Bước tới nội dung

Thượng Hải

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Thượng Hải khiến tôi có cảm giác như một nơi kỳ diệu, một thế giới thần tiên tự tạo ra, bỏ lại thế giới thực ở phía sau. Luôn có những điều kỳ lạ và bất ngờ để chiêm ngưỡng... Mọi thứ đều có thể xảy ra, và cả mọi thứ đều có thể mua bán. ~ J. G. Ballard

Thượng Hải (tiếng Trung: 上海thành phố đông dân nhất Trung Quốc, thành phố không bao gồm vùng ngoại ô lớn nhất trên thế giới. Biểu tượng phồn vinh Đông Á từ đầu thế kỷ 20, Thượng Hải vẫn đại diện cho sự phát triển của quốc gia.

Trích dẫn

[sửa]

Tiếng Việt

[sửa]
  • ~Thế kỷ 20, Khuyết danh, Á Tế Á ca
    Hoạ may trời có chiều lòng,
    Việt Nam dựng lại, phương Đông có mình.
    Thân phiêu bạt đã đành vô lại,
    Bấy nhiêu năm Thượng Hải, Hoành Tân.

Tiếng Trung

[sửa]
  • 1913, Từ Chẩm Á, 玉梨魂, 第06章 (Dưới hoa, VI - Nhượng Tống dịch)
    弟非戀家忘國,自問性情落落,與俗相違。頻年勾留滬瀆,廣接四方英俊,曾無一人能知我如君者,一肚皮不合時宜,無從發洩,不覺心灰意冷。
    Em có phải là kẻ mến nhà mà quên nước đâu. Tự nghĩ tính tình gàn dở, khủng khỉnh với đời; mấy năm ở Thượng-hải, có tiếp nhiều các bạn anh-tuấn bốn phương, tuyệt nhiên không ai là kẻ biết em được như ông anh cả.
  • 1933, Lỗ Tấn, (Lửa), Phan Khôi dịch
    還不夠,就有燃燒彈,硫磺彈,從飛機上面扔下來,像上海一二八的大火似的,夠燒幾天幾晚。那才是偉大的光明呵。
    Thế còn chưa đủ, thì có bom napan, bom lưu hoàng, từ trên máy bay ném xuống, như đám cháy lớn nhất nhị bát ở Thượng Hải, cháy luôn mấy ngày mấy đêm. Thế mới là cái sáng vĩ đại.

Xem thêm

[sửa]

Liên kết ngoài

[sửa]
Wikivoyage
Wikivoyage
Wikivoyage có hướng dẫn du lịch về: