Thượng Hải
Giao diện

Thượng Hải (tiếng Trung: 上海 là thành phố đông dân nhất Trung Quốc, thành phố không bao gồm vùng ngoại ô lớn nhất trên thế giới. Biểu tượng phồn vinh Đông Á từ đầu thế kỷ 20, Thượng Hải vẫn đại diện cho sự phát triển của quốc gia.
Trích dẫn
[sửa]Tiếng Việt
[sửa]- ~Thế kỷ 20, Khuyết danh, Á Tế Á ca
- Hoạ may trời có chiều lòng,
Việt Nam dựng lại, phương Đông có mình.
Thân phiêu bạt đã đành vô lại,
Bấy nhiêu năm Thượng Hải, Hoành Tân.
- Hoạ may trời có chiều lòng,
Tiếng Trung
[sửa]- 1913, Từ Chẩm Á, 玉梨魂, 第06章 (Dưới hoa, VI - Nhượng Tống dịch)
- 弟非戀家忘國,自問性情落落,與俗相違。頻年勾留滬瀆,廣接四方英俊,曾無一人能知我如君者,一肚皮不合時宜,無從發洩,不覺心灰意冷。
- Em có phải là kẻ mến nhà mà quên nước đâu. Tự nghĩ tính tình gàn dở, khủng khỉnh với đời; mấy năm ở Thượng-hải, có tiếp nhiều các bạn anh-tuấn bốn phương, tuyệt nhiên không ai là kẻ biết em được như ông anh cả.
- 弟非戀家忘國,自問性情落落,與俗相違。頻年勾留滬瀆,廣接四方英俊,曾無一人能知我如君者,一肚皮不合時宜,無從發洩,不覺心灰意冷。
Xem thêm
[sửa]Liên kết ngoài
[sửa]
Bài viết bách khoa Thượng Hải tại Wikipedia
| Tra Thượng Hải trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary |
