Thế chiến I
Giao diện

Thế chiến I, Đệ nhất thế chiến hay Chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến thế giới bắt nguồn tại châu Âu diễn ra từ 28 tháng 7 năm 1914 đến 11 tháng 11 năm 1918. Ban đầu được gọi là cuộc Đại chiến cho đến khi Thế chiến II bùng nổ.
Trích dẫn thời Thế chiến I
[sửa]Tiếng Đức
[sửa]- 1914, khẩu hiệu tuyên truyền, ý được gán cho hoàng đế Wilhelm II
- Jeder Schuß – ein Russ’! Jeder Stoß – ein Franzos’! Nun woll’n wir sie mal dreschen![1]
- Mỗi phát súng – một thằng Nga! Mỗi nhát đâm – một thằng Pháp! Nào, giờ ta hãy cho chúng ăn đòn nhừ tử!
- Jeder Schuß – ein Russ’! Jeder Stoß – ein Franzos’! Nun woll’n wir sie mal dreschen![1]
Tiếng Nga
[sửa]- 1917, Lev Davidovich Trotsky, Пацифизм на службе империализма
- Никогда еще не было на свете столько пацифистов, как теперь, когда люди убивают друг друга на всех больших дорогах нашей планеты. У каждой эпохи есть не только своя техника и свои политические формы, но и свой стиль лицемерия. Когда-то народы истребляли друг друга во славу христианского учения о любви к ближнему. Теперь Христа цитируют только отсталые правительства. Передовые народы режут друг другу глотки под знаменем пацифизма.
- Chưa bao giờ trên thế giới này lại có nhiều người theo chủ nghĩa hòa bình đến thế, ngay giữa lúc con người ta đang tàn sát lẫn nhau trên khắp các nẻo đường của hành tinh. Mỗi thời đại không chỉ có kỹ thuật hay hình thái chính trị riêng, mà còn có một kiểu đạo đức giả riêng. Đã từng có thời các dân tộc tận diệt lẫn nhau nhân danh giáo lý Kitô về lòng yêu thương đồng loại. Giờ đây, chỉ còn những chính quyền lạc hậu mới đem Chúa ra trích dẫn. Các dân tộc tiên tiến đang cắt cổ nhau dưới ngọn cờ nhân danh hòa bình.
- Никогда еще не было на свете столько пацифистов, как теперь, когда люди убивают друг друга на всех больших дорогах нашей планеты. У каждой эпохи есть не только своя техника и свои политические формы, но и свой стиль лицемерия. Когда-то народы истребляли друг друга во славу христианского учения о любви к ближнему. Теперь Христа цитируют только отсталые правительства. Передовые народы режут друг другу глотки под знаменем пацифизма.
Tiếng Anh
[sửa]- 1917, Wilfred Owen, Anthem for Doomed Youth
- What passing-bells for these who die as cattle?
—Only the monstrous anger of the guns.- Chuông nào cho những người chết như gia súc?
Hay chỉ có tiếng gầm giận dữ của pháo binh
- Chuông nào cho những người chết như gia súc?
- What passing-bells for these who die as cattle?
Trích dẫn khác
[sửa]Tiếng Việt
[sửa]- 1933, Phan Khôi, Khoa học không có tội
- Rồi họ mới lòi ra: nào những khoa học càng thịnh, giết người càng nhiều, vì nó mà gây nên cuộc đại chiến tàn hại năm 1914-1918; nào những khoa học càng thịnh, sự sống của loài người càng khó, vì nó mà mới có cái hoạ kinh tế khủng hoảng mấy năm nay…
Xem thêm
[sửa]Chú thích
[sửa]Liên kết ngoài
[sửa]
Bài viết bách khoa Chiến tranh thế giới thứ nhất tại Wikipedia
| Tra Thế chiến I trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary |
