Sudan
Giao diện

Sudan (chữ Ả Rập: السودان) là một quốc gia châu Phi nằm ở điểm giao giữa Sừng châu Phi và Trung Đông. Sudan là một trong những nước kém phát triển và nghèo nhất thế giới. Thủ đô là Khartoum.
Trích dẫn
[sửa]Tiếng Việt
[sửa]- 1935, Phan Khôi, Nếu Ý – Á đánh nhau Anh và Nhật sẽ bị lôi kéo vào mà gây nên cuộc thế giới đại chiến
Tiếng Ả Rập
[sửa]- 1955, Ahmad Muhammad Salih, النشيد الوطني السوداني (Nahnu Jund Allah Jund Al-watan - Quốc ca Sudan)
- هذه الأرض لنا
فليعش سوداننا علماً بين الأمم
يا بني السودان هذا رمزكم
يحمل العبء ويحمي أرضكم.- Xứ sở này thuộc về chúng ta,
Hãy để Sudan chúng ta sống mãi, như ngọn cờ kiêu hãnh giữa muôn dân.
Hỡi những người con Sudan, đây chính là biểu tượng của bạn,
Người gánh vác trọng trách và canh giữ non sông.
- Xứ sở này thuộc về chúng ta,
- هذه الأرض لنا
Tiếng Anh
[sửa]- 2014, Omar al-Bashir, trả lời phỏng vấn The Washington Post
- One of the things that has an impact on these two decades and more is what happened after we signed the comprehensive peace agreement. We signed this agreement. We genuinely implemented it, and we gave our brothers in South Sudan more than is entitled to them according to the peace agreement. I fought for years in South Sudan for the unity of Sudan. I was a commander in the fields, fighting for the unity of Sudan. As a politician, I worked very, very hard in order to maintain the unity of our country. That was my aim. Of course, the result came negative to what I was looking forward to happen after all these efforts, after all these years of hard work and labor. It's one of the things that I forget because Sudan was divided in two.[1]
- Một trong những sự kiện để lại dấu ấn sâu đậm nhất lên hơn hai thập kỷ qua chính là những gì đã xảy ra sau khi chúng tôi ký kết Thỏa thuận Hòa bình Toàn diện. Chúng tôi đã ký kết và thực thi nó với niềm tin chân thành; chúng tôi thậm chí đã trao cho những người anh em ở miền Nam Sudan nhiều hơn cả những gì họ đáng được hưởng theo thỏa thuận đó. Tôi đã chiến đấu nhiều năm trời tại miền Nam vì một Sudan thống nhất. Tôi từng là chỉ huy trên chiến trường, xả thân vì sự toàn vẹn của tổ quốc. Với tư cách một chính trị gia, tôi đã nỗ lực hết mình để duy trì sự thống nhất cho đất nước. Đó là mục tiêu tối thượng của tôi. Nhưng cuối cùng, kết quả lại trái ngược hoàn toàn với những gì tôi hằng mong đợi sau bao năm lao tâm khổ tứ. Đó là một trong những điều mà tôi luôn muốn lãng quên, bởi vì sau cùng, Sudan đã bị chia đôi.
- One of the things that has an impact on these two decades and more is what happened after we signed the comprehensive peace agreement. We signed this agreement. We genuinely implemented it, and we gave our brothers in South Sudan more than is entitled to them according to the peace agreement. I fought for years in South Sudan for the unity of Sudan. I was a commander in the fields, fighting for the unity of Sudan. As a politician, I worked very, very hard in order to maintain the unity of our country. That was my aim. Of course, the result came negative to what I was looking forward to happen after all these efforts, after all these years of hard work and labor. It's one of the things that I forget because Sudan was divided in two.[1]
Xem thêm
[sửa]Chú thích
[sửa]- ^ Kevin Sieff, “Washington Post interview with Sudanese President Omar al-Bashir”, The Washington Post (bằng tiếng Anh), lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 12 năm 2025, truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2026
Liên kết ngoài
[sửa]| Tra Sudan trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary |
