Thư pháp
Giao diện

Thư pháp (chữ Hán: 书法) là phương pháp viết chữ, thường hiểu cách viết chữ đẹp mắt, nâng lên tầm nghệ thuật.
Trích dẫn
[sửa]Tiếng Việt
[sửa]- 1936, Vũ Đình Liên, Ông đồ
- Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài:
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay”[1]
- Bao nhiêu người thuê viết
Tiếng Anh
[sửa]- ~1606, William Shakespeare, Hamlet, Hồi V, cảnh II:
- ...I sate me downe,
Deuis'd a new Commission, wrote it faire,
I once did hold it as our Statists doe,
A basenesse to write faire; and laboured much
How to forget that learning: but Sir now,
It did me Yeomans seruice:...- Tôi bèn ngồi xuống, thảo lại chiếu chỉ, cố nắn nót cho đẹp. Trước kia, cũng như bọn chính khách nước ta, tôi nghĩ rằng viết chữ đẹp là một việc tầm thường; tôi đã phải khó nhọc mới xóa bỏ được điều đã học ấy đi; thế mà, bạn ạ, giờ đây nó lại giúp được việc tốt cho tôi đấy.[2]
- ...I sate me downe,
Tiếng Pháp
[sửa]- 1985, Michel Tournier, La Goutte d’or
- La calligraphie est l’algèbre de l’âme tracée par l’organe le plus spiritualisé du corps, sa main droite. Elle est la célébration de l’invisible par le visible.[3]
Xem thêm
[sửa]Tham khảo
[sửa]- ^ Méri (14 tháng 3 năm 2005), “Ông đồ”, Thi viện, lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 1 năm 2026
- ^ Tuyển tập tác phẩm William Shakespeare, Đào Anh Kha, Bùi Ý, Bùi Phụng dịch vở Hamlet, Hà Nội: Nhà xuất bản Sân khấu; Trung tâm Văn hoá Ngôn ngữ Đông Tây, 2006, tr. 279Quản lý CS1: khác (liên kết)
- ^ “La Goutte d'or”, Le Monde diplomatique (bằng tiếng Pháp), 1986, lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 1 năm 2026, truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026
Liên kết ngoài
[sửa]| Tra thư pháp trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary |