Sankt-Peterburg
Giao diện

Sankt-Peterburg (tiếng Nga: Санкт-Петербург; Hán Việt: Thánh Bỉ Đắc Bảo - 聖彼得堡) tên cũ Petrograd, Leningrad là thành phố đông dân thứ hai của Nga, sau Moskva.
Trích dẫn
[sửa]Tiếng Việt
[sửa]- ~Thế kỷ 20, Khuyết danh, Á Tế Á ca
- Sức hùng vũ ai đương lại được,
May điều đình có nước Hoa Kỳ.
Khéo điều hoà cuộc giải vi,
Nếu không Bỉ Đắc còn đâu là đời.
- Sức hùng vũ ai đương lại được,
Tiếng Nga
[sửa]- 1833, Aleksandr Sergeyevich Pushkin, Медный всадник (Kị sĩ đồng)
- Люблю тебя, Петра творенье,
Люблю твой строгий, стройный вид,
Невы державное теченье,
Береговой её гранит,
Твоих оград узор чугунный,
Твоих задумчивых ночей
Прозрачный сумрак, блеск безлунный,
Когда я в комнате моей
Пишу, читаю без лампады,
И я́сны спящие громады
Пустынных улиц, и светла
Адмиралтейская игла,
И, не пуская тьму ночную
На золотые небеса,
Одна заря сменить другую
Спешит, дав ночи полчаса.- Ta yêu người, công trình của vua Piốt. Ta yêu vẻ trang nghiêm đường bệ của ngươi. Yêu dòng Nhêva cuồn cuộn bên bờ đá hoa cương. Yêu đường viền trên những hàng rào gang của thành phố. Yêu những đêm trầm mặc, yêu bóng tối trong suốt, đêm không trăng, khi ta đọc, viết trong phòng không đèn lửa. Những công trình đang yên ngủ lồ lộ trên phố phường vắng lặng. Đỉnh tháp Viện Hải quân ngời ngời ánh sáng. Không để cho bóng đêm che lấp những khoảng trời vàng óng ả, bình minh vội vàng thay ánh sáng hoàng hôn và chỉ để lại cho đêm có nửa giờ.[1]
- Люблю тебя, Петра творенье,
- 1881, Fyodor Mikhaylovich Dostoyevsky, Дневник писателя. 1881 год, Январь, ГЛАВА ПЕРВАЯ III
- Для огромного большинства русского народа Петербург имеет значение лишь тем, что в нем его царь живет. Между тем, и это мы знаем, петербургская интеллигенция наша, от поколения к поколению, всё менее и менее начинает понимать Россию, именно потому, что, замкнувшись от нее в своем чухонском болоте, всё более и более изменяет свой взгляд на нее, который у иных сузился, наконец, до размеров микроскопических, до размеров какого-нибудь Карлсруэ.
- Đối với đại đa số dân Nga, thủ đô Peterburg chỉ có một ý nghĩa duy nhất: nơi Sa hoàng ngự trị. Trong khi đó, và điều này chúng ta đều rõ, giới trí thức Peterburgqua từng thế hệ lại ngày càng ít thấu hiểu nước Nga; chính bởi vì họ tự giam mình tách biệt khỏi đất nước trong cái xứ đầm lầy Chukhon này, để rồi không ngừng bóp méo thế giới quan mình về dân tộc. Tầm nhìn ấy đối với một số kẻ cuối cùng đã co rút lại đến mức vi mô, bé mọn chẳng khác nào cái thị trấn Karlsruhe nào đó ở phương Tây.
- Для огромного большинства русского народа Петербург имеет значение лишь тем, что в нем его царь живет. Между тем, и это мы знаем, петербургская интеллигенция наша, от поколения к поколению, всё менее и менее начинает понимать Россию, именно потому, что, замкнувшись от нее в своем чухонском болоте, всё более и более изменяет свой взгляд на нее, который у иных сузился, наконец, до размеров микроскопических, до размеров какого-нибудь Карлсруэ.
Xem thêm
[sửa]Chú thích
[sửa]Liên kết ngoài
[sửa]
Bài viết bách khoa Sankt-Peterburg tại Wikipedia
