻ, rồi đọc lại khi đã trưởng thành, và một lần nữa lúc tuổi già, giống như một tòa nhà đẹp nên được chiêm ngưỡng trong ánh bình minh, nắng trưa và ánh trăng.[25]
- A truly great book should be read in youth, again in maturity and once more in old age, as a fine building should be seen by morning light, at noon and by moonlight.[24]
- 1983, Daniel J. Boorstin, The Discoverers
- After Gutenberg, realms of everyday life once ruled and served by Memory would be governed by the printed page. ...A man could now refer to the rules of grammar, the speeches of Cicero, and texts of theology, canon law, and morality without storing them in himself.
The printed book... [was] superior in countless ways to the internal invisible warehouse in each person. ...by the sixteenth century, then the only essential feat of Memory was to remember the order of the alphabet. ...The technology of Memory retrieval... played a much smaller role in the higher realms of... knowledge. Spectacular feats of Memory became mere stunts.[28]- Sau Gutenberg, các lĩnh vực cuộc sống hàng ngày từng được trí nhớ cai quản sẽ do trang in quản lý. Một người giờ đây có thể tham khảo các quy tắc ngữ pháp, bài phát biểu của Cicero và văn bản thần học, luật giáo hội và đạo đức mà không cần lưu trữ chúng trong đầu mình.
Sách in... [đã] vượt trội hơn về vô số mặt so với kho lưu trữ vô hình bên trong mỗi người. ...khoảng thế kỷ 16 thì kỳ công thiết yếu duy nhất của trí nhớ là ghi nhớ thứ tự bảng chữ cái. ...Công nghệ truy xuất trí nhớ... đóng vai trò nhỏ hơn nhiều trong những lĩnh vực kiến thức cao hơn. Kỳ công ngoạn mục của trí nhớ chỉ còn là những pha nguy hiểm.
- Sau Gutenberg, các lĩnh vực cuộc sống hàng ngày từng được trí nhớ cai quản sẽ do trang in quản lý. Một người giờ đây có thể tham khảo các quy tắc ngữ pháp, bài phát biểu của Cicero và văn bản thần học, luật giáo hội và đạo đức mà không cần lưu trữ chúng trong đầu mình.
- After Gutenberg, realms of everyday life once ruled and served by Memory would be governed by the printed page. ...A man could now refer to the rules of grammar, the speeches of Cicero, and texts of theology, canon law, and morality without storing them in himself.
- 2000, George W. Bush
- A love of books, of holding a book, turning its pages, looking at its pictures, and living its fascinating stories goes hand-in-hand with a love of learning.[29]
- Yêu sách, cầm sách, lật từng trang, ngắm nhìn hình ảnh và sống trong những câu chuyện cuốn hút trong sách song hành với tình yêu học tập.
- A love of books, of holding a book, turning its pages, looking at its pictures, and living its fascinating stories goes hand-in-hand with a love of learning.[29]
- 2001, Harold Bloom, How to Read and Why
- Reading well is one of the great pleasures that solitude can afford you.[30]
- Đọc sách tốt là một trong những thú vui tuyệt vời mà nỗi cô đơn có thể mang lại.
- Reading well is one of the great pleasures that solitude can afford you.[30]
- 2003, Laura Bush
- One of the great things about books is sometimes there are some fantastic pictures.[31]
- Một trong những điều tuyệt vời nhất của sách là đôi khi có hình ảnh tuyệt đẹp.
- One of the great things about books is sometimes there are some fantastic pictures.[31]
- 2004, Warren Buffett, Chairman's Letter - 2003
- A 2003 book that investors can learn much from is Bull! by Maggie Mahar. Two other books I’d recommend are The Smartest Guys in the Room by Bethany McLean and Peter Elkind, and In an Uncertain World by Bob Rubin. All three are well-reported and well-written. Additionally, Jason Zweig last year did a first-class job in revising The Intelligent Investor, my favorite book on investing.[32]
- Một cuốn sách xuất bản năm 2003 mà các nhà đầu tư có thể học hỏi được nhiều điều là Bull! của Maggie Mahar. Hai cuốn sách khác tôi muốn giới thiệu là The Smartest Guys in the Room của Bethany McLean và Peter Elkind, và In an Uncertain World của Bob Rubin. Cả ba cuốn đều viết hay và tường thuật rất tốt. Ngoài ra, năm ngoái, Jason Zweig đã hoàn thành xuất sắc việc hiệu đính cuốn The Intelligent Investor, sách tôi yêu thích nhất về đầu tư.
- A 2003 book that investors can learn much from is Bull! by Maggie Mahar. Two other books I’d recommend are The Smartest Guys in the Room by Bethany McLean and Peter Elkind, and In an Uncertain World by Bob Rubin. All three are well-reported and well-written. Additionally, Jason Zweig last year did a first-class job in revising The Intelligent Investor, my favorite book on investing.[32]
- 2004, Isabel Allende, Conversations with Isabel Allende
- How can one be in the limelight and still write? Books deserve compassion. They are delicate creatures born to be accepted or rejected as a whole; they can't endure dissection under the microscope of the pathologist. Most writers are as vulnerable as their work.[33]
- Xếp sách sai chỗ chẳng khác gì ăn cắp sách. Thực ra còn tệ hơn nhiều.
- How can one be in the limelight and still write? Books deserve compassion. They are delicate creatures born to be accepted or rejected as a whole; they can't endure dissection under the microscope of the pathologist. Most writers are as vulnerable as their work.[33]
- 2005, David Baldacci, The Camel Club
- Why can't people just sit and read books and be nice to each other?[34]
- Sao mọi người không thể ngồi xuống đọc sách và đối xử tử tế với nhau?
- Why can't people just sit and read books and be nice to each other?[34]
- 2006, Roxanne J. Coady, The Book That Changed My Life
- There is an undeniable correlation between functional illiteracy, poverty, and crime—in fact, eleven states predict their future need for prison cells based on the reading levels of their fourth graders. Books can change lives, yes, and so can the lack of them.[35]
- Có mối tương quan không thể phủ nhận giữa mù chữ chức năng, nghèo đói và tội phạm - thực tế, mười một tiểu bang dự đoán nhu cầu về số phòng giam tương lai dựa trên trình độ đọc hiểu của học sinh lớp bốn. Sách có thể thay đổi cuộc sống, đúng vậy, nên việc thiếu sách cũng vậy.
- There is an undeniable correlation between functional illiteracy, poverty, and crime—in fact, eleven states predict their future need for prison cells based on the reading levels of their fourth graders. Books can change lives, yes, and so can the lack of them.[35]
- 2007, Holly Black, Paper Cuts Scissors
- Books were something that happened to readers. Readers were the victims of books.[36]
- Sách là thứ đã xảy đến với độc giả. Độc giả là nạn nhân của sách.
- Books were something that happened to readers. Readers were the victims of books.[36]
- 2011, Cecil Castellucci, Better to Light a Candle than to Curse the Darkness
- A shame really, because putting the right book in the right kid’s hands is kind of like giving that kid superpowers. Because one book leads to the next book and the next book and the next book and that is how a world-view grows. That is how you nourish thought.[37]
- Thật đáng tiếc, bởi vì đưa đúng sách vào đúng tay đứa trẻ cũng giống như trao cho trẻ siêu năng lực vậy. Vì một cuốn sách dẫn đến cuốn tiếp theo, rồi cuốn tiếp theo, rồi cuốn tiếp theo nữa, và đó là cách thế giới quan phát triển. Đó là cách bạn nuôi dưỡng tư duy.
- A shame really, because putting the right book in the right kid’s hands is kind of like giving that kid superpowers. Because one book leads to the next book and the next book and the next book and that is how a world-view grows. That is how you nourish thought.[37]
- 2014, Paul Acampora, I Kill the Mockingbird
- Shelving books incorrectly is as good as stealing them. It's almost worse.[38]
- Xếp sách sai chỗ chẳng khác gì ăn cắp sách. Thực ra còn tệ hơn nhiều.
- Shelving books incorrectly is as good as stealing them. It's almost worse.[38]
Tiếng Do Thái
[sửa]- זֶ֣ה סֵ֔פֶר תּוֹלְדֹ֖ת אָדָ֑ם בְּי֗וֹם בְּרֹ֤א אֱלֹהִים֙ אָדָ֔ם בִּדְמ֥וּת אֱלֹהִ֖ים עָשָׂ֥ה אֹתֽוֹ׃ (בראשית ה)
- Đây là sách chép dòng-dõi của A-đam. Ngày mà Đức Chúa Trời dựng nên loài người, thì Ngài làm nên loài người giống như Đức Chúa Trời; (Sáng thế ký 5:1)
- וַיֹּ֥אמֶר יְהֹוָ֖ה אֶל־מֹשֶׁ֑ה מִ֚י אֲשֶׁ֣ר חָֽטָא־לִ֔י אֶמְחֶ֖נּוּ מִסִּפְרִֽי׃ (שמות לב)
- Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Kẻ nào phạm tội cùng ta, ta sẽ xóa nó khỏi sách ta. (Xuất Ai Cập ký 32:33)
- וְ֠כָתַ֠ב אֶת־הָאָלֹ֥ת הָאֵ֛לֶּה הַכֹּהֵ֖ן בַּסֵּ֑פֶר וּמָחָ֖ה אֶל־מֵ֥י הַמָּרִֽים׃ (במדבר ה)
- אִם־לֹ֨א תִשְׁמֹ֜ר לַעֲשׂ֗וֹת אֶת־כׇּל־דִּבְרֵי֙ הַתּוֹרָ֣ה הַזֹּ֔את הַכְּתֻבִ֖ים בַּסֵּ֣פֶר הַזֶּ֑ה לְ֠יִרְאָ֠ה אֶת־הַשֵּׁ֞ם הַנִּכְבָּ֤ד וְהַנּוֹרָא֙ הַזֶּ֔ה אֵ֖ת יְהֹוָ֥ה אֱלֹהֶֽיךָ׃ (דברים כח)
- Nếu ngươi không cẩn-thận làm theo các lời của luật-pháp nầy, ghi trong sách nầy, không kính-sợ danh vinh-hiển và đáng sợ nầy là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, (Phục truyền luật lệ ký 28:58)
- לֹֽא־יָמ֡וּשׁ סֵ֩פֶר֩ הַתּוֹרָ֨ה הַזֶּ֜ה מִפִּ֗יךָ וְהָגִ֤יתָ בּוֹ֙ יוֹמָ֣ם וָלַ֔יְלָה לְמַ֙עַן֙ תִּשְׁמֹ֣ר לַעֲשׂ֔וֹת כְּכׇל־הַכָּת֖וּב בּ֑וֹ כִּי־אָ֛ז תַּצְלִ֥יחַ אֶת־דְּרָכֶ֖ךָ וְאָ֥ז תַּשְׂכִּֽיל׃ (יהושע א)
- וַיְדַבֵּ֨ר שְׁמוּאֵ֜ל אֶל־הָעָ֗ם אֵ֚ת מִשְׁפַּ֣ט הַמְּלֻכָ֔ה וַיִּכְתֹּ֣ב בַּסֵּ֔פֶר וַיַּנַּ֖ח לִפְנֵ֣י יְהֹוָ֑ה וַיְשַׁלַּ֧ח שְׁמוּאֵ֛ל אֶת־כׇּל־הָעָ֖ם אִ֥ישׁ לְבֵיתֽוֹ׃ (שמואל א י)
- וַֽיְהִי֙ כִּשְׁמֹ֣עַ הַמֶּ֔לֶךְ אֶת־דִּבְרֵ֖י סֵ֣פֶר הַתּוֹרָ֑ה וַיִּקְרַ֖ע אֶת־בְּגָדָֽיו׃ (מלכים ב כב)
- וּבְהוֹצִיאָ֣ם אֶת־הַכֶּ֔סֶף הַמּוּבָ֖א בֵּ֣ית יְהֹוָ֑ה מָצָא֙ חִלְקִיָּ֣הוּ הַכֹּהֵ֔ן אֶת־סֵ֥פֶר תּוֹרַת־יְהֹוָ֖ה בְּיַד־מֹשֶֽׁה׃ (דברי הימים ב ט)
- וַיִּקְרָא־בוֹ֩ לִפְנֵ֨י הָרְח֜וֹב אֲשֶׁ֣ר ׀ לִפְנֵ֣י שַֽׁעַר־הַמַּ֗יִם מִן־הָאוֹר֙ עַד־מַחֲצִ֣ית הַיּ֔וֹם נֶ֛גֶד הָאֲנָשִׁ֥ים וְהַנָּשִׁ֖ים וְהַמְּבִינִ֑ים וְאׇזְנֵ֥י כׇל־הָעָ֖ם אֶל־סֵ֥פֶר הַתּוֹרָֽה׃ (נחמיה ח)
- לַּ֣יְלָה הַה֔וּא נָדְדָ֖ה שְׁנַ֣ת הַמֶּ֑לֶךְ וַיֹּ֗אמֶר לְהָבִ֞יא אֶת־סֵ֤פֶר הַזִּכְרֹנוֹת֙ דִּבְרֵ֣י הַיָּמִ֔ים וַיִּהְי֥וּ נִקְרָאִ֖ים לִפְנֵ֥י הַמֶּֽלֶךְ׃ (אסתר ו)
- מִי־יִתֵּ֣ן אֵ֭פוֹ וְיִכָּתְב֣וּן מִלָּ֑י
מִי־יִתֵּ֖ן בַּסֵּ֣פֶר וְיֻחָֽקוּ׃ (איוב יט)
- אָ֣ז אָ֭מַרְתִּי הִנֵּה־בָ֑אתִי
בִּמְגִלַּת־סֵ֗֝פֶר כָּת֥וּב עָלָֽי׃ (תהלים מ)
- וְיֹתֵ֥ר מֵהֵ֖מָּה בְּנִ֣י הִזָּהֵ֑ר עֲשׂ֨וֹת סְפָרִ֤ים הַרְבֵּה֙ אֵ֣ין קֵ֔ץ וְלַ֥הַג הַרְבֵּ֖ה יְגִעַ֥ת בָּשָֽׂר׃ (קהלת יב)
- Lại, hỡi con, hãy chịu dạy: người ta chép nhiều sách chẳng cùng; còn học quá thật làm mệt-nhọc cho xác-thịt. (Truyền Đạo 12:12)
- וַתְּהִ֨י לָכֶ֜ם חָז֣וּת הַכֹּ֗ל כְּדִבְרֵי֮ הַסֵּ֣פֶר הֶחָתוּם֒ אֲשֶֽׁר־יִתְּנ֣וּ אֹת֗וֹ אֶל־יוֹדֵ֥עַ הספר סֵ֛פֶר לֵאמֹ֖ר קְרָ֣א נָא־זֶ֑ה וְאָמַר֙ לֹ֣א אוּכַ֔ל כִּ֥י חָת֖וּם הֽוּא׃ (ישעיהו כט)
- וְהָיָה֙ כְּכַלֹּ֣תְךָ֔ לִקְרֹ֖א אֶת־הַסֵּ֣פֶר הַזֶּ֑ה תִּקְשֹׁ֤ר עָלָיו֙ אֶ֔בֶן וְהִשְׁלַכְתּ֖וֹ אֶל־תּ֥וֹךְ פְּרָֽת׃ (ירמיהו נא)
- וָאֶרְאֶ֕ה וְהִנֵּה־יָ֖ד שְׁלוּחָ֣ה אֵלָ֑י וְהִנֵּה־ב֖וֹ מְגִלַּת־סֵֽפֶר׃ (יחזקאל ב)
- וְאַתָּ֣ה דָֽנִיֵּ֗אל סְתֹ֧ם הַדְּבָרִ֛ים וַחֲתֹ֥ם הַסֵּ֖פֶר עַד־עֵ֣ת קֵ֑ץ יְשֹׁטְט֥וּ רַבִּ֖ים וְתִרְבֶּ֥ה הַדָּֽעַת׃ (דניאל יב)
- מַשָּׂ֖א נִֽינְוֵ֑ה סֵ֧פֶר חֲז֛וֹן נַח֖וּם הָאֶלְקֹשִֽׁי׃ (נחום א)
- וַיֹּ֣אמֶר אֵלַ֔י זֹ֚את הָֽאָלָ֔ה הַיּוֹצֵ֖את עַל־פְּנֵ֣י כׇל־הָאָ֑רֶץ כִּ֣י כׇל־הַגֹּנֵ֗ב מִזֶּה֙ כָּמ֣וֹהָ נִקָּ֔ה וְכׇ֨ל־הַנִּשְׁבָּ֔ע מִזֶּ֖ה כָּמ֥וֹהָ נִקָּֽה׃ (זכריה ה)
- אָ֧ז נִדְבְּר֛וּ יִרְאֵ֥י יְהֹוָ֖ה אִ֣ישׁ אֶל־רֵעֵ֑הוּ וַיַּקְשֵׁ֤ב יְהֹוָה֙ וַיִּשְׁמָ֔ע וַ֠יִּכָּתֵ֠ב סֵ֣פֶר זִכָּר֤וֹן לְפָנָיו֙ לְיִרְאֵ֣י יְהֹוָ֔ה וּלְחֹשְׁבֵ֖י שְׁמֽוֹ׃ (מלאכי ג)
Tiếng Hy Lạp
[sửa]
- ἢ οὐκ ἀνέγνωτε ἐν τῷ νόμῳ, ὅτι τοῖς σάββασιν οἱ ἱερεῖς ἐν τῷ ἱερῷ τὸ σάββατον βεβηλοῦσι, καὶ ἀναίτιοί εἰσι; (Κατά Ματθαίον)
- περὶ δὲ τῶν νεκρῶν, ὅτι ἐγείρονται, οὐκ ἀνέγνωτε ἐν τῇ βίβλῳ Μωσέως, ἐπὶ τῆς βάτου, ὡς εἶπεν αὐτῷ ὁ Θεός, λέγων, Ἐγὼ ὁ Θεὸς Ἀβραάμ, καὶ ὁ Θεὸς Ἰσαάκ, καὶ ὁ Θεὸς Ἰακώβ; (Κατά Μάρκον)
- Εἶπε δὲ αὐτοῖς, Οὗτοι οἱ λόγοι, οὓς ἐλάλησα πρὸς ὑμᾶς ἔτι ὢν σὺν ὑμῖν, ὅτι δεῖ πληρωθῆναι πάντα τὰ γεγραμμένα ἐν τῷ νόμῳ Μωσέως καὶ προφήταις καὶ ψαλμοῖς περὶ ἐμοῦ. (Κατά Λουκάν)
- Ἔστι δὲ καὶ ἄλλα πολλὰ ὅσα ἐποίησεν ὁ Ἰησοῦς, ἅτινα ἐὰν γράφηται καθ’ ἕν, οὐδὲ αὐτὸν οἶμαι τὸν κόσμον χωρῆσαι τὰ γραφόμενα βιβλία. Ἀμήν. (Κατά Ιωάννην)
- ὁμολογῶ δὲ τοῦτό σοι, ὅτι κατὰ τὴν ὁδὸν ἣν λέγουσιν αἵρεσιν, οὕτω λατρεύω τῷ πατρῴῳ Θεῷ, πιστεύων πᾶσι τοῖς κατὰ τὸν νόμον καὶ τοῖς προφήταις γεγραμμένοις· (Πράξεις των Αποστόλων)
- φανερωθέντος δὲ νῦν, διά τε γραφῶν προφητικῶν, κατ’ ἐπιταγὴν τοῦ αἰωνίου Θεοῦ, εἰς ὑπακοὴν πίστεως εἰς πάντα τὰ ἔθνη γνωρισθέντος, (Προς Ρωμαίους)
- ἀλλ’ ἕως σήμερον ἡνίκα ἂν ἀναγινώσκεται Μωσῆς, κάλυμμα ἐπὶ τὴν καρδίαν αὐτῶν κεῖται. (Προς Κορινθίους Β')
- Ấy vậy, cho đến ngày nay, mỗi lần người ta đọc sách Môi-se cho họ, cái màn ấy vẫn còn ở trên lòng họ. (II Côrinhtô 3:15)
- ὅσοι γὰρ ἐξ ἔργων νόμου εἰσίν, ὑπὸ κατάραν εἰσί· γέγραπται γάρ, Ἐπικατάρατος πᾶς ὃς οὐκ ἐμμένει ἐν πᾶσι τοῖς γεγραμμένοις ἐν τῷ βιβλίῳ τοῦ νόμου, τοῦ ποιῆσαι αὐτά. (Προς Γαλάτας)
- καὶ ἐρωτῶ καί σε, σύζυγε γνήσιε, συλλαμβάνου αὐταῖς, αἵτινες ἐν τῷ εὐαγγελίῳ συνήθλησάν μοι, μετὰ καὶ Κλήμεντος, καὶ τῶν λοιπῶν συνεργῶν μου, ὧν τὰ ὀνόματα ἐν βίβλῳ ζωῆς. (Προς Φιλιππησίους)
- ἕως ἔρχομαι πρόσεχε τῇ ἀναγνώσει, τῇ παρακλήσει, τῇ διδασκαλίᾳ. (Προς Τιμόθεον Α')
- τὸν φαιλόνην ὃν ἀπέλιπον ἐν Τρωάδι παρὰ Κάρπῳ, ἐρχόμενος φέρε, καὶ τὰ βιβλία, μάλιστα τὰς μεμβράνας. (Προς Τιμόθεον Β')
- Khi con sẽ đến, hãy đem áo choàng mà ta để lại tại nhà Ca-bút, thành Trô-ách, cùng những sách-vở nữa, nhứt là những sách bằng giấy da. (II Timôthê 4:13)
- τότε εἶπον, Ἰδού, ἥκω (ἐν κεφαλίδι βιβλίου γέγραπται περὶ ἐμοῦ) τοῦ ποιῆσαι, ὁ Θεός, τὸ θέλημά σου. (Προς Εβραίους)
- καὶ εἶδον τοὺς νεκρούς, μικροὺς καὶ μεγάλους, ἑστῶτας ἐνώπιον τοῦ Θεοῦ, καὶ βιβλία ἠνεῴχθησαν· καὶ βιβλίον ἄλλο ἠνεῴχθη, ὅ ἐστι τῆς ζωῆς· καὶ ἐκρίθησαν οἱ νεκροὶ ἐκ τῶν γεγραμμένων ἐν τοῖς βιβλίοις, κατὰ τὰ ἔργα αὐτῶν. (Αποκάλυψις Ιωάννου)
- Tôi thấy những kẻ chết, cả lớn và nhỏ, đứng trước tòa, và các sách thì mở ra. Cũng có mở một quyển sách khác nữa, là sách sự sống; những kẻ chết bị xử-đoán tùy công-việc mình làm, cứ như lời đã biên trong những sách ấy. (Khải Huyền 20:12)
Tiếng Pháp
[sửa]
- 1678, Jean de La Fontaine, Le Coq et la Perle, (Con gà trống với ngọc trân châu - Trương Minh Ký dịch)
- Un ignorant herita
D’un manuſcrit qu’il porta
Chez ſon voiſin le Libraire.
Je crois, dit-il, qu’il eſt bon ;
Mais le moindre ducaton
Seroit bien mieux mon affaire.- Người kia dốt nát có một bổn sách, nó đem cho người bán sách ở gần nó mà rằng: “Tôi tưởng bổn sách nầy hay; mà đồng tiền đồng bạc cho tôi thì là hay hơn.”
- Un ignorant herita
- 1844, Alexandre Dumas, Le Comte de Monte-Cristo (Bá tước Monte Cristo), chương XVIII
- Je lègue à mon neveu bien-aimé mes coffres, mes livres, parmi lesquels mon beau bréviaire à coins d’or, désirant qu’il garde ce souvenir de son oncle affectionné.
- Ta để lại cho cháu ta các tủ, các quyện sách, mà trong các quyện sách ấy thì có một cuốn sách-kinh rất tốt, mấy góc khãm vàng, ý là muốn cho cháu ta giữ sách ấy mà làm cũa kỷ-niệm (đồ nhớ) chú. (Kỳ Lân Các dịch Tiền căn báo hậu, XVIII)
- ...di chúc để lại cho người cháu những đồ đạc và sách vở trong đó có một cuốn kinh thánh mạ vàng, in rất đẹp được truyền lại cho các con cháu đời sau...[39]
- Ta để lại cho cháu ta các tủ, các quyện sách, mà trong các quyện sách ấy thì có một cuốn sách-kinh rất tốt, mấy góc khãm vàng, ý là muốn cho cháu ta giữ sách ấy mà làm cũa kỷ-niệm (đồ nhớ) chú. (Kỳ Lân Các dịch Tiền căn báo hậu, XVIII)
- Je lègue à mon neveu bien-aimé mes coffres, mes livres, parmi lesquels mon beau bréviaire à coins d’or, désirant qu’il garde ce souvenir de son oncle affectionné.
- 1926, Henri Cucherousset, Đông Dương ngày xưa và ngày nay (Vũ Công Nghi dịch) tr. 83
- Les lettrés n'étudiaient que les caractères et toujours les mêmes livres, considérés comme parfaits.
- Những ông nhà nho chỉ học có chữ nho, và chỉ học trong những sách vẫn học xưa nay, vì các ông cho những sách ấy là hoàn-toàn lắm rồi.
- Les lettrés n'étudiaient que les caractères et toujours les mêmes livres, considérés comme parfaits.
- 1937, Georges Duhamel, Défense des Lettres
- Le livre est l'ami de la solitude. Il nourrit l'individualisme libérateur. Dans la lecture solitaire, l'homme qui se cherche lui-même a quelque chance de se rencontrer.[40]
- Sách là người bạn của sự cô độc. Nó nuôi dưỡng chủ nghĩa cá nhân tự do. Khi đọc sách một mình, độc giả sẽ có cơ hội tìm thấy chính mình.
- Le livre est l'ami de la solitude. Il nourrit l'individualisme libérateur. Dans la lecture solitaire, l'homme qui se cherche lui-même a quelque chance de se rencontrer.[40]
Tiếng Tây Ban Nha
[sửa]- 1615, Miguel de Cervantes, Don Quijote de la Mancha (Don Quijote), tập 2, chương III
- 1960, Jorge Luis Borges, El hacedor, Poema de los Dones
Tiếng Trung
[sửa]- ~512 TCN, Tôn Vũ, 孫子兵法, 作戰第七 (Binh pháp Tôn Tử - Ngô Văn Triện dịch), Thiên quân tranh
- 《軍政》曰
- Sách Quân-chính nói.
- 《軍政》曰
- Thế kỷ 2 TCN, Tư Mã Thiên, 報任少卿書
- 草創未就,會遭此禍,惜其不成,是以就極刑而無慍色。僕誠已著此書,藏諸名山,傳之其人通邑大都,則僕償前辱之責,雖萬被戮,豈有悔哉!
- (Thơ trả lời cho Nhiệm An, Phan Khôi dịch): Không ngờ mới làm cái nảo ra, chưa thành sách, thì vừa gặp cái họa nầy; vì tôi tiếc cho nó sẽ không thành sách, nên mới chịu cực hình mà không hề làm mặt giận. Thật tôi nghĩ rằng làm pho sách nầy ra, rồi giấu nó nơi núi có tiếng, truyền nó cho người của mình, khắp nơi thành to đô lớn, thế là tôi đã đền cái nợ mang nhục trước kia rồi, tuy bị giết một muôn lần cũng chẳng ăn năn nữa.
- (Bức thư trả lời Nhậm Thiếu Khanh, Nhượng Tống dịch): Tiếc không thành sách, cho nên chịu cực hình mà mặt không có vẻ tức giận. Ví phỏng sách ấy tôi đã viết xong rồi, cất giấu vào danh-sơn, truyền cho « người của nó » để phát ra các ấp lớn đô to, thì đem thân tôi liều với cái nhục kia, dù bị giết muôn lần, nào có gì là ân-hận!
- 草創未就,會遭此禍,惜其不成,是以就極刑而無慍色。僕誠已著此書,藏諸名山,傳之其人通邑大都,則僕償前辱之責,雖萬被戮,豈有悔哉!
- Thế kỷ 4, Đào Tiềm, 五柳先生傳 (Truyện Ngũ liễu tiên sinh - Phan Kế Bính dịch)
- 好讀書,不求甚解,毎有會意,便欣然忘食。
- Hay đọc sách, không cần hiểu nghĩa cho lắm. Mỗi khi có chỗ nào hội-ý thì mừng hớn-hở mà quên ăn.
- 好讀書,不求甚解,毎有會意,便欣然忘食。
- Thế kỷ 9, Bạch Cư Dị, 醉吟先生傳 (Truyện Túy ngâm tiên sinh - Phan Kế Bính dịch)
- ...有圖書歌舞者,靡不觀。
- ...ở đâu có sách vở múa hát, chẳng đâu là chẳng xem.
- ...有圖書歌舞者,靡不觀。
- Thế kỷ 11, Vương An Thạch, 遊褒禪山記 (Bài ký sự Chơi núi Bao Thiền - Phan Kế Bính dịch)
- 予於仆碑,又以悲夫古書之不存,後世之謬其傳,而莫能名者,何可勝道也哉!
- Ta ở chỗ bia đổ, lại thương cho sách đời xưa không còn người đời xưa truyền lại, thế thì những điều sai lầm, kể sao cho xiết,...
- 予於仆碑,又以悲夫古書之不存,後世之謬其傳,而莫能名者,何可勝道也哉!
- 1300, Vương Thực Phủ, 西廂記 (Tây sương ký - Nhượng Tống dịch), Phần I, Chương I
- 向《詩》《書》經傳,蠹魚似不出費鑽研。
- Dùi mài kinh sử bao công!
Làm thân con mọt sách, long đong thôi có ra gì!
- Dùi mài kinh sử bao công!
- 向《詩》《書》經傳,蠹魚似不出費鑽研。
- Thế kỷ 13, Vương Ứng Lân, 三字經 (Tam tự kinh) (Nguyễn Tấn Hưng diễn nghĩa)
- 我姬公,作周禮,
- Sách kia nghĩa lý không chừng, có bài thuyết mạng có từng thệ sư,
- 我姬公,作周禮,
- Thế kỷ 14, Tống Liêm, 秦士錄 (Tần sĩ lục - Phan Khôi dịch)
- 四庫書從君問,卽不能答,當血是刃!
- Thôi thì bây giờ, sách bốn kho, cho mặc các anh cứ hỏi, đứa nào trả lời không được, sẽ phải trây máu trên con dao nầy!
- 四庫書從君問,卽不能答,當血是刃!
- Thế kỷ 14, La Quán Trung, 三國演義 (Tam quốc diễn nghĩa - Phan Kế Bính dịch, Bùi Kỷ hiệu đính), Hồi 78
- 縱然學得與華佗一般神妙,只落得死於牢中,要他何用?
- Phỏng có học giỏi được như Hoa Đà, cũng chẳng qua chết rũ ở trong ngục, cần gì quyển sách ấy cho lắm!
- 縱然學得與華佗一般神妙,只落得死於牢中,要他何用?
- 1913, Từ Chẩm Á, 玉梨魂, 第02章 (Dưới hoa, II - Nhượng Tống dịch)
- 《石頭記》一書,弄才之筆,談情之書,寫愁之作也。夢霞固才人也、情人也,亦愁人也。每一展卷,便替古人擔憂,爲癡兒叫屈。
- « Hồng-lâu-mộng » là ngọn bút khoe tài, bộ sách tả tình, câu chuyện gây sầu gợi cảm, mà chàng lại là kẻ có tài, kẻ đa tình kẻ lắm sầu giầu cảm, nên mỗi khi cầm đến sách là lại lo hộ cho người thiên-cổ, kêu oan cho khách si-tình.
- 《石頭記》一書,弄才之筆,談情之書,寫愁之作也。夢霞固才人也、情人也,亦愁人也。每一展卷,便替古人擔憂,爲癡兒叫屈。
- 28/6/1933, Lỗ Tấn, 華德焚書異同論 (Hoa và Đức đều đốt sách mà có khác nhau - Phan Khôi dịch)
- 不錯,秦始皇燒過書,燒書是為了統一思想。但他沒有燒掉農書和醫書;他收羅許多別國的「客卿」,並不專重「秦的思想」,倒是博采各種的思想的。
- Phải, Tần Thủy Hoàng từng đốt sách, đốt sách để mà thống nhất tư tưởng. Nhưng ông không đốt những sách về nông học và y học ; ông thu dùng nhiều "khách khanh" các nước khác, cũng không chuyên trọng "tư tưởng của Tần", mà là lượm lặt đủ các thứ tư tưởng.
- 不錯,秦始皇燒過書,燒書是為了統一思想。但他沒有燒掉農書和醫書;他收羅許多別國的「客卿」,並不專重「秦的思想」,倒是博采各種的思想的。
Tiếng Ý
[sửa]
- ~1321, Dante Alighieri, Divina Commedia (Thần khúc), Thiên đường, khúc IX, câu 133-135
- Per questo l’Evangelio e i dottor magni
son derelitti, e solo ai Decretali
si studia, sì che pare a’ lor vivagni.- Thế là sách Phúc âm và các nhà giảng giáo lý
Đều bị gạt ra, chỉ còn các giáo lệnh
Là được nghiên cứu, được thấy rõ qua các ghi chú bên lề sách.[45]
- Thế là sách Phúc âm và các nhà giảng giáo lý
- Per questo l’Evangelio e i dottor magni
- 1980, Umberto Eco, Il nome della rosa (Tên của đóa hồng)
- … il libro è creatura fragile, soffre l’usura del tempo, teme i roditori, le intemperie, le mani inabili. Se per cento e cento anni ciascuno avesse potuto liberamente toccare i nostri codici, la maggior parte di essi non esisterebbe più. Il bibliotecario li difende dunque non solo dagli uomini ma anche dalla natura, e dedica la sua vita a questa guerra contro le forze dell’oblio, nemico della verità[46]
- ...sách là một sinh vật yếu đuối, nó chịu đựng sự bào mòn của thời gian, sợ các loài gậm nhấm, kỵ thuỷ, kỵ hỏa, và e ngại những bàn tay vụng về, cục mịch. Nếu mấy trăm năm nay ai cũng được phép đi lại tự do trong thư viện cầm nắm các bản chép tay của chúng tôi thì phần lớn đã chẳng thể tồn tại đến ngày nay. Do đó, quản thư viện bảo quản sách chống lại sự tàn phá của cả con người lẫn thiên nhiên, tận tuỵ cống hiến cả đời mình cho cuộc chiến đấu chống lại những thế lực lãng quên, vốn là kẻ thù của Chân lý.[47]
- Cuốn sách là một sinh vật mong manh, nó chịu đựng sự tàn phá của thời gian, nó sợ chuột bọ, các yếu tố thời tiết và những bàn tay vụng về. Nếu qua hàng trăm năm, con người tùy thích sử dụng những cuốn sách thế nào cũng được, phần lớn chúng sẽ chẳng còn tồn tại. Bởi vậy người quản lý thư viện bảo vệ chúng không chỉ trước nhân loại mà còn trước tự nhiên, và cống hiến cuộc đời mình cho cuộc chiến này chống lại những lực lượng của sự lãng quên, kẻ thù của sự thật.[48]
- ...sách là một sinh vật yếu đuối, nó chịu đựng sự bào mòn của thời gian, sợ các loài gậm nhấm, kỵ thuỷ, kỵ hỏa, và e ngại những bàn tay vụng về, cục mịch. Nếu mấy trăm năm nay ai cũng được phép đi lại tự do trong thư viện cầm nắm các bản chép tay của chúng tôi thì phần lớn đã chẳng thể tồn tại đến ngày nay. Do đó, quản thư viện bảo quản sách chống lại sự tàn phá của cả con người lẫn thiên nhiên, tận tuỵ cống hiến cả đời mình cho cuộc chiến đấu chống lại những thế lực lãng quên, vốn là kẻ thù của Chân lý.[47]
- … il libro è creatura fragile, soffre l’usura del tempo, teme i roditori, le intemperie, le mani inabili. Se per cento e cento anni ciascuno avesse potuto liberamente toccare i nostri codici, la maggior parte di essi non esisterebbe più. Il bibliotecario li difende dunque non solo dagli uomini ma anche dalla natura, e dedica la sua vita a questa guerra contro le forze dell’oblio, nemico della verità[46]
- 1988, Italo Calvino, Lezioni americane
Xem thêm
[sửa]Tham khảo
[sửa]- ^ “Nam quốc sơn hà”, Thi viện, 1 tháng 7 năm 2005, lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2025, truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2025
- ^ Sir Edward Coke (1680), The Reports of Sir Edward Coke, Kt ... The Second Edition Carefully Compared with the French ... With a Table to the Whole, H. Twyford, tr. 283
- ^ Tuyển tập tác phẩm William Shakespeare, Đặng Thế Bính dịch vở Rômêô và Juliet, Hà Nội: Nhà xuất bản Sân khấu; Trung tâm Văn hoá Ngôn ngữ Đông Tây, 2006, tr. 69Quản lý CS1: khác (liên kết)
- ^ George Crabbe (1810), The borough: a poem (bằng tiếng Anh), J. Hatchard, tr. 344
- ^ Charles Caleb Colton (1821), Lacon: Or, Many Things in Few Words: Addressed to Those who Think (bằng tiếng Anh), E. Bliss and E. White, tr. 158
- ^ Trevelyan (1876), The Life and Letters of Lord Macaulay (bằng tiếng Anh), 3, Tauchnitz, tr. 216
- ^ William Ellery Channing (1838), Self-Culture: An Address Introductory to the Franklin Lectures, Delivered at Boston, September, 1838 (bằng tiếng Anh), Dutton and Wentworth, tr. 40
- ^ Philip James Bailey (1854), Festus (bằng tiếng Anh), Boston: B. B. Mussey, tr. 123
- ^ “Danh ngôn về Sách - Thomas Carlyle”, Từ điển danh ngôn, lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2025, truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2025
- ^ Edward Bulwer Lytton Baron Lytton (1844), Ernest Maltravers Or The Eleusinia (bằng tiếng Anh), 8, Saunders and Otley, ... Simpkin, Marshall, and Company, ... Bell and Bradfute, Edinburgh; and J. Cumming, Dublin, tr. 67
- ^ “Danh ngôn về Hành động - Edward Bulwer Lytton”, Từ điển danh ngôn, lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2022, truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2025
- ^ Lewis Carroll (2013), “1”, Alice ở xứ sở diệu kỳ, Lê Thị Oanh biên dịch, Nhà xuất bản Văn học
- ^ Lewis Carroll (2020), Alice lạc vào Xứ sở Diệu Kỳ & Đi qua tấm gương, Đặng Kim Trâm & Đinh Việt Hiệp biên dịch, Nhà xuất bản Văn học
- ^ Lewis Carroll (2024), Alice ở xứ sở thần tiên, Cẩm Nhượng biên dịch, Nhà xuất bản Kim Đồng, tr. 11, ISBN 978-604-2-37829-1
- ^ Lyman Abbott, Hamilton Wright Mabie, Ernest Hamlin Abbott, Francis Rufus Bellamy biên tập (1901), The Outlook (bằng tiếng Anh), Outlook Company, tr. 588Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách biên tập viên (liên kết)
- ^ Topics (bằng tiếng Anh), 4–10, 1919, tr. 452
- ^ Mortimer J. Adler, Charles Van Doren (2001), How to Read a Book (bằng tiếng Anh), Simon and Schuster, tr. 49, ISBN 9781439144831
- ^ Logan Pearsall Smith (1945), All Trivia (bằng tiếng Anh), Harcourt, Brace
- ^ Kendell Foster Crossen (1952), Startling Stories (bằng tiếng Anh), tr. 81
- ^ Ray Bradbury (2003), Fahrenheit 451 (bằng tiếng Anh), Simon and Schuster, tr. 142, ISBN 9780743247221
- ^ Ray Bradbury (2015), 451 độ F, Dick Trương biên dịch, Nhà xuất bản Văn học
- ^ Wisdom (bằng tiếng Anh), 32, 1959, tr. 27
- ^ “Danh ngôn về Sách - Walt Disney”, Từ điển danh ngôn, truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2025
- ^ Robertson Davies (16 tháng 6 năm 1962), “Too Much, Too Fast”, Peterborough Examiner (bằng tiếng Anh)
- ^ “Danh ngôn về Sách - Robertson Davies”, Từ điển danh ngôn, lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2025, truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2025
- ^ Roland Barthes (1967), “The Death of the Author”, Aspen (bằng tiếng Anh) (5–6)
- ^ , Trần Đình Sử biên dịch, “Roland Barthes – Cái chết của tác giả”, Wordpress, 12 tháng 4 năm 2011, lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 6 năm 2023, truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2025
- ^ Daniel Joseph Boorstin (1991), The Discoverers (bằng tiếng Anh), 2, H.N. Abrams, tr. 715, ISBN 9780810932074
- ^ Biography Today Vol. 12 No. 2: Profiles of People of Interest to Young Readers (bằng tiếng Anh), Omnigraphics, 2003, tr. 34, ISBN 9780780806399
- ^ Harold Bloom (2001), How to Read and Why (bằng tiếng Anh), Simon and Schuster, tr. 19, ISBN 9780684859071
- ^ U.S. News & World Report (bằng tiếng Anh), 3 tháng 1 năm 2000
- ^ Berkshire Hathaway (PDF) (bằng tiếng Anh), 27 tháng 2 năm 2004, tr. 21, lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 25 tháng 9 năm 2025, truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2025
- ^ Isabel Allende, John Rodden (2004), Conversations with Isabel Allende: Revised Edition (bằng tiếng Anh), University of Texas Press, tr. xii, ISBN 9780292702110
- ^ David Baldacci (2009), The Camel Club (bằng tiếng Anh), Pan Macmillan, tr. 584, ISBN 9780330506908
- ^ Roxanne J. Coady, Joy Johannessen (2007), The Book That Changed My Life: 71 Remarkable Writers Celebrate the Books That Matter Most to Them (bằng tiếng Anh), Penguin, tr. xvi, ISBN 9781101043462
- ^ Holly Black (2010), The Poison Eaters: and Other Stories (bằng tiếng Anh), Small Beer Press, tr. 150, ISBN 9781931520874
- ^ Better to Light a Candle than to Curse the Darkness (Cecil Castellucci) (bằng tiếng Anh), The official blog of the staff of the Los Angeles Review of Books, 5 tháng 6 năm 2011, Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2011
- ^ Paul Acampora (2025), I Kill the Mockingbird (bằng tiếng Anh), Macmillan + ORM, tr. 36, ISBN 9781626720572
- ^ Alexanđrơ Đuyma (2010), Bá tước Môngtơ Crixtô, Mai Thế Sang biên dịch, Nhà xuất bản Văn học
- ^ Georges Duhamel (1937), Défense des lettres: Biologie de mon métier (bằng tiếng Pháp), Mercure de France, tr. 22
- ^ “The Project Gutenberg eBook of Don Quijote, by Miguel de Cervantes Saavedra”, Project Gutenberg (bằng tiếng Tây Ban Nha), 1999, lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 4 năm 2024, truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2025
- ^ Mighel đê Xervantex Xaavêđra (2001), Đôn Kihôtê - Nhà quý tộc tài ba xứ Mantra, 2, Trương Đắc Vị biên dịch, Hà Nội: Nhà xuất bản Văn học, tr. 12
- ^ Rosie Nguyễn (13 tháng 1 năm 2023), “Review sách: Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu?”, Nguyễn Phương Liên, lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 8 năm 2025, truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2025
- ^ Phạm Công Luận / Phương Nam Book và NXB Thế giới, “Với ngày như lá tháng như mây”, Znews, truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2025
- ^ Đantê Alighiêri (2009), Thần khúc, Nguyễn Văn Hoàn biên dịch, Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội, tr. 591
- ^ Umberto Eco (2012), Il nome della rosa (bằng tiếng Ý), Giunti, tr. 54, ISBN 9788858706152
- ^ Umberto Eco (1989), Tên của đóa hồng, Đặng Thu Hương biên dịch, Nhà xuất bản Trẻ
- ^ “Danh ngôn về Sách - Umberto Eco”, Từ điển danh ngôn, lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2021, truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2025
- ^ Italo Calvino (2012), Marcovaldo (bằng tiếng Ý), Edizioni Mondadori, ISBN 9788852027369
- ^ “Danh ngôn về Sách - Italo Calvino”, Từ điển danh ngôn, lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2023, truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2025
Liên kết ngoài
[sửa]| Tra sách trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary |