Thời tiền sử
Giao diện

Thời tiền sử là giai đoạn lịch sử khi con người bắt đầu sử dụng những công cụ bằng đá đầu tiên khoảng 3,3 triệu năm trước và kết thúc khi phát minh các hệ chữ viết, thường được chia thành các thời kỳ như thời đại đồ đá, đồ đồng và đồ sắt.
Trích dẫn
[sửa]Tiếng Anh
[sửa]- 2002, John Gray, Straw Dogs
- Throughout all of history and prehistory, human advance has coincided with ecological devastation.[1]
- Trong suốt thời tiền sử và chiều dài lịch sử, sự tiến bộ của loài người luôn song hành với việc tàn phá sinh thái.
- Throughout all of history and prehistory, human advance has coincided with ecological devastation.[1]
Tiếng Estonia
[sửa]- 2017, Lea Mändmets, *Igivana Muinasaeg sirutab end hommiktunnil
- Igivana Muinasaeg sirutab end hommiktunnil.
On puutehetk.
Ritsikliblikas lennutab end ta õlale ja siristab
kuuldamatult:
"No nii, inimesed, kas oli kord kord?"
Aeg viskab õlgadelt väsinud tolmumantli ja
sõnab:
"Ah! Inimesed! Tuleb uus aeg, tuleb uus
vanaaeg. On's teil labidavarred terved?"
Inimesed noogutavad ja vaikivad müürina.
Rehapulgad hakkavad naerma.[2]- Thời tiền sử vĩnh hằng vươn mình trong sương sớm.
Ấy là khoảnh khắc giao thời.
Cánh bướm-dế đậu xuống vai người rỉ rả
tiếng kêu vô thanh:
"Thế nào, hỡi loài người, trật tự xưa liệu còn là trật tự?"
Thời gian rũ bỏ áo choàng bụi bặm phong trần,
Thốt lên rằng: "Ôi! Loài người!
Thời đại mới sẽ tới, thời cổ xưa mới sẽ về.
Các ngươi sẵn sàng chưa, cán xẻng liệu còn chắc chắn?"
Loài người gật đầu, lặng im như tượng.
Chỉ có những răng cào bật cười sảng khoái.
- Thời tiền sử vĩnh hằng vươn mình trong sương sớm.
- Igivana Muinasaeg sirutab end hommiktunnil.
Tiếng Ý
[sửa]- 1920, Sacco e Vanzetti, Una vita proletaria
- Sono convinto che la storia umana non è ancora iniziata, che ci troviamo nell'ultimo periodo della preistoria. Vedo con gli occhi dell'anima il cielo rischiararsi dai raggi del nuovo millennio.[3]
Xem thêm
[sửa]Tham khảo
[sửa]- ^ John Gray (2016), Straw Dogs: Thoughts on Humans and Other Animals (bằng tiếng Anh), Farrar, Straus and Giroux, tr. 7, ISBN 9781466895751
- ^ Lea Mändmets (2017), Mullumuiste (bằng tiếng Estonia), tr. 9
- ^ Bartolomeo Vanzetti (2023), Non piangete la mia morte: Un cri de justice dans l'Amérique des années 1920 (bằng tiếng Ý), BoD - Books on Demand, tr. 14, ISBN 9791041961634
Liên kết ngoài
[sửa]
Bài viết bách khoa Thời tiền sử tại Wikipedia
| Tra tiền sử trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary |