Thành phố
Giao diện

Thành phố hay thành thị (chữ Hán: 城市) thường chỉ khu định cư đô thị có dân số lớn.
Trích dẫn
[sửa]Tiếng Việt
[sửa]- 1943, Thạch Lam, Hà Nội băm sáu phố phường, Những chốn ăn chơi
- Muốn biết rõ một thành phố, không cần phải biết những lâu đài mỹ thuật, những nhà bảo tàng, những tờ báo hay những nhà văn, nhưng cần phải biết những chốn mà dân thành phố ấy ăn chơi. Ăn và chơi, phải, đó là hai điều hành động mà trong ấy người ta tỏ rõ cái tâm tình, cái linh hồn mình một cách chân thực nhất.
Tiếng Anh
[sửa]- 1607, William Shakespeare, Coriolanus, Hồi III cảnh I
- ...the People are the Citie.
- Nhân dân tức là đô thị.[1]
- ...the People are the Citie.
Tiếng Do Thái
[sửa]- ~, Kinh Thánh Cựu Ước, Sách Êxêchiên 48:15
- וַחֲמֵ֨שֶׁת אֲלָפִ֜ים הַנּוֹתָ֣ר בָּרֹ֗חַב עַל־פְּנֵי֙ חֲמִשָּׁ֤ה וְעֶשְׂרִים֙ אֶ֔לֶף חֹֽל־ה֣וּא לָעִ֔יר לְמוֹשָׁ֖ב וּלְמִגְרָ֑שׁ וְהָיְתָ֥ה הָעִ֖יר בְּתוֹכֹֽה׃ (יחזקאל מח)
- Còn lại năm ngàn cần bề ngang trên hai mươi lăm ngàn cần bề dài, thì sẽ là một nơi tục, để làm thành-phố, để làm nhà-cửa và đất ngoại-ô; thành-phố sẽ ở chính giữa.
- וַחֲמֵ֨שֶׁת אֲלָפִ֜ים הַנּוֹתָ֣ר בָּרֹ֗חַב עַל־פְּנֵי֙ חֲמִשָּׁ֤ה וְעֶשְׂרִים֙ אֶ֔לֶף חֹֽל־ה֣וּא לָעִ֔יר לְמוֹשָׁ֖ב וּלְמִגְרָ֑שׁ וְהָיְתָ֥ה הָעִ֖יר בְּתוֹכֹֽה׃ (יחזקאל מח)
Tiếng Hy Lạp
[sửa]- ~, Kinh Thánh Tân Ước, Khải Huyền 16:19
- καὶ ἐγένετο ἡ πόλις ἡ μεγάλη εἰς τρία μέρη, καὶ αἱ πόλεις τῶν ἐθνῶν ἔπεσον· καὶ ἡ Βαβυλὼν ἡ μεγάλη ἐμνήσθη ἐνώπιον τοῦ Θεοῦ, δοῦναι αὐτῇ τὸ ποτήριον τοῦ οἴνου τοῦ θυμοῦ τῆς ὀργῆς αὐτοῦ. (Αποκάλυψις Ιωάννου)
- Thành-phố lớn bị chia ra làm ba phần, còn các thành của các dân ngoại đều đổ xuống, và Đức Chúa Trời nhớ đến Ba-by-lôn lớn đặng cho nó uống chén rượu thạnh-nộ Ngài.
- καὶ ἐγένετο ἡ πόλις ἡ μεγάλη εἰς τρία μέρη, καὶ αἱ πόλεις τῶν ἐθνῶν ἔπεσον· καὶ ἡ Βαβυλὼν ἡ μεγάλη ἐμνήσθη ἐνώπιον τοῦ Θεοῦ, δοῦναι αὐτῇ τὸ ποτήριον τοῦ οἴνου τοῦ θυμοῦ τῆς ὀργῆς αὐτοῦ. (Αποκάλυψις Ιωάννου)
Xem thêm
[sửa]Chú thích
[sửa]Liên kết ngoài
[sửa]| Tra thành phố trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary |