Thụy Sĩ
Giao diện

Thụy Sĩ (chữ Hán: 瑞士, tiếng Đức: Schweiz, tiếng Pháp: Suisse, tiếng Ý: Svizzera, tiếng Romansh: Svizra) là nước cộng hòa liên bang tại châu Âu. Thủ đô đặt tại Bern, Thụy Sĩ nổi tiếng thế giới với dịch vụ sản phẩm như ngân hàng, đồng hồ,...
Trích dẫn
[sửa]Tiếng Việt
[sửa]- 1936, Phan Khôi, Chiếc sơ-mi trên lịch sử
- Các đảng viên của phái Bảo Hoàng, thời Đại Cách mạng Pháp đều mặc sơ mi màu xanh lá cây. Họ bảo mặc như thế là để kỷ niệm cuộc sát lục các bạn đồng chí người Thụy Sĩ của họ đã từng mặc binh phục màu xanh lá cây.
Tiếng Đức
[sửa]- 1840, Leonhard Widmer, Schweizerpsalm (Thánh ca Thụy Sĩ - Quốc ca)
- Trittst im Morgenrot daher,
Seh’ ich dich im Strahlenmeer,
Dich, du Hocherhabener, Herrlicher!
Wenn der Alpenfirn sich rötet,
Betet, freie Schweizer, betet!
Eure fromme Seele ahnt
Eure fromme Seele ahnt
Gott im hehren Vaterland,
Gott, den Herrn, im hehren Vaterland.- Khi Ngài bước đến giữa rạng đông,
Con thấy Ngài trong biển sáng mênh mông,
Ôi Đấng Tối Cao, Đấng Tuyệt Diệu ngời sáng!
Khi tuyết ngàn năm trên đỉnh Anpơ ửng hồng,
Hãy nguyện cầu, hỡi người Thụy Sĩ tự do, hãy nguyện cầu,
Linh hồn thành kính ngươi cảm nhận thấy
Thiên Chúa ngự trị nơi Tổ quốc tôn nghiêm!
Thiên Chúa Ngôi Hai, nơi Tổ quốc tôn nghiêm!
- Khi Ngài bước đến giữa rạng đông,
- Trittst im Morgenrot daher,
Tiếng Pháp
[sửa]- 2021, Daniel de Roulet, L'oiselier
- Trop souvent le pays où je suis né se donne en modèle, prétend savoir régler les conflits politiques par consentement mutuel et sans violences. Pourtant sur les champs de bataille, les rois et les princes engageaient des mercenaires suisses parce qu'ils étaient les plus cruels. Entre les Alpes et le Jura on est aussi violents que dans une banlieue parisienne, la différence est qu'en Suisse l'ordre social se maintient moins par une violence nue que par le secret. Secret des affaires ou secret d'État. Voilà pourquoi la littérature helvétique a tant de mal à se confronter à la politique. Ses maîtres ou ses sponsors lui soufflent : circulez il n'y a rien à voir, contentez-vous de nous parler de vos états d'âme quotidiens.[1]
- Quá thường xuyên, đất nước nơi tôi sinh ra tự biến mình thành hình mẫu, tự phụ rằng mình biết cách dàn xếp các xung đột chính trị bằng sự đồng thuận chung và không bạo lực. Thế nhưng trên chiến địa xưa, vua chúa lại luôn thuê lính đánh thuê Thụy Sĩ chính vì họ là những kẻ tàn bạo nhất. Ở vùng đất giữa dãy Anpơ và dãy Jura này, người ta cũng hung bạo chẳng kém gì trongkhu bạo động ngoại ô Paris; điểm khác biệt duy nhất là ở Thụy Sĩ, trật tự xã hội được duy trì không phải bằng bạo lực trần trụi, mà bằng bức màn bí mật. Bí mật kinh doanh hoặc bí mật quốc gia. Đó là lý do vì sao nền văn học Thụy Sĩ lại chật vật đến thế khi phải đối diện với chính trị. Những kẻ bề trên hay nhà tài trợ luôn thì thầm vào tai nó: 'Đi chỗ khác chơi, ở đây chẳng có gì để xem cả, hãy cứ yên phận kể về những tâm tư vụn vặt hàng ngày của các người thôi'.
- Trop souvent le pays où je suis né se donne en modèle, prétend savoir régler les conflits politiques par consentement mutuel et sans violences. Pourtant sur les champs de bataille, les rois et les princes engageaient des mercenaires suisses parce qu'ils étaient les plus cruels. Entre les Alpes et le Jura on est aussi violents que dans une banlieue parisienne, la différence est qu'en Suisse l'ordre social se maintient moins par une violence nue que par le secret. Secret des affaires ou secret d'État. Voilà pourquoi la littérature helvétique a tant de mal à se confronter à la politique. Ses maîtres ou ses sponsors lui soufflent : circulez il n'y a rien à voir, contentez-vous de nous parler de vos états d'âme quotidiens.[1]
Xem thêm
[sửa]Chú thích
[sửa]- ^ Daniel de Roulet (2021), L'oiselier (bằng tiếng Pháp), La Baconnière, tr. 8-9, ISBN 9782889600434
Liên kết ngoài
[sửa]| Tra Thụy Sĩ trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary |
