Bước tới nội dung

Thành viên:HungKhanh0106/Thành ngữ Việt Nam

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
  • Ác giả ác báo
  • Ai lỡ thì ăn
  • Ai cười hở mười cái răng
  • Ai đội mũ lệch xấu mặt người ấy
  • Ai giàu ba họ, ai khó ba đời
  • Ai nói làm sao bào hao làm vậy
  • Áo gấm đi đêm
  • An cư lạc nghiệp
  • Anh em ai đầy nồi ấy
  • Anh em chém nhau bằng xống, không ai chém nhau bằng lưỡi
  • Anh em khinh trước, làng nước khinh sau
  • Anh em nắm nem
  • Anh em như chân như tay

Ă

[sửa]
  • Ăn cơm trước kèng
  • Ăn cơm hớt
  • Ăn của đút
  • Ăn da đầu
  • Ăn đời ở kiếp
  • Ăn gan giời, trứng trâu, râu bể
  • Ăn gian nói dối
  • Ăn hối lộ
  • Ăn không ngồi rồi
  • Ăn không nói có
  • Ăn ngon mặc đẹp
  • Ăn như hùm đổ đó
  • Ăn như mỏ khoét
  • Ăn như rồng cuốn, nói/uống như rồng leo, làm như mèo mửa
  • Ăn như tằm ăn rỗi
  • Ăn như Thủy Tề đánh vực
  • Ăn no mặc ấm
  • Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, ăn cơm nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng
  • Ăn sung mặc sướng
  • Ăn sung trả ngái
  • Ăn tẹt ga
  • Ăn thật làm giả
  • Ăn tối lo mai
  • Ăn trên ngồi trốc
  • Ăn thô nói tục
  • Ăn xổi ở thì
  • Ăn vóc học hay

Â

[sửa]
  • Âm dương cách biệt
  • Ân đoạn nghĩa tuyệt
  • Ba chân bốn cẳng
  • Ba chìm bảy nổi
  • Bách chiến bách thắng
  • Bách nhân bách khẩu
  • Bán trôn nuôi miệng
  • Bầu dục chấm mắm cáy
  • Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng
  • Biết thân biết phận
  • Bó đũa chọn cột cờ
  • Bỏ con tép bắt con tôm
  • Bóc ngắn cắn dài
  • Bóng đi qua, người ở lại
  • Báo ân báo oán
  • Buôn ngược bán xuôi
  • Bầm gan tím ruột
  • Canh cánh trong lòng
  • Cản mũi kỳ đà
  • Cạn tàu ráo máng
  • Cạn tình cạn nghĩa
  • Chạm dây nói
  • Chạy mất dép
  • Chạy qua hàng thịt
  • Chạy rẽ tóc
  • Chắc như bắp
  • Chặt đôi trôi ghe
  • Chân cứng đá mềm
  • Chân đăm đá chân chiêu
  • Chân trời góc biển
  • Chém đinh chặt sắt
  • Chết bỏ làng
  • Chết đứng như Từ Hải
  • Chết nửa mùa
  • Chiến thuật ruồi bâu
  • Chỉ bằng cái móng tay
  • Cho lỗ mũi ăn trầu
  • Chơi sát ván
  • Chờ sung rụng
  • Chống lưng
  • Chực như chó chực cứt
  • Chửi như mất gà
  • Có công mài sắt có ngày nên kim
  • Có kiêng có lành
  • Có mới nới cũ
  • Có tật giật mình
  • Có tịch thì rục rịch
  • Có trăng quên đèn
  • Có voi đòi tiên/Hai Bà Trưng
  • Cò hến tranh công, ngư ông thủ lợi
  • Con dại cái mang
  • Con ông cháu cha
  • Con rồng cháu tiên
  • Con sâu làm rầu nồi canh
  • Cốt nhục phân li
  • Cơm tẻ mẹ ruột
  • Của ăn của để
  • Cười như được mùa
  • Cười như xé vải
  • Cưng như trứng mỏng
  • Cướp cháo lá đa
  • Dán búa lồn/luồn mèo (= Gắn phù lồn/luồn mèo)
  • Dày công vun xới
  • Dây máu ăn phần
  • Dằn túi
  • Dầu sôi lửa bỏng
  • Dục tốc bất đạt
  • Diễn hòa vi quý
  • Dài lưng tốn vải
  • Dây máu ăn phần
  • Dĩ thực vi tiên
  • Dài lưng tốn vải
  • Dơ đầu chịu báng
  • Dốt đặc cán mai

Đ

[sửa]
  • Đá giò lài
  • Đá thúng đụng nia
  • Đại công cáo thành
  • Đàn gảy tai trâu
  • Đánh chó phải coi mặt chủ
  • Đánh hội đồng
  • Đi bán muối
  • Đi ngang về tắt
  • Đi sớm về muộn
  • Điếc không sợ súng
  • Điệu hổ ly sơn
  • Đen như củ tam thất
  • Đen như mực
  • Đòn hội chợ
  • Đứng chôn chân (tại chỗ)
  • Đứng đắn như cột điện
  • Đứng trên đôi chân của chính mình
  • Đứng trên vai những người khổng lồ
  • d

Ê

[sửa]
  • Ếch ngồi đáy giếng
  • Gan bà cố
  • Gắn phù lồn/luồn mèo (= Dán búa lồn/luồn mèo)
  • Gật gù như cu thằng chết/thằng đánh đậm
  • Giả nhân giả nghĩa
  • Giả thần giả quỷ
  • Giận cá chém thớt
  • Giấu đầu hở đuôi
  • Giậu đổ bìm leo
  • Gọi đích danh
  • Góp gió thành bão
  • Há miệng mắc quai
  • Há miệng chờ ho
  • Há miệng chờ sung
  • Hết tình hết nghĩa
  • Hết xí quách
  • Hữu danh hữu thực/thật
  • Hữu danh vô thực/thật
  • Hữu dũng vô mưu
  • Hát hay không bằng hay hát
  • Im hơi lặng tiếng
  • Im lặng là vàng
  • Kẻ cắp gặp bà già
  • Kẻ tám lạng, người nửa cân
  • Khách đến nhà không gà thì vịt
  • Khẩu phật tâm xà
  • Khéo ăn thì no khéo co thì ấm
  • Khỏe như trâu
  • Khôn bà cố
  • Khôn đâu đến trẻ khoẻ đâu đến già
  • Khôn nhà dại chợ
  • Khôn cũng chết dại cũng chết biết thì sống
  • Không thầy đố mày làm nên
  • Khổ trước sướng sau
  • Kiếm một ăn mười
  • Kiến tha lâu cũng đầy tổ
  • Kiết nhân thiên tướng
  • Kinh thiên động địa
  • Kỳ phùng địch thủ
  • Lá ngọc cành vàng
  • Lá lành đùm lá rách
  • Lạt mềm buộc chặt
  • Lâm li bi đát
  • Lên đàn diễn thuyết
  • Lên thác xuống ghềnh
  • Lên voi xuống chó
  • Lắp ba, lắp bắp
  • Liệu bò đo chuồng
  • Liệu cơm gắp mắm
  • Liệu sức đốn cây
  • Lo bò trắng răng
  • Lọ là con mắt tráo trưng mới giầu
  • Lông thòi, đuôi thọt
  • Lợi dụng cơ hội
  • Lời ăn tiếng nói
  • Lành ít dữ nhiều
  • Lớn nhanh như thổi
  • Lù đù vác lu chạy
  • Lương khô có văn hóa
  • Ma cũ bắt nạt ma mới
  • Mã đáo thành công
  • Mả táng hàm chó
  • Mang con bỏ chợ
  • Mãnh hổ nan địch quần hồ
  • Mát cô đơn
  • Mạt cưa mướp đắng
  • Máu chảy ruột mềm
  • Mắng chó chửi mèo/Mắng mèo chửi chó
  • Mặt gà chó đuổi
  • Mắt nhắm mắt mở
  • Mặt dày mày dạn
  • Mất bò mới lo làm chuồng
  • Mất trộm mới lò rào dậu
  • Mất lòng trước được lòng sau
  • Mật ngọt chết ruồi
  • Mây xanh thì nắng mây trắng thì mưa
  • Mẹ cú con tiên, mẹ hiền con thảo
  • Mẹ khen con hát hay
  • Mèo khen mèo dài đuôi
  • Miệng bồ tát, bụng bồ dao găm
  • Miệng bồ tát, dạ ớt ngâm
  • Miệng nam mô, bụng bồ dao găm
  • Mì có người lái
  • Mì không người lái
  • Mình đồng da sắt
  • Môi hở răng lạnh
  • Môi mỏng dính như cánh chuồn chuồn
  • Mồm loa mép giải
  • Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
  • Một công đôi việc
  • Một điều nhịn bằng chín điều lành
  • Một giọt máu đào hơn ao nước lã
  • Một liều ba bẩy cũng liều
  • Một mất một còn
  • Một mất mười ngờ
  • Một nắng hai sương
  • Một vừa hai phải
  • Mua tận gốc, bán tận ngọn
  • Muốn ăn gắp bỏ cho người
  • Muốn ăn thì lăn vào bếp
  • Mưa to gió lớn
  • Mượn hoa kính Phật
  • Mượn gió bẻ măng
  • Mượn gió đẩy thuyền
  • Mừng như mở cờ trong bụng
  • Nam vô tửu như kỳ vô phong
  • Nhất hậu duệ, nhì tiền tệ, ba quan hệ, bốn trí tuệ
  • Nhật minh yêu trần nhi
  • Nằm gai nếm mật
  • Năng nhặt chặt bị
  • Năng nói năng lỗi
  • Nem công chả phượng
  • Ngang như cua
  • Ngang tài ngang sức
  • Ngậm máu phun người
  • Ngày lành tháng tốt
  • Nghề tay trái
  • Nghĩa tử là nghĩa tận
  • Nghiêng nước nghiêng thành
  • Nghiêng đồng đổ nước ra sông, vắt đất ra nước!
  • Ngồi chưa nóng đít
  • Ngựa quen đường cũ
  • Người ăn thì còn, con ăn thì mất
  • Người tính không bằng trời tính
  • Nguồn đục thì dòng không trong, gốc cong thì cây không thẳng
  • Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm
  • Nhàn cư vi bất thiện
  • Nhăn như cái váy đụp
  • Nhân định thắng thiên
  • Nhập gia tùy tục (đáo giang tùy khúc)
  • Nhạt như nước ốc ao bèo
  • Nhất bên trọng, nhất bên khinh
  • Nhất chín nhì sình!
  • Nhất lé, nhì lùn, tam hô, tứ sún
  • Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô!
  • Nhất ngôn ký xuất, tứ mã nan truy
  • Nhất phao câu, nhì đầu/chéo cánh (gà)
  • Nhất xương, nhì da, thứ ba dạc lò
  • Nhìn đui con mắt
  • Nhìn trước ngó sau
  • Nhũn như con chi chi
  • No ba ngày tết, đói ba tháng hè
  • Nó bé nhưng gié nó to
  • No cơm ấm cật
  • Nó lú nhưng chú nó khôn
  • Nói có sách, mách có chứng
  • Nói móc lò
  • Nói một đường làm một nẻo
  • Nồi nào úp vung nấy
  • Nỗi đau mất mát
  • Nộp mạng
  • Nước chảy đá mòn
  • Nước đổ đầu vịt
  • Nước ngập tới chân
  • Nước ngập tới đầu gối/mắt cá chân
  • Nước đổ lá môn/khoai
  • Nước mắt cá sấu
  • Nước xa không cứu được lửa gần

Ô

[sửa]
  • Ông mất tay giò, bà thò chai rượu
  • Ông bảy mươi học ông bảy mốt

Ơ

[sửa]
  • Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài
  • Ở đâu biết đấy
  • Ở hiền gặp lành
  • Ở sao cho vừa lòng người
  • Ơn cha báo đáp, ơn mẹ dưỡng thành
  • Ơn cha nghĩa mẹ
  • Ơn trời biển
  • Phi thương bất phú
  • Phí của giời
  • Phí của giời mười đời không có mà ăn
  • Phòng bệnh hơn chữa bệnh
  • Phú quý sinh lễ nghĩa, bần cùng sinh đạo tặc
  • Qua cầu rút ván
  • Qua sông đấm cò vào sóng
  • Quân xử thần tử, thần bất tử bất trung!
  • Quần là áo lượt
  • Quần lĩnh áo the
  • Quốc sắc thiên hương
  • Quỷ tha ma bắt
  • Ra cái điều chó đéo bà đây
  • Ráo nước bọt
  • Râu ông nọ cắm cằm bà kia
  • Rõ như ban ngày
  • Rối như tơ vò
  • Ruột để ngoài da
  • Rút củi đáy nồi
  • Rượu bất khả ép, ép bất khả từ
  • Rượu mua thì uống, rượu cho thì đừng
  • Rượu vào lời ra
  • Rừng vàng biển bạc
  • Rán sành ra mỡ
  • Sa cơ lỡ vận
  • Sai một li, đi một dặm
  • Sang sông phải lụy đò
  • Sáng tai họ, điếc tai làm
  • Sinh nghề tử nghiệp
  • Sinh li tử biệt
  • Sinh tử chi giao
  • Sống để bụng chết mang theo
  • Sờ mũi làm bố
  • Sơn cùng thủy tận
  • Sơn hào hải vị
  • Sơn lam chướng khí
  • Sông có khúc người có lúc
  • Sống chết có nhau
  • Sùi bọt mép
  • Sự thật mất lòng
  • Sức khỏe là vàng
  • Sinh cư lập nghiệp
  • Tắt lửa tối đèn
  • Tận cùng sơn thủy
  • Thả con săn sắt, bắt con cá rô
  • Tham công tiếc việc
  • Tham sống sợ chết
  • Tham thì thâm, cổ nhân đã dạy
  • Thâm sơn cùng cốc
  • Thất điên bát đảo
  • Thật thà như đếm
  • Thầy bói xem voi
  • Thấy đâu âu đấy
  • Thấy người sang bắt quàng làm họ
  • Thắng không kiêu, bại không nản
  • Thẳng như ruột ngựa
  • Thời cơ chín mùi
  • Thời giờ là vàng bạc
  • Thua keo này, bày keo khác
  • Thua me gỡ bài cào
  • Thuận mua vừa bán
  • Thuận nước đẩy thuyền
  • Thừa nước đục thả câu
  • Thừa thắng xông lên
  • Thuốc đắng đả tật, nói thật mất lòng
  • Thượng bất chính, hạ tắc loạn
  • Thượng đội hạ đạp
  • Thượng lộ bình an, nằm ngang giữa đường
  • Tích tiểu thành đại
  • Tiếc hùi hụi
  • Tiền lận lưng
  • Tiền tươi thóc thật
  • Tiểu phú do cần, đại phú do thiên
  • Tình chàng ý thiếp
  • Tình hết nghĩa còn
  • Tình thuơng mến thương
  • Trà dư tửu hậu
  • Trà tam rượu tứ
  • Trèo cao ngã đau
  • Trêu hoa ghẹo nguyệt
  • Tri pháp phạm pháp
  • Trí thức nửa mùa
  • Trói tay nộp mạng
  • Trọn tình trọn nghĩa
  • Trọng nam khinh nữ
  • Trời long đất lở
  • Trời tru đất diệt
  • Trung quân ái quốc
  • Từa lưa hạt dưa
  • Tứ cố vô thân
  • Tứ hải giai huynh đệ
  • Tứ tử trình làng
  • Tự cao tự đại
  • Tương tư không ốm cũng sầu, con ruồi đậu mép chẳng đau cũng buồn
  • Uống nước nhớ nguồn
  • Uống mặt gấu

Ư

[sửa]
  • Ước cau non trái mùa
  • Ước sao được vậy
  • Ướt như chuột lội/lụt
  • Vạch áo cho người xem lưng
  • Vạn sự khởi đầu nan
  • Vạn sự như ý
  • Vắng chủ nhà, gà vọc niêu tôm
  • Vắng như chùa bà Đanh
  • Văn sĩ nửa mùa
  • Vắt chanh bỏ vỏ
  • Vắt cổ chày ra nước
  • Vật đổi sao dời
  • Vẹn cả đôi đường
  • Việc nhà thì nhác, việc chú bác siêng năng
  • Vỏ quýt dày, móng tay nhọn
  • Vô pháp vô thiên
  • Vô phương cứu chữa
  • Vơ đũa cả nắm
  • Vu oan giá họa
  • Vui như Tết
  • Vùi hoa dập liễu
  • Vung tay quá trán/đầu
  • Vụng chèo khéo chống
  • Vụng múa chê đất lệch
  • Vừa ăn cướp vừa la làng
  • Vừa đánh trống vừa ăn cướp
  • Vừa đặt đến môi đã trôi xuống bụng
  • Vững như bàn thạch
  • Xa mặt cách lòng
  • Xanh vỏ đỏ lòng
  • Xa thơm gần thối
  • Xem/trông/nhìn mặt mà bắt hình dong, con lợn có béo thì lòng mới ngon
  • Xích chó bụi rậm
  • Xơi cả bù loong con tán
  • Xuôi chèo mát mái
  • Xuôi tai cho ngài xơi
  • Xưa như trái đất