Bước tới nội dung

Tàu ngầm

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Tàu ngầm trồi lên khỏi mặt nước

Tàu ngầm hay tiềm thủy đĩnh (chữ Hán: 潛水艇) là loại tàu đặc biệt hoạt động dưới nước, phục vụ quân sự, vận chuyển hàng hải và nghiên cứu khoa học.

Trích dẫn

[sửa]

Tiếng Việt

[sửa]
  • 1917, Phạm Quỳnh, Tàu ngầm tàu lặn
    Như tầu ngầm dễ bị thương lắm. Chỉ một vết thủng vào vỏ, như tầu khác thì không việc gì, vào cái tầu ngầm thì không thể chìm xuống được, có chiếc ngư-lôi-đĩnh nào ở đấy thì đến bắt hoặc đánh đắm được ngay. Bởi thế cho nên tầu ngầm thường không giám giao-chiến với những tầu có võ-trang tốt.

Tiếng Anh

[sửa]
  • 2012, Hillary Clinton, Bài nói chuyện Forrestal tại Học viện Hải quân Hoa Kỳ
    One day soon, you, too, will leave this place and board ships, submarines, and aircraft bound for distant seas. Some of you will sail the Atlantic, renewing old bonds and defending old friends. Others will head to the Pacific to face the challenges of a new time. Wherever you go, you will represent the pride and power of this great nation we cherish. And you will embody our hopes for a freer, more peaceful, and prosperous world.[1]
    Một ngày nào đó sắp tới, các bạn cũng sẽ rời khỏi nơi này và bước lên những con tàu, những chiếc tàu ngầm, và những chiếc máy bay để đi tới các vùng biển xa xôi. Một số bạn sẽ tới Đại Tây Dương để bảo vệ những người bạn cũ. Những người khác sẽ tới Thái Bình Dương để đối mặt với những thách thức của một thời kỳ lịch sử mới. Dù bạn tới nơi đâu, bạn cũng sẽ là người đại diện cho niềm tự hào và sức mạnh của quốc gia vĩ đại này mà chúng ta yêu mến. Và chính bạn sẽ là người bày tỏ hy vọng của chúng ta về một thế giới tự do, hòa bình và thịnh vượng.

Tiếng Nga

[sửa]
  • 1970, Leonid Sergejevitš Sobolev, Ветер времени: сборник публицистических статей, очерков и выступлений, 1926-1969
    В подводной лодке ошибка, растерянность или незнание своего дела одним из людей экипажа может секунды победы превратить в секунды гибели.[2]
    Trong tàu ngầm, một sai lầm, nhầm lẫn hoặc thiếu hiểu biết của một trong số thành viên thủy thủ đoàn có thể biến phút giây chiến thắng thành khoảnh khắc tử thần.

Xem thêm

[sửa]

Tham khảo

[sửa]
  1. ^ Hillary Rodham Clinton (10 tháng 4 năm 2012), “Forrestal Lecture at the Naval Academy”, United States Department of State (bằng tiếng Anh), lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2025, truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2025
  2. ^ Леонид Соболев (1970), Ветер времени: сборник публицистических статей, очерков и выступлений, 1926-1969 (bằng tiếng Nga), tr. 271

Liên kết ngoài

[sửa]