Thực phẩm
Giao diện

Thực phẩm hay thức ăn là bất kỳ vật phẩm nào, bao gồm chủ yếu các chất: bột, béo, đạm, khoáng chất hoặc nước, mà con người hay động vật có thể ăn hay uống được, với mục đích cơ bản là thu nạp chất dinh dưỡng nhằm nuôi dưỡng cơ thể hay vì sở thích.
Trích dẫn
[sửa]Tiếng Việt
[sửa]- Thế kỷ 15, Nguyễn Trãi, Gia huấn ca
- Đồ ăn thức nấu cho vừa,
Thường thường giữ lấy muối dưa ngon lành.
- Đồ ăn thức nấu cho vừa,
- Thế kỷ 16, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Bạch Vân gia huấn, XI
- Đồ ăn uống xưa nay sản xuất.
Cũng đều do trời đất khởi sinh.
Người khôn làm đúng phận mình,
Tiểu nhân mạo hiểm hiếu danh, khoe tài.
- Đồ ăn uống xưa nay sản xuất.
- Thế kỷ 18, Nguyễn Du, Thái Bình mại ca giả
- 行人飽食便棄餘
殘肴泠飯沉江底- Hành nhân bão thực tiện khí dư
Tàn hào lãnh phạn trầm giang để. - Dịch nghĩa
- Người đi thuyền ăn no, thừa vứt bỏ
Cơm nguội, thức ăn đổ chìm xuống đáy sông.- Người ăn no ứ vẫn còn
Đáy sông cơm ngọt món ngon đổ chìm. (Đặng Thế Kiệt dịch) - Mọi người ăn uống phởn phè
Cơm thừa canh nguội đổ hè xuống sông (Trương Việt Linh dịch) - Người ăn no, vứt đồ thừa
Thức ăn cơm nguội, đổ bừa đáy sông. (Lương Trọng Nhàn dịch) - Người ăn no bỏ đi thừa thãi,
Canh cặn, cơn thừa lắng đáy sông. (Đào Văn Nghi dịch) - Cơm còn thức ăn bỏ bây
Chỉ đem vất bỏ nuôi bầy cá sông. (Hung Trandang dịch)[2]
- Người ăn no ứ vẫn còn
- Người đi thuyền ăn no, thừa vứt bỏ
- Hành nhân bão thực tiện khí dư
- 行人飽食便棄餘
- 1800, Phạm Thái, Chiến tụng Tây Hồ phú
- Đồ ăn thức mặc, ngán nỗi phố phường, xem phong vị khó như đời đại hữu;
Kẻ ám người gian, gớm thay quân tướng, ngẫm minh lương nào phải đạo trung phu.
- Đồ ăn thức mặc, ngán nỗi phố phường, xem phong vị khó như đời đại hữu;
- Thế kỷ 19, Nguyễn Công Trứ, Hàn nho phong vị phú
- Miếng ăn, sẵn cà non mướp luộc, ngon khéo là ngon,
Đồ chơi, nhiều quạt sậy điếu tre, của đâu những của.
- Miếng ăn, sẵn cà non mướp luộc, ngon khéo là ngon,
- 1881, Trương Vĩnh Ký, Chuyến đi Bắc Kỳ năm Ất Hợi 1876
- Về đồ ăn có tiếng ngon hơn, như trong Nam Kỳ kêu chiếu Cà Mau, thuốc Gò Vấp, rượu Gò Cát v.v…, thì ngoài Bắc Kỳ có cái cá như vầy: Dưa La, Cà Láng, nem Báng, gỏi Bần, nước mắm Vạn Vân, cá rô Đầm Sét.
- 1889, Trương Minh Ký, Như Tây nhựt trình
- Đồ ăn đồ uống vì vèo,
Mà người ta vẩn chèo queo than dài.
- Đồ ăn đồ uống vì vèo,
- 1909, Nguyễn Liên Phong, Nam Kỳ phong tục nhơn vật diễn ca, T1, Tân An
- Đồ ăn tôm cá cũng nhiều, Mé sông dừa nước trồng đều nhặc sai.
- 1915, Phan Kế Bính, Việt Nam phong tục, III.36
- Về thứ đồ ăn thì nhất là hay dùng những thịt trâu, bò, dê, lợn, gà, vịt, chim, ếch, tôm, cá, cua, ốc v.v... Mà thịt lợn lại là thứ cần dùng hơn hết, dẫu nấu nướng gì cũng phải dùng đến thịt lợn hoặc mỡ lợn. Thịt lợn lại chế ra làm giò, làm chả, làm nem, làm chạo, làm giuốc bông và nấu ra nhiều món đồ ăn nữa.
- 1917, Phạm Quỳnh, Tầu ngầm tầu lặn
- Ăn thì ăn những đồ ăn lạnh, vì làm bếp thì lại phí mất cái sức điện còn dùng để chạy tầu.
- 1921, Đặng Trần Phất, Cành hoa điểm tuyết, Đoạn thứ nhất, VII
- Đâu đấy song, mợ cả liền thu sếp hòm siểng va-lít quần áo cho cậu, nào may thêm áo mới, nào vá áo rách, nào mua đồ ăn thức uống.
- 1924, Đào Trinh Nhất, Thế lực khách trú và vấn đề di dân vào Nam kỳ, Phần thứ nhất, II
- Khách Triều-châu nấu nướng đồ ăn rất khéo cho nên cái nghề làm tiệm « cao-lâu » của họ cũng phát đạt lắm.
- 1925, Trần Trọng Kim, Nguyễn Văn Ngọc, Đặng Đình Phúc & Đỗ Thận, Luân lý giáo khoa thư - Lớp Sơ đẳng, Ta nên thương loài vật.
- 1925, Dương Bá Trạc, Cái tính chất dân tộc Việt Nam mình
- ...thấy người ta giồng được bắp, được đậu ăn, liền bắt-chước giồng được ngay, mà thổ-sản nước nhà cũng thêm ngay được hai thứ thực phẩm rất ngon, nói đến cái tiếng « bắp ngô » « đậu Hà-lan, » bắp mà còn dính cái tên Ngô, đậu mà còn đeo cái tên Hà-lan thì đủ nhận ra được cái tính khéo bắt-chước của tiên-dân mình ngày xưa vậy.
- 1925, Dương Quảng Hàm & Dương Tụ Quán, Tập bài thi bằng Sơ học yếu lược, XII
- Các người ấy mời lại cha mẹ tôi, rồi cùng mời nhau cất chén uống rượu, cứ uống một hớp rượu lại nhắm các đồ ăn: nào giò, nem, thịt, cá, nào nấm, mắm, bóng, mực. Uống rượu một nhát thì các người ấy ăn cơm, rồi ăn các thứ bánh, quả, chè, kẹo.
- 1929, Tản Đà, Giấc mộng lớn
- Người ta trong lúc buồn, lại hay nghĩ sinh nhiều cái buồn, như mình ở Nam khi bấy giờ, nhớn thời nhớ An-nam tạp-chí, bé thời nhớ những thức ăn ở Bắc, cây rau húng Láng, quả chanh thơm.
- 1929, Trần Trung Viên, Hạng người hai mồm
- Hạng đó coi cái lưỡi chỉ là một vật để nếm đồ ăn, một cái cơ-quan có động-đậy, co ra co vào ở trong mồm để lắp-bắp mà sống với đời, cũng như cái lưỡi voi gỗ ngựa gỗ của Khổng-Minh, dùng để tải lương, ruột chứa đầy cơm gạo, để lưỡi thì hoạt-động được, dút lưỡi ra thì voi gỗ ngựa gỗ ruột chở cơm gạo, đứng chơ ngay ra.
- 1931, Tân Dân Tử, Hoàng tử Cảnh như Tây, Hồi thứ ba
- Mình ôi! mình không nghe người ta hát câu rằng: « Ngó lên trên núi thiên-thai, thấy hai con quạ ăn xoài chính cây » núi Thiên-thai là chổ của tiên gia cư ngụ, chẵng phải chỗ để cho quạ lên đó mà ta-bà, xoài chính cây là giống thực phẩm để cho người ăn, chớ chẵng phải để cho quạ hưởng, nếu quạ mà lên ỡ Thiên-thai, thì là lạm vị, còn quạ mà ăn xoài chính cây thì là lạm thực.
- 1931, Dương Bá Trạc, Bức thư ngỏ cùng quan Tổng trưởng Thuộc địa
- Đấy là nói những kẻ tùy-tòe có một đôi học thức, mà đua quyền bàu cử cho họ, đã thấy hại qua đua con dao sắc làm họ đứt tay rồi; còn hết thảy nam nữ quốc dân trong xứ, đâu đâu cũng vậy, nguòi nguời đều thế, ngoài ẩm thực nam nữ không tư tuởng, ngoài cửa nhà gà chó không công danh, suốt ngày thâu đêm dau-dáu lo sao cho có đồ ăn ngon, có áo mặc đẹp, có ngôi ăn chốn ngồi bằng chúng bạn, có ruộng vuờn của cải để cho con, biết chi là quyền bàu cử, kể chi là việc chính trị, nghe có cái giấy quan sức đi bàn nghị viên, coi như cái lệnh đem bạc đóng thuế, vác cuốc làm sâu, ai kéo đi thì đi với họ, bảo bàu ai thì bàu, chỉ biết được một điều mới lạ hơn là có cái phiếu bàu cử trong tay thế nào cũng có thiên hạ cho rượu, cho cơm, cho tiền, cho bạc.
- 1934, Khái Hưng, Nửa chừng xuân, Thú thực
- Chẳng bao lâu, các thức ăn đã hết cả, chai rượu đã cạn.
- 1939, Phan Khôi, Trở vỏ lửa ra, XII
- Đến việc thầu cơm cũng bị lỗ: hồi đầu năm làm giao-kèo thì giá thực-phẩm hạ, được ít tháng bỗng cao lên gấp hai, làm chàng phải thâm xác bảy tám ngàn đồng.
- 1943, Thạch Lam, Hà Nội băm sáu phố phường, Những chốn ăn chơi
- Ở đây, chúng ta được thấy các thực phẩm còn giữ nguyên hình trước khi biến thành những món xào nấu ngon lành dưới tay các đầu bếp nổi danh hay các bà nội trợ.
- 1943, Lê Văn Trương, Ba ngày luân lạc, Chương 6
- Nó nhìn xuống mâm cơm, chỉ thấy một dĩa rau muống tú ụ, và một bát tương đầy thì nó chắc rằng là còn thức ăn nữa để ở đâu, nhưng thằng Cu Nhớn chưa mang ra.
- 1944, Nam Cao, Sống mòn, Phần VIII
- Thức ăn thì cần gì? Miễn là có cơm thì được. Chúng tao không đòi thức ăn đâu mà sợ.
- ~, Ngô Tất Tố, Làm no hay cái ăn ...
- Tôi thấy bác gạt một lần tép vụn ở trên, dưới lộ ra một lớp đen đen, xếp từng miếng mỏng như miếng bánh dầy. Nhìn gần lại, thì thoáng ngửi một mùi nằng nặng, khăn khẳn, như mùi thối tai. Tôi nín thở, lắc đầu xin chịu để bác giảng cho tôi nghe thức ăn quái gở ấy.
- 1957, Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 18
- ...bởi vậy bà đãi một tiệc hẳn hòi, cho ăn thực phẩm quý đủ ba nước Việt-Pháp-Hoa. Mới vô mỗi người ăn một chén yến Nha Trang cho bổ rồi mới tới cá Vượt Phước Hải nhúng dấm, măng hộp nấu cua Gò Công, vịt ta tiềm có nấm Đông Cô, có bột ngọt Nhựt Bổn, công Bình Thuận đút lò, sau chót còn cho ăn đồ Việt nấu theo điệu gọi là “đổ bát” nữa, bởi vậy ê hề ăn không hết.
- 1961, Nguyễn Huy Tưởng, Sống mãi với Thủ Đô, Chương 1
- Gạo đấy, thức ăn đấy, cứ ở nhà con nhé.
- 1969, Trần Trọng Kim, Một cơn gió bụi, Đi Chiêu Nam Đảo (Singapour)
- Ở ngoài cảng chỉ có lơ thơ vài chiếc tàu vận tải của Nhật, ở trong thành thị, những nhà cửa phố xá không hư hỏng mấy nhưng sự buôn bán đình trệ, sự sinh hoạt mỗi ngày một nghèo ngặt, lúa gạo mỗi ngày một khan, các thực phẩm đắt đỏ không thể tưởng tượng được.
Tiếng Anh
[sửa]
- 1607, William Shakespeare, Coriolanus, Hồi I, cảnh I:
- There was a time, when all the bodies members
Rebell'd against the Belly; thus accus'd it:
That onely like a Gulfe it did remaine
I'th midd'st a th'body, idle and vnactiue,
Still cubbording the Viand, neuer bearing
Like labour with the rest,...- Ngày xưa, có một hôm, tất cả các bộ phận của thân thể đều nổi lên chống lại cái bụng và buộc tội cái bụng như sau: bụng chỉ nằm lì giữa thân thể như một cái vực, lười biếng, chẳng làm gì. Đã thế nó lại bo bo tích trữ thịt thà, thực phẩm chứ không bao giờ chịu làm lụng như các bộ phận khác.[4]
- There was a time, when all the bodies members
- 1930, Walter B. Pitkin & William Moulton Marston, The Art of Sound Pictures
- The simplest of all desires is that which the baby feels for its food. The human body is a wonderful machine, so designed as to compel the infant to comply from within with certain substances in its environment which we call food. The mechanism by which this compliance is brought about we need not consider in the present discussion. Suffice it to say that when hunger pangs are initiated in the infant's stomach, he cannot pay attention to anything in the world but food.[5]
- Mong muốn đơn giản nhất chính là cảm giác của em bé dành cho đồ ăn. Cơ thể con người là một cỗ máy tuyệt vời, được thiết kế để buộc trẻ sơ sinh phải tuân thủ từ bên trong với một số chất nhất định trong môi trường mà chúng ta gọi là đồ ăn. Cơ chế tạo ra sự tuân thủ này, chúng ta không cần phải bàn luận trong phần này. Chỉ cần nói rằng khi cơn đói bắt đầu xuất hiện trong dạ dày trẻ sơ sinh, trẻ không thể chú ý đến bất cứ điều gì trên đời ngoài thức ăn mà thôi.
- The simplest of all desires is that which the baby feels for its food. The human body is a wonderful machine, so designed as to compel the infant to comply from within with certain substances in its environment which we call food. The mechanism by which this compliance is brought about we need not consider in the present discussion. Suffice it to say that when hunger pangs are initiated in the infant's stomach, he cannot pay attention to anything in the world but food.[5]
- 1931, Mohandas Karamchand Gandhi
- It is good enough to talk of God whilst we are sitting here after a nice breakfast and looking forward to a nicer luncheon. But how am I to talk of God to the millions who have to go without two meals a day? To them God can only appear as bread and butter.[6]
- Nói về Chúa khi chúng ta ngồi đây sau bữa sáng ngon lành và chờ đến bữa trưa thịnh soạn hơn thì đã đủ rồi, nhưng làm sao tôi có thể nói về Chúa với hàng triệu người đang phải nhịn đói hai bữa một ngày. Với họ, Chúa chỉ có thể xuất hiện như bánh mì và bơ.
- Dị bản phổ biến There are people in the world so hungry, that God cannot appear to them except in the form of bread. - Có những người trên thế giới đói đến nỗi Chúa không thể hiện ra với họ ngoại trừ dưới hình dạng bánh mì.
- Nói về Chúa khi chúng ta ngồi đây sau bữa sáng ngon lành và chờ đến bữa trưa thịnh soạn hơn thì đã đủ rồi, nhưng làm sao tôi có thể nói về Chúa với hàng triệu người đang phải nhịn đói hai bữa một ngày. Với họ, Chúa chỉ có thể xuất hiện như bánh mì và bơ.
- It is good enough to talk of God whilst we are sitting here after a nice breakfast and looking forward to a nicer luncheon. But how am I to talk of God to the millions who have to go without two meals a day? To them God can only appear as bread and butter.[6]
- 1951, Eric Hoffer, The True Believer
- The poor on the borderline of starvation live purposeful lives. To be engaged in a desperate struggle for food and shelter is to be wholly free from a sense of futility.[7]
- Những người nghèo bên bờ vực đói khát vẫn sống một cuộc đời có mục đích. Tham gia đấu tranh tuyệt vọng để kiếm đồ ăn chỗ ở là thoát khỏi cảm giác vô ích hoàn toàn.
- The poor on the borderline of starvation live purposeful lives. To be engaged in a desperate struggle for food and shelter is to be wholly free from a sense of futility.[7]
- 1966, Euell Gibbons, Stalking the Healthful Herbs
- A great many wild plants have delightful flavors that can add new interest to salads, confections or other culinary preparations, lifting them from the humdrum class to that of gourmet products. Food should never be merely nourishment, a means of keeping us alive, but should be one of the amenities that make life a joy. The sheer enjoyment of food contributes to its digestibility and healthfulness, and a great many wild herbs have delicious and appropriate flavors that they stand ready to contribute—free—to this cause.[8]
- Rất nhiều cây dại có hương vị thơm ngon, có thể thêm chút mới mẻ cho salad, bánh kẹo hoặc các món khác, nâng tầm chúng từ hạng bình dân lên cao cấp. Thực phẩm không bao giờ chỉ là nguồn dinh dưỡng, phương tiện duy trì sự sống, mà nên là một trong những tiện nghi làm ra niềm vui sống. Niềm vui thuần túy trong việc thưởng thức món ăn góp phần vào khả năng tiêu hóa và sức khỏe, và rất nhiều loại thảo mộc dại có hương vị thơm ngon và phù hợp, sẵn sàng đóng góp miễn phí cho mục đích này.
- A great many wild plants have delightful flavors that can add new interest to salads, confections or other culinary preparations, lifting them from the humdrum class to that of gourmet products. Food should never be merely nourishment, a means of keeping us alive, but should be one of the amenities that make life a joy. The sheer enjoyment of food contributes to its digestibility and healthfulness, and a great many wild herbs have delicious and appropriate flavors that they stand ready to contribute—free—to this cause.[8]
- 1985, Dave Barry, Stay Fit & Healthy Until You're Dead
- You must be careful about what you eat, unless you want your body making heart valves out of things like bean dip.[9]
- Phải cẩn thận với những gì bạn ăn, trừ khi bạn muốn cơ thể mình làm van tim từ những thứ như tương đậu.
- You must be careful about what you eat, unless you want your body making heart valves out of things like bean dip.[9]
- 1994, Michio Kushi & Edward Esko, Spiritual Journey
- If you are eating well and your condition is pure and clean, life itself becomes like the dreams or visions that you have when sleeping.[10]
- Nếu ăn uống tốt và tinh thần trong sạch, cuộc sống sẽ trở nên giống như giấc mơ hay hình ảnh bạn thấy khi ngủ.
- If you are eating well and your condition is pure and clean, life itself becomes like the dreams or visions that you have when sleeping.[10]
- 1996, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thư gửi Monsanto
- Based on the safety and nutritional assessment you have conducted, it is our understanding that Monsanto has concluded that corn products derived from this new variety are not materially different in composition, safety, and other relevant parameters from corn currently on the market, and that the genetically modified corn does not raise issues that would require premarket review or approval by FDA...[11]
- Dựa trên đánh giá về an toàn và dinh dưỡng mà Monsanto đã thực hiện, chúng tôi hiểu Monsanto đã kết luận rằng các sản phẩm có nguồn gốc từ giống ngô mới này không khác biệt đáng kể về thành phần, độ an toàn và thông số liên quan khác so với ngô hiện có trên thị trường, và ngô biến đổi gen không gây ra các vấn đề cần được FDA xem xét hoặc phê duyệt trước khi đưa ra thị trường...
- Based on the safety and nutritional assessment you have conducted, it is our understanding that Monsanto has concluded that corn products derived from this new variety are not materially different in composition, safety, and other relevant parameters from corn currently on the market, and that the genetically modified corn does not raise issues that would require premarket review or approval by FDA...[11]
- 2003, Jacques Diouf, nói chuyện tại Harvard
- 2007, Brad Bird, phim Chuột đầu bếp
- How can I describe it? Good food is like music you can taste, color you can smell. There is excellence all around you. You need only to be aware to stop and savor it.[13]
- Làm sao diễn tả được nhỉ? Đồ ăn ngon giống như âm nhạc cậu có thể nếm, màu sắc cậu có thể ngửi. Sự tuyệt vời hiện hữu xung quanh cậu. Cậu chỉ cần chú ý dừng lại và thưởng thức.
- How can I describe it? Good food is like music you can taste, color you can smell. There is excellence all around you. You need only to be aware to stop and savor it.[13]
- 2013, Robin Wall Kimmerer, Braiding Sweetgrass
- Something is broken when the food comes on a Styrofoam tray wrapped in slippery plastic, a carcass of a being whose only chance at life was a cramped cage. That is not a gift of life; it is a theft.[14]
- Có điều gì đó đổ vỡ khi thức ăn được đặt trên khay xốp bọc nhựa trơn, xác sinh vật mà cơ hội được sống duy nhất là trong lồng chật chội. Đó không phải là món quà sự sống; đó là hành vi trộm cắp.
- Something is broken when the food comes on a Styrofoam tray wrapped in slippery plastic, a carcass of a being whose only chance at life was a cramped cage. That is not a gift of life; it is a theft.[14]
- 2014, Bill Nye
- I stand by my assertions that although you can know what happens to any individual species that you modify, you cannot be certain what will happen to the ecosystem. Also, we have a strange situation where we have malnourished fat people. It’s not that we need more food. It’s that we need to manage our food system better. So when corporations seek government funding for genetic modification of food sources, I stroke my chin.[15]
- Tôi vẫn giữ vững lập trường rằng mặc dù bạn có thể biết điều gì sẽ xảy ra với bất kỳ loài nào bị bạn biến đổi, nhưng bạn không thể chắc về điều gì sẽ xảy ra với hệ sinh thái. Hơn nữa, chúng ta đang ở trong một hoàn cảnh lạ khi có những người béo phì bị suy dinh dưỡng. Vấn đề không phải là chúng ta cần thêm thức ăn. Mà là chúng ta cần quản lý hệ thống thực phẩm tốt hơn. Vì vậy, khi các tập đoàn tìm kiếm nguồn tài trợ từ chính phủ để biến đổi gen nguồn thực phẩm, tôi chỉ biết xoa cằm.
- I stand by my assertions that although you can know what happens to any individual species that you modify, you cannot be certain what will happen to the ecosystem. Also, we have a strange situation where we have malnourished fat people. It’s not that we need more food. It’s that we need to manage our food system better. So when corporations seek government funding for genetic modification of food sources, I stroke my chin.[15]
- 2014, Lloyd Kaufman
- When we live in a world where the vast majority of Americans are obese and you have 17 or 18 year old kids that are 6’ 4” and 350 pounds, then you definitely have to take a look at what the food supply is doing to people. And anyone that suggests that there aren’t readily available or healthy alternatives to shoving hormone injected meats and hormone injected milk, and all this fucking food with god knows what in it is full of shit. That’s total bullshit. The system is fucking corrupt. We have the resources to not cram this shit down people’s throats...[16]
- Khi chúng ta sống trong thế giới mà đại đa số người Mỹ đều béo phì, những đứa trẻ 17, 18 tuổi cao 1m93 và nặng 165kg, thì chắc chắn bạn phải xem xét lại nguồn cung thực phẩm đang ảnh hưởng đến con người như thế nào. Bất kỳ ai cho rằng không có lựa chọn thay thế sẵn có hoặc lành mạnh nào khác ngoài việc nhồi nhét thịt và sữa tiêm hormone, và tất cả những loại thực phẩm chết tiệt chỉ Chúa mới biết có gì trong đó đều là đồ bỏ đi. Thật nhảm nhí. Hệ thống này thối nát. Chúng ta có đủ nguồn lực để không nhồi nhét thứ này vào họng mọi người...
- When we live in a world where the vast majority of Americans are obese and you have 17 or 18 year old kids that are 6’ 4” and 350 pounds, then you definitely have to take a look at what the food supply is doing to people. And anyone that suggests that there aren’t readily available or healthy alternatives to shoving hormone injected meats and hormone injected milk, and all this fucking food with god knows what in it is full of shit. That’s total bullshit. The system is fucking corrupt. We have the resources to not cram this shit down people’s throats...[16]
- 2018, W. Craig Jelinek
- I came to (Jim Sinegal) once and I said, 'Jim, we can't sell this hot dog for a buck fifty. We are losing our rear ends.' And he said, 'If you raise the effing hot dog, I will kill you. Figure it out.' That's all I really needed. By the way, if you raised (the price) to $1.75, it would not be that big of a deal. People would still buy (it). But it's the mindset that when you think of Costco, you think of the $1.50 hot dog (and soda).[17]
- Có lần tôi đến gặp [Jim Sinegal] và nói, 'Jim, chúng ta không thể bán cái hot dog này với giá 1 đô 50 xu được. Chúng ta đang lỗ nặng đấy.' Và ông ấy nói, 'Nếu anh tăng giá cái hot dog chết tiệt này, tôi sẽ giết anh. Nghĩ kỹ đi.' Đó là tất cả những gì tôi thực sự cần. Nhân tiện, nếu anh tăng giá lên 1,75 đô cũng chẳng sao. Mọi người vẫn sẽ mua. Nhưng cái tâm lý là khi nghĩ đến Costco, bạn nghĩ ngay đến cái hot dog (kèm soda) 1,50 đô.
- I came to (Jim Sinegal) once and I said, 'Jim, we can't sell this hot dog for a buck fifty. We are losing our rear ends.' And he said, 'If you raise the effing hot dog, I will kill you. Figure it out.' That's all I really needed. By the way, if you raised (the price) to $1.75, it would not be that big of a deal. People would still buy (it). But it's the mindset that when you think of Costco, you think of the $1.50 hot dog (and soda).[17]
- 2019, Tổ chức Y tế Thế giới, World hunger is still not going down after three years and obesity is still growing – UN report
- The report estimates that over 2 billion people, mostly in low- and middle-income countries, do not have regular access to safe, nutritious and sufficient food. But irregular access is also a challenge for high-income countries, including 8 percent of the population in Northern America and Europe. This calls for a profound transformation of food systems to provide sustainably-produced healthy diets for a growing world population.[18]
- Báo cáo ước tính hơn 2 tỷ người, chủ yếu ở các nước thu nhập thấp và trung bình, không được tiếp cận thường xuyên với thực phẩm an toàn, bổ dưỡng và đầy đủ. Tuy nhiên, việc tiếp cận không thường xuyên cũng là thách thức với các nước thu nhập cao, bao gồm 8% dân số ở Bắc Mỹ và Châu Âu. Điều này đòi hỏi một sự chuyển đổi sâu sắc trong hệ thống thực phẩm để cung cấp chế độ ăn uống lành mạnh được sản xuất bền vững cho dân số thế giới đang ngày càng tăng.
- The report estimates that over 2 billion people, mostly in low- and middle-income countries, do not have regular access to safe, nutritious and sufficient food. But irregular access is also a challenge for high-income countries, including 8 percent of the population in Northern America and Europe. This calls for a profound transformation of food systems to provide sustainably-produced healthy diets for a growing world population.[18]
- 2019, Wendy Wood, Good Habits, Bad Habits: The Science of Making Positive Changes That Stick
- ...the food industry is not just aiming to satisfy its customers. The industry, including the growers, concocters, testers, packagers, marketers, distributors, and retailers, is investing in hyperstimulating foods-creations with the power to keep us eating. There are scientists hard at work right now devising ways to get you to eat more than you naturally desire.[19]
- ...ngành công nghiệp thực phẩm không chỉ hướng đến việc làm hài lòng khách hàng. Ngành công nghiệp này, bao gồm các nhà trồng trọt, pha chế, thử nghiệm, đóng gói, tiếp thị, phân phối và bán lẻ, đang đầu tư vào những thực phẩm kích thích vị giác mạnh mẽ - sáng tạo có năng lực khiến chúng ta ăn mãi không ngừng. Hiện tại, các nhà khoa học đang miệt mài nghiên cứu để tìm ra cách giúp bạn ăn nhiều hơn mức bản thân mong muốn.
- ...the food industry is not just aiming to satisfy its customers. The industry, including the growers, concocters, testers, packagers, marketers, distributors, and retailers, is investing in hyperstimulating foods-creations with the power to keep us eating. There are scientists hard at work right now devising ways to get you to eat more than you naturally desire.[19]
- 2020, David Beasley, diễn văn nhận giải Nobel cho Chương trình Lương thực Thế giới
- Please … don’t ask us to choose who lives and who dies.
...
Food is the pathway to peace.[20]- Nếu có thể, xin làm ơn đừng yêu cầu chúng tôi lựa chọn cứu ai, và bỏ ai nữa!
...
lương thực là con đường dẫn đến hòa bình[21]
- Nếu có thể, xin làm ơn đừng yêu cầu chúng tôi lựa chọn cứu ai, và bỏ ai nữa!
- Please … don’t ask us to choose who lives and who dies.
- 2020, Ricardo Salvador
- The formula that food is the way to derive peace actually should be more properly understood in reverse. The answer to my question of why we have so many hungry people on the planet when there is no need for that is that it is a deliberate decision that some human beings make in order to appropriate the resources of others, or, as in the case of one of the hot spots on the planet right now for hunger, which is Yemen, it was a deliberate strategy to disrupt the food system specifically to weaken the country in the pursuit of the war between proxies, Saudi Arabia and Iran. And so, it’s important to remember that hunger does not always happen because of natural disasters... it is often the result of things that we actually do to each other deliberately.[22]
- Công thức cho rằng thực phẩm là cách để có được hòa bình thực sự nên được hiểu đúng hơn theo chiều ngược lại. Trả lời cho câu hỏi của tôi về lý do tại sao chúng ta có quá nhiều người đói trên hành tinh khi mà đáng nhẽ không phải như vậy, đó là quyết định có chủ ý do một số người đưa ra để chiếm đoạt tài nguyên của người khác, hoặc, như trường hợp một trong những điểm nóng trên hành tinh hiện nay về nạn đói, Yemen, đó là một chiến lược có chủ ý nhằm phá vỡ hệ thống lương thực, cụ thể là để làm suy yếu đất nước trong quá trình theo đuổi chiến tranh giữa các bên ủy nhiệm, Ả Rập Xê Út và Iran. Và cho nên, điều quan trọng cần nhớ là nạn đói không phải lúc nào cũng xảy ra do thiên tai... nhưng thường là kết quả của những điều mà chúng ta thực sự cố ý gây cho nhau.
- The formula that food is the way to derive peace actually should be more properly understood in reverse. The answer to my question of why we have so many hungry people on the planet when there is no need for that is that it is a deliberate decision that some human beings make in order to appropriate the resources of others, or, as in the case of one of the hot spots on the planet right now for hunger, which is Yemen, it was a deliberate strategy to disrupt the food system specifically to weaken the country in the pursuit of the war between proxies, Saudi Arabia and Iran. And so, it’s important to remember that hunger does not always happen because of natural disasters... it is often the result of things that we actually do to each other deliberately.[22]
- 2022, Joe Biden, Phát biểu tại Hội nghị Cấp cao Đặc biệt Hoa Kỳ-ASEAN
- And besides, Mr. President, the food wasn’t bad. It was pretty good. We haven’t had — been ha- — been able to have, essentially, state dinners in a long time because of COVID.[23]
- Ngoài ra, thưa ngài, đồ ăn không hề tệ. Các món đều rất ngon. Đã lâu lắm rồi kể từ khi đại dịch COVID bùng phát, chúng tôi hầu như không thể tổ chức bữa quốc yến nào.
- And besides, Mr. President, the food wasn’t bad. It was pretty good. We haven’t had — been ha- — been able to have, essentially, state dinners in a long time because of COVID.[23]
- 2024, Caroline Eden
- You can tell any story through food. Take Kyrgyzstan, a country in Central Asia that not many know much about outside of that region, but in Red Sands (2020), I use food to talk about unusual things. I go to the largest walnut forest in the world, and that’s a way to talk about our climate emergency because they haven’t had good harvests there for a very long time.[24]
- Bạn có thể kể bất kỳ câu chuyện nào thông qua ẩm thực. Lấy Kyrgyzstan làm ví dụ, quốc gia Trung Á mà ít người bên ngoài biết đến, nhưng trong Red Sands (2020), tôi lấy thức ăn để kể những chuyện lạ. Tôi đến thăm khu rừng óc chó lớn nhất thế giới, đó là một cách để nói về tình trạng khẩn cấp về khí hậu vì rất lâu rồi họ đã không hề được mùa.
- You can tell any story through food. Take Kyrgyzstan, a country in Central Asia that not many know much about outside of that region, but in Red Sands (2020), I use food to talk about unusual things. I go to the largest walnut forest in the world, and that’s a way to talk about our climate emergency because they haven’t had good harvests there for a very long time.[24]
- ~, Liên Hợp Quốc, Food
- For those who are moderately food insecure, acquiring food is unpredictable. They might have to sacrifice other basic needs, just to be able to eat. When they do eat, it might be whatever is most readily available or cheapest, which might not be the most nutritious food.[25]
- Đối với những người thiếu an ninh lương thực ở mức trung bình, không thể đoán trước được việc có kiếm được thức ăn hay không. Họ có thể phải hy sinh các nhu cầu cơ bản khác chỉ để có miếng ăn. Thức ăn có thể là bất cứ thứ gì dễ kiếm nhất hoặc rẻ nhất, chứ có thể không phải là thực phẩm bổ dưỡng nhất.
- For those who are moderately food insecure, acquiring food is unpredictable. They might have to sacrifice other basic needs, just to be able to eat. When they do eat, it might be whatever is most readily available or cheapest, which might not be the most nutritious food.[25]
- 2025, Eats History, Ancient Greek Recipe: Plato’s Ideal Diet for a Civilization
- By beginning with food, Plato signaled something larger. He understood that the way a people eats reflects the way a people lives. His ideal diet was more than sustenance. It was philosophy on a plate.[26]
- Bắt đầu với thức ăn, Platon báo hiệu một điều gì đó lớn lao hơn. Ông hiểu rằng cách ăn phản ánh cách sống. Chế độ ăn lý tưởng không chỉ là dinh dưỡng. Đó là triết lý trên đĩa ăn.
- By beginning with food, Plato signaled something larger. He understood that the way a people eats reflects the way a people lives. His ideal diet was more than sustenance. It was philosophy on a plate.[26]
Thành ngữ
[sửa]- Eating your own dog food
- Tự trải nghiệm sản phẩm mình (trước khi bán)
- every good boy deserves food
- mỗi cậu trai ngoan đều được đồ ăn, dùng ghi nhớ nốt nhạc E G B D F
- food for thought
- Nghĩ kỹ
- put food on the table
- Kiếm sống nuôi gia đình
Tiếng Do Thái
[sửa]
- וַיֹּ֣אמֶר אֱלֹהִ֗ים הִנֵּה֩ נָתַ֨תִּי לָכֶ֜ם אֶת־כׇּל־עֵ֣שֶׂב ׀ זֹרֵ֣עַ זֶ֗רַע אֲשֶׁר֙ עַל־פְּנֵ֣י כׇל־הָאָ֔רֶץ וְאֶת־כׇּל־הָעֵ֛ץ אֲשֶׁר־בּ֥וֹ פְרִי־עֵ֖ץ זֹרֵ֣עַ זָ֑רַע לָכֶ֥ם יִֽהְיֶ֖ה לְאׇכְלָֽה׃ (בראשית א)
- Đức Chúa Trời lại phán rằng: Nầy, ta sẽ ban cho các ngươi mọi thứ cỏ kết hột mọc khắp mặt đất, và các loài cây sanh quả có hột giống; ấy sẽ là đồ-ăn cho các ngươi. (Sáng thế ký 1:29)
- וּבַיּ֤וֹם הָרִאשׁוֹן֙ מִקְרָא־קֹ֔דֶשׁ וּבַיּוֹם֙ הַשְּׁבִיעִ֔י מִקְרָא־קֹ֖דֶשׁ יִהְיֶ֣ה לָכֶ֑ם כׇּל־מְלָאכָה֙ לֹא־יֵעָשֶׂ֣ה בָהֶ֔ם אַ֚ךְ אֲשֶׁ֣ר יֵאָכֵ֣ל לְכׇל־נֶ֔פֶשׁ ה֥וּא לְבַדּ֖וֹ יֵעָשֶׂ֥ה לָכֶֽם׃ (שמות יב)
- Ngày thứ nhứt, sẽ có một sự nhóm-hiệp thánh; qua ngày thứ bảy các ngươi cũng sẽ có một sự nhóm-hiệp thánh nữa. Trong mấy ngày đó chẳng nên làm công-việc chi, chỉ lo sắm đồ-ăn cho mỗi người cần ăn mà thôi. (Xuất Ai Cập ký 12:16)
- לִ֨בְהֶמְתְּךָ֔ וְלַֽחַיָּ֖ה אֲשֶׁ֣ר בְּאַרְצֶ֑ךָ תִּהְיֶ֥ה כׇל־תְּבוּאָתָ֖הּ לֶאֱכֹֽל׃ (ויקרא כה)
- וַיְדַבֵּ֣ר הָעָ֗ם בֵּֽאלֹהִים֮ וּבְמֹשֶׁה֒ לָמָ֤ה הֶֽעֱלִיתֻ֙נוּ֙ מִמִּצְרַ֔יִם לָמ֖וּת בַּמִּדְבָּ֑ר כִּ֣י אֵ֥ין לֶ֙חֶם֙ וְאֵ֣ין מַ֔יִם וְנַפְשֵׁ֣נוּ קָ֔צָה בַּלֶּ֖חֶם הַקְּלֹקֵֽל׃ (במדבר כא)
- וְנָתַתִּ֛י עֵ֥שֶׂב בְּשָׂדְךָ֖ לִבְהֶמְתֶּ֑ךָ וְאָכַלְתָּ֖ וְשָׂבָֽעְתָּ׃ (דברים יא)
- Ta cũng sẽ khiến đồng ruộng ngươi sanh cỏ cho súc-vật ngươi; ngươi sẽ ăn và được no-nê. (Phục truyền luật lệ ký 11:15)
- וָאֶתֵּ֨ן לָכֶ֜ם אֶ֣רֶץ ׀ אֲשֶׁ֧ר לֹֽא־יָגַ֣עְתָּ בָּ֗הּ וְעָרִים֙ אֲשֶׁ֣ר לֹֽא־בְנִיתֶ֔ם וַתֵּשְׁב֖וּ בָּהֶ֑ם כְּרָמִ֤ים וְזֵיתִים֙ אֲשֶׁ֣ר לֹֽא־נְטַעְתֶּ֔ם אַתֶּ֖ם אֹכְלִֽים׃ (יהושע כד)
- וְעַתָּה֙ הִשָּׁ֣מְרִי נָ֔א וְאַל־תִּשְׁתִּ֖י יַ֣יִן וְשֵׁכָ֑ר וְאַל־תֹּאכְלִ֖י כׇּל־טָמֵֽא׃ (שופטים יג)
- וַיֹּ֩אמֶר֩ לָ֨הֿ בֹ֜עַז לְעֵ֣ת הָאֹ֗כֶל גֹּ֤שִֽׁי הֲלֹם֙ וְאָכַ֣לְתְּ מִן־הַלֶּ֔חֶם וְטָבַ֥לְתְּ פִּתֵּ֖ךְ בַּחֹ֑מֶץ וַתֵּ֙שֶׁב֙ מִצַּ֣ד הַקֹּצְרִ֔ים וַיִּצְבׇּט־לָ֣הּ קָלִ֔י וַתֹּ֥אכַל וַתִּשְׂבַּ֖ע וַתֹּתַֽר׃ (רות ב)
- וּדְבַ֣שׁ וְחֶמְאָ֗ה וְצֹאן֙ וּשְׁפ֣וֹת בָּקָ֔ר הִגִּ֧ישׁוּ לְדָוִ֛ד וְלָעָ֥ם אֲשֶׁר־אִתּ֖וֹ לֶאֱכ֑וֹל כִּ֣י אָמְר֔וּ הָעָ֗ם רָעֵ֛ב וְעָיֵ֥ף וְצָמֵ֖א בַּמִּדְבָּֽר׃ (שמואל ב יז)
- וַיַּבֵּ֕ט וְהִנֵּ֧ה מְרַאֲשֹׁתָ֛יו עֻגַ֥ת רְצָפִ֖ים וְצַפַּ֣חַת מָ֑יִם וַיֹּ֣אכַל וַיֵּ֔שְׁתְּ וַיָּ֖שׇׁב וַיִּשְׁכָּֽב׃ (מלכים א יט)
- וּמַאֲכַ֣ל שֻׁלְחָנ֡וֹ וּמוֹשַׁ֣ב עֲבָדָיו֩ וּמַעֲמַ֨ד מְשָׁרְתָ֜יו וּמַלְבּוּשֵׁיהֶ֗ם וּמַשְׁקָיו֙ וּמַלְבּ֣וּשֵׁיהֶ֔ם וַֽעֲלִיָּת֔וֹ אֲשֶׁ֥ר יַעֲלֶ֖ה בֵּ֣ית יְהֹוָ֑ה וְלֹא־הָ֥יָה ע֛וֹד בָּ֖הּ רֽוּחַ׃ (דברי הימים ב ט)
- וַאֲשֶׁר֩ הָיָ֨ה נַעֲשֶׂ֜ה לְי֣וֹם אֶחָ֗ד שׁ֣וֹר אֶחָ֞ד צֹ֠אן שֵׁשׁ־בְּרֻר֤וֹת וְצִפֳּרִים֙ נַֽעֲשׂוּ־לִ֔י וּבֵ֨ין עֲשֶׂ֧רֶת יָמִ֛ים בְּכׇל־יַ֖יִן לְהַרְבֵּ֑ה וְעִם־זֶ֗ה לֶ֤חֶם הַפֶּחָה֙ לֹ֣א בִקַּ֔שְׁתִּי כִּֽי־כָֽבְדָ֥ה הָעֲבֹדָ֖ה עַל־הָעָ֥ם הַזֶּֽה׃ (נחמיה ה)
- זִהֲמַ֣תּוּ חַיָּת֣וֹ לָ֑חֶם
וְ֝נַפְשׁ֗וֹ מַאֲכַ֥ל תַּאֲוָֽה׃ (איוב לג)
- טֶ֭רֶף נָתַ֣ן לִירֵאָ֑יו
יִזְכֹּ֖ר לְעוֹלָ֣ם בְּרִיתֽוֹ׃ (תהלים קיא)
- דֵ֤י ׀ חֲלֵ֬ב עִזִּ֗ים
לְֽ֭לַחְמְךָ לְלֶ֣חֶם בֵּיתֶ֑ךָ
וְ֝חַיִּ֗ים לְנַעֲרוֹתֶֽיךָ׃ (משלי כז)
- לֵ֣ךְ אֱכֹ֤ל בְּשִׂמְחָה֙ לַחְמֶ֔ךָ וּֽשְׁﬞתֵ֥ה בְלֶב־ט֖וֹב יֵינֶ֑ךָ כִּ֣י כְבָ֔ר רָצָ֥ה הָאֱלֹהִ֖ים אֶֽת־מַעֲשֶֽׂיךָ׃ (קהלת ט)
- Hãy đi ăn bánh cách vui-mừng, và uống rượu cách hớn-hở; vì Đức Chúa Trời đã nhận các công-việc ngươi. (Truyền Đạo 9:7)
- בָּ֣אתִי לְגַנִּי֮ אֲחֹתִ֣י כַלָּה֒ אָרִ֤יתִי מוֹרִי֙ עִם־בְּשָׂמִ֔י אָכַ֤לְתִּי יַעְרִי֙ עִם־דִּבְשִׁ֔י שָׁתִ֥יתִי יֵינִ֖י עִם־חֲלָבִ֑י אִכְל֣וּ רֵעִ֔ים שְׁת֥וּ וְשִׁכְר֖וּ דּוֹדִֽים׃ (שיר השירים ה)
- הַמִּתְקַדְּשִׁ֨ים וְהַמִּֽטַּהֲרִ֜ים אֶל־הַגַּנּ֗וֹת אַחַ֤ר אחד אַחַת֙ בַּתָּ֔וֶךְ אֹֽכְלֵי֙ בְּשַׂ֣ר הַחֲזִ֔יר וְהַשֶּׁ֖קֶץ וְהָעַכְבָּ֑ר יַחְדָּ֥ו יָסֻ֖פוּ נְאֻם־יְהֹוָֽה׃ (ישעיהו סו)
- וְרִוֵּיתִ֛י נֶ֥פֶשׁ הַכֹּהֲנִ֖ים דָּ֑שֶׁן וְעַמִּ֛י אֶת־טוּבִ֥י יִשְׂבָּ֖עוּ נְאֻם־יְהֹוָֽה׃ (ירמיהו לא)
- עֲבָדִים֙ מָ֣שְׁלוּ בָ֔נוּ פֹּרֵ֖ק אֵ֥ין מִיָּדָֽם׃ (איכה ה)
- מַאֲכָֽלְךָ֙ אֲשֶׁ֣ר תֹּאכְﬞלֶ֔נּוּ בְּמִשְׁק֕וֹל עֶשְׂרִ֥ים שֶׁ֖קֶל לַיּ֑וֹם מֵעֵ֥ת עַד־עֵ֖ת תֹּאכְﬞלֶֽנּוּ׃ (יחזקאל ד)
- וַיְהִ֣י הַמֶּלְצַ֗ר נֹשֵׂא֙ אֶת־פַּת־בָּגָ֔ם וְיֵ֖ין מִשְׁתֵּיהֶ֑ם וְנֹתֵ֥ן לָהֶ֖ם זֵרְעֹנִֽים׃ (דניאל א)
- זִבְחֵ֣י הַבְהָבַ֗י יִזְבְּח֤וּ בָשָׂר֙ וַיֹּאכֵ֔לוּ יְהֹוָ֖ה לֹ֣א רָצָ֑ם עַתָּ֞ה יִזְכֹּ֤ר עֲוֺנָם֙ וְיִפְקֹ֣ד חַטֹּאותָ֔ם הֵ֖מָּה מִצְרַ֥יִם יָשֽׁוּבוּ׃ (הושע ח)
- יֶ֤תֶר הַגָּזָם֙ אָכַ֣ל הָאַרְבֶּ֔ה וְיֶ֥תֶר הָאַרְבֶּ֖ה אָכַ֣ל הַיָּ֑לֶק וְיֶ֣תֶר הַיֶּ֔לֶק אָכַ֖ל הֶחָסִֽיל׃ (יואל א)
- הַשֹּֽׁכְבִים֙ עַל־מִטּ֣וֹת שֵׁ֔ן וּסְרֻחִ֖ים עַל־עַרְשׂוֹתָ֑ם וְאֹכְלִ֤ים כָּרִים֙ מִצֹּ֔אן וַעֲגָלִ֖ים מִתּ֥וֹךְ מַרְבֵּֽק׃ (עמוס ו)
- עַֽד־הַגְּב֣וּל שִׁלְּח֗וּךָ כֹּ֚ל אַנְשֵׁ֣י בְרִיתֶ֔ךָ הִשִּׁיא֛וּךָ יָכְל֥וּ לְךָ֖ אַנְשֵׁ֣י שְׁלֹמֶ֑ךָ לַחְמְךָ֗ יָשִׂ֤ימוּ מָזוֹר֙ תַּחְתֶּ֔יךָ אֵ֥ין תְּבוּנָ֖ה בּֽוֹ׃ (עובדיה א)
- אַ֣לְﬞלַי לִ֗י כִּ֤י הָיִ֙יתִי֙ כְּאׇסְפֵּי־קַ֔יִץ כְּעֹלְﬞלֹ֖ת בָּצִ֑יר אֵין־אֶשְׁכּ֣וֹל לֶאֱכ֔וֹל בִּכּוּרָ֖ה אִוְּתָ֥ה נַפְשִֽׁי׃ (מיכה ז)
- כׇּ֨ל־מִבְצָרַ֔יִךְ תְּאֵנִ֖ים עִם־בִּכּוּרִ֑ים אִם־יִנּ֕וֹעוּ וְנָפְל֖וּ עַל־פִּ֥י אוֹכֵֽל׃ (נחום ג)
- כִּֽי־תְאֵנָ֣ה לֹֽא־תִפְרָ֗ח וְאֵ֤ין יְבוּל֙ בַּגְּפָנִ֔ים כִּחֵשׁ֙ מַֽעֲשֵׂה־זַ֔יִת וּשְׁדֵמ֖וֹת לֹא־עָ֣שָׂה אֹ֑כֶל גָּזַ֤ר מִמִּכְלָה֙ צֹ֔אן וְאֵ֥ין בָּקָ֖ר בָּרְפָתִֽים׃ (חבקוק ג)
- הֵ֣ן ׀ יִשָּׂא־אִ֨ישׁ בְּשַׂר־קֹ֜דֶשׁ בִּכְנַ֣ף בִּגְד֗וֹ וְנָגַ֣ע בִּ֠כְנָפ֠וֹ אֶל־הַלֶּ֨חֶם וְאֶל־הַנָּזִ֜יד וְאֶל־הַיַּ֧יִן וְאֶל־שֶׁ֛מֶן וְאֶל־כׇּל־מַאֲכָ֖ל הֲיִקְדָּ֑שׁ וַיַּעֲנ֧וּ הַכֹּהֲנִ֛ים וַיֹּאמְר֖וּ לֹֽא׃ (חגי ב)
- וְאַתֶּ֖ם מְחַלְּלִ֣ים אוֹת֑וֹ בֶּאֱמׇרְכֶ֗ם שֻׁלְחַ֤ן אֲדֹנָי֙ מְגֹאָ֣ל ה֔וּא וְנִיב֖וֹ נִבְזֶ֥ה אׇכְלֽוֹ׃ (מלאכי א)
Tiếng Hy Lạp
[sửa]- ~380 TCN, Platon, Πολιτεία (Cộng hòa) 586a
- οἱ ἄρα φρονήσεως καὶ ἀρετῆς ἄπειροι, εὐωχίαις δὲ καὶ τοῖς τοιούτοις ἀεὶ συνόντες, κάτω, ὡς ἔοικεν, καὶ μέχρι πάλιν πρὸς τὸ μεταξὺ φέρονταί τε καὶ ταύτῃ πλανῶνται διὰ βίου, ὑπερβάντες δὲ τοῦτο πρὸς τὸ ἀληθῶς ἄνω οὔτε ἀνέβλεψαν πώποτε οὔτε ἠνέχθησαν, οὐδὲ τοῦ ὄντος τῷ ὄντι ἐπληρώθησαν, οὐδὲ βεβαίου τε καὶ καθαρᾶς ἡδονῆς ἐγεύσαντο, ἀλλὰ βοσκημάτων δίκην κάτω ἀεὶ βλέποντες καὶ κεκυφότες εἰς γῆν καὶ εἰς τραπέζας βόσκονται χορταζόμενοι καὶ ὀχεύοντες,
- người không có kinh nghiệm về suy tưởng và đạo đức, không làm gì mà luôn luôn chỉ vui hưởng, bận bịu tiệc tùng để cuộc đời lạc lõng giữa phần đáy và phần giữa, rồi trở lại, trong bức tranh ngô bối miêu tả. Họ không bao giờ ngoi lên cao để nhìn thấy hoặc sờ vào phần đỉnh chân thực và cũng không bao giờ đạt thỏa mãn với cái hiện hữu chân thực hoặc thưởng thức vui thú lành mạnh, tinh khiết. Trái lại, họ cúi khom trên bàn ăn, như bầy cừu gập đầu trên bãi cỏ, luôn luôn nhìn xuống, mắt bắm chặt mặt đất, thi nhau nhồi nhét. Chỉ nghĩ tới miếng ăn, lấp đầy càng nhiều càng tốt,[27]
- οἱ ἄρα φρονήσεως καὶ ἀρετῆς ἄπειροι, εὐωχίαις δὲ καὶ τοῖς τοιούτοις ἀεὶ συνόντες, κάτω, ὡς ἔοικεν, καὶ μέχρι πάλιν πρὸς τὸ μεταξὺ φέρονταί τε καὶ ταύτῃ πλανῶνται διὰ βίου, ὑπερβάντες δὲ τοῦτο πρὸς τὸ ἀληθῶς ἄνω οὔτε ἀνέβλεψαν πώποτε οὔτε ἠνέχθησαν, οὐδὲ τοῦ ὄντος τῷ ὄντι ἐπληρώθησαν, οὐδὲ βεβαίου τε καὶ καθαρᾶς ἡδονῆς ἐγεύσαντο, ἀλλὰ βοσκημάτων δίκην κάτω ἀεὶ βλέποντες καὶ κεκυφότες εἰς γῆν καὶ εἰς τραπέζας βόσκονται χορταζόμενοι καὶ ὀχεύοντες,
- Thế kỷ 4 TCN, Aristoteles, Προβλήματα, 1, câu 42
- Στρυφνότης δὲ καὶ πικρότης συμβέβηκε τοῖς φαρμάκοις καὶ δυσωδία τῷ ἐναντίον εἶναι τῇ τροφῇ τὸ φάρμακον. Τὸ μὲν γὰρ πεφθὲν ὑπὸ τῆς φύσεως, τοῦτο προσφύεται τοῖς σώμασι καὶ καλεῖται τροφή· τὸ δὲ μὴ πεφυκὸς κρατεῖσθαι, εἰσιὸν δὲ εἰς τὰς φλέβας καὶ δι´ ὑπερβολὴν θερμότητος ἢ ψυχρότητος ταράττον, αὕτη δὲ φαρμάκου φύσις ἐστίν.
Kinh Thánh Tân Ước
[sửa]
- τὸν ἄρτον ἡμῶν τὸν ἐπιούσιον δὸς ἡμῖν σήμερον· (Κατά Ματθαίον)
- ἀπόλυσον αὐτούς, ἵνα ἀπελθόντες εἰς τοὺς κύκλῳ ἀγροὺς καὶ κώμας ἀγοράσωσιν ἑαυτοῖς ἄρτους. τί γὰρ φάγωσιν οὐκ ἔχουσιν. (Κατά Μάρκον)
- ἡ ψυχὴ πλεῖόν ἐστι τῆς τροφῆς, καὶ τὸ σῶμα τοῦ ἐνδύματος. (Κατά Λουκάν)
- λέγει αὐτοῖς ὁ Ἰησοῦς, Ἐμὸν βρῶμά ἐστιν, ἵνα ποιῶ τὸ θέλημα τοῦ πέμψαντός με, καὶ τελειώσω αὐτοῦ τὸ ἔργον. (Κατά Ιωάννην)
- Đức Chúa Jêsus phán rằng: Đồ-ăn của ta tức là làm theo ý-muốn của Đấng sai ta đến, và làm trọn công-việc Ngài. (Giăng 4:34)
- ἦλθε δὲ λιμὸς ἐφ’ ὅλην τὴν γῆν Αἰγύπτου καὶ Χαναάν, καὶ θλίψις μεγάλη· καὶ οὐχ εὕρισκον χορτάσματα οἱ πατέρες ἡμῶν. (Πράξεις των Αποστόλων)
- ὃς μὲν πιστεύει φαγεῖν πάντα, ὁ δὲ ἀσθενῶν λάχανα ἐσθίει. (Προς Ρωμαίους)
- γάλα ὑμᾶς ἐπότισα, καὶ οὐ βρῶμα· οὔπω γὰρ ἠδύνασθε, ἀλλ’ οὔτε ἔτι νῦν δύνασθε· ἔτι γὰρ σαρκικοί ἐστε. (Προς Κορινθίους Α')
- Tôi lấy sữa nuôi anh em, chớ chẳng lấy đồ-ăn cứng, vì anh em không chịu nổi; đến bây giờ cũng chưa chịu được, vì anh em hãy còn thuộc về xác-thịt. (I Côrinhtô 3:2)
- κωλυόντων γαμεῖν, ἀπέχεσθαι βρωμάτων, ἃ ὁ Θεὸς ἔκτισεν εἰς μετάληψιν μετὰ εὐχαριστίας τοῖς πιστοῖς καὶ ἐπεγνωκόσι τὴν ἀλήθειαν. (Προς Τιμόθεον Α')
- τελείων δέ ἐστιν ἡ στερεὰ τροφή, τῶν διὰ τὴν ἕξιν τὰ αἰσθητήρια γεγυμνασμένα ἐχόντων πρὸς διάκρισιν καλοῦ τε καὶ κακοῦ. (Προς Εβραίους)
- ἐὰν δὲ ἀδελφὸς ἢ ἀδελφὴ γυμνοὶ ὑπάρχωσι καὶ λειπόμενοι ὦσι τῆς ἐφημέρου τροφῆς, (Ιακώβου)
- πρὸ πάντων δὲ τὴν εἰς ἑαυτοὺς ἀγάπην ἐκτενῆ ἔχοντες, ὅτι ἡ ἀγάπη καλύψει πλῆθος ἁμαρτιῶν· (Πέτρου Α')
- ὁ ἔχων οὖς ἀκουσάτω τί τὸ Πνεῦμα λέγει ταῖς ἐκκλησίαις. τῷ νικῶντι δώσω αὐτῷ φαγεῖν ἐκ τοῦ ξύλου τῆς ζωῆς, ὅ ἐστιν ἐν μέσῳ τοῦ παραδείσου τοῦ Θεοῦ. (Αποκάλυψις Ιωάννου)
- Ai có tai, hãy nghe lời Đức Thánh-Linh phán cùng các Hội-thánh rằng: Kẻ nào thắng, ta sẽ cho ăn trái cây sự sống ở trong Ba-ra-đi của Đức Chúa Trời. (Khải Huyền 2:7)
Tiếng Latinh
[sửa]
- Thế kỷ 3 TCN, Marcus Iunianus Iustinus, Epitoma Historiarum Philippicarum Pompeii Trogi, XXIII:9
- Cibus his praeda venatica, potus aut lactis aut fontium liquor erat. Sic ad labores bellicos indurabantur.
- Thức ăn là thịt thú rừng, đồ uống là sữa hoặc nước suối. Nhờ vậy, họ được tôi luyện để sẵn sàng cho chiến tranh.
- Cibus his praeda venatica, potus aut lactis aut fontium liquor erat. Sic ad labores bellicos indurabantur.
- Thế kỷ 1 TCN, Ovidius, Metamorphoses (Biến thể) cuốn VIII, câu 841-2
- cibus omnis in illo
causa cibi est,...- Dịch nghĩa: chính thức ăn lại sinh ra thức ăn, không bao giờ cạn.
- ...cái liễn pha rượu, thường được rót cạn, tự nó làm đầy lại liên tục và rượu vang cũng tự nó tuôn ra.[28]
- cibus omnis in illo
- Thế kỷ 1 TCN, Catullus, Carmina, 50
- Vt nec me miserum cibus iuuaret,
Nec somnus tegeret quiete ocellos,- Thức ăn chẳng thể giúp tôi lúc khốn khổ,
Giấc ngủ không lấy bình an che mắt tôi được,
- Thức ăn chẳng thể giúp tôi lúc khốn khổ,
- Vt nec me miserum cibus iuuaret,
- Thế kỷ 1 TCN, Lucretius, De rerum natura, Liber II
- omnia debet enim cibus integrare novando
et fulcire cibus, <cibus> omnia sustentare,- Thực phẩm phải kết hợp mọi thứ bằng cách đổi mới chúng,
thực phẩm phải hỗ trợ mọi thứ, <thực phẩm> phải duy trì mọi thứ,
- Thực phẩm phải kết hợp mọi thứ bằng cách đổi mới chúng,
- omnia debet enim cibus integrare novando
- 37 TCN, Marcus Terentius Varro, Rerum rusticarum, III
- Tantum locum luminis habere oportet, ut aves videre possint, ubi assidant, ubi cibus, ubi aqua sit.
- Cần có đủ ánh sáng để chim có thể nhìn thấy nơi chúng đậu, nơi có thức ăn và nơi có nước.
- Tantum locum luminis habere oportet, ut aves videre possint, ubi assidant, ubi cibus, ubi aqua sit.
- ~77, Gaius Plinius Secundus, Naturalis Historiæ, II, 89
- ...proditurque memoriæ magna circa illam multitudine piscium fluitante, confestim exspirasse, quibus ex his cibus fuisset.
- Nghe nói một lượng lớn cá nổi xung quanh đó đã chết ngay lập tức, trở thành thức ăn cho cá khác.
- ...proditurque memoriæ magna circa illam multitudine piscium fluitante, confestim exspirasse, quibus ex his cibus fuisset.
- 159-170, Aulus Gellius, Noctes Atticae, Liber XVI
- esuritionem faciunt inanes patentesque intestinorum fibrae et cava intus ventris ac stomachi vacua et hiantia; quae ubi aut cibo conplentur aut inanitate diutina contrahuntur et conivent, tunc loco, in quem cibus capitur, vel stipato vel adducto voluntas capiendi eius desiderandique restinguitur
- Cơn đói xuất phát từ ruột trống rỗng và các khoang rỗng bên trong bụng và dạ dày mở ra, khi những phần này chứa đầy thức ăn hoặc co thắt liên tục do bị trống rỗng kéo dài, thì nó sẽ chặn thức ăn không được đưa vào nữa hoặc tống ra ngoài, và tiết chế lại cơn thèm ăn.
- esuritionem faciunt inanes patentesque intestinorum fibrae et cava intus ventris ac stomachi vacua et hiantia; quae ubi aut cibo conplentur aut inanitate diutina contrahuntur et conivent, tunc loco, in quem cibus capitur, vel stipato vel adducto voluntas capiendi eius desiderandique restinguitur
- Thế kỷ 1, Aulus Cornelius Celsus, De medicina, III
- Thế kỷ 2, Decimus Iunius Iuvenalis, Saturae, Liber V, Satura XIV
- uoltur iumento et canibus crucibusque relictis
ad fetus properat partemque cadaueris adfert:
hic est ergo cibus magni quoque uolturis et se
pascentis, propria cum iam facit arbore nidos.- Nó bay khỏi thập giá đến chỗ gia súc và chó
đến mộ và tha đi xác chết
vì đó là thức ăn của kền kền
được mang lên tổ trên cây.
- Nó bay khỏi thập giá đến chỗ gia súc và chó
- uoltur iumento et canibus crucibusque relictis
- Thế kỷ 3, Novatian, De cibis Iudaicis
- Sed quod in usu ciborum vel maxime custodiendum sit, cavendum est ne quis licentiam istam putet in tantum profusam, ut et ad immolata simulachris possit accedere.
- Nhưng phải hết sức cẩn trọng khi dùng đồ ăn, kẻo có người nghĩ rằng việc cho phép ăn này lại đến mức gồm cả những của cúng thần tượng.
- Sed quod in usu ciborum vel maxime custodiendum sit, cavendum est ne quis licentiam istam putet in tantum profusam, ut et ad immolata simulachris possit accedere.
- Thế kỷ 3, Faustino di Brescia, Homilia de passione Domini
- Cibus est, corruptio non est, traditur perditionis profundo, et servatur ipsius mortis obsequio.
- Đó là đồ ăn, không phải là sự hư nát, nó được đưa vào vực sâu diệt vong, trong sự vâng phục chính cái chết.
- Cibus est, corruptio non est, traditur perditionis profundo, et servatur ipsius mortis obsequio.
- 397-401, Augustine thành Hippo, Confessiones (Tự bạch) 10.31.43
- reficimus enim cotidianas ruinas corporis edendo et bibendo, priusquam escas et ventrem destruas, cum occideris indigentiam satietate mirifica et corruptibile hoc indueris incorruptione sempiterna.
- Vì chúng con phải ăn uống để bồi bổ những hao hụt hằng ngày của thân xác, trước khi Chúa huỷ diệt của ăn và cái bụng, tiêu tan sự bần cùng của con bằng một sự no thoả lạ lùng, và mặc cho thân xác hư hoại này một sự bất hoại vĩnh tồn.[29]
- reficimus enim cotidianas ruinas corporis edendo et bibendo, priusquam escas et ventrem destruas, cum occideris indigentiam satietate mirifica et corruptibile hoc indueris incorruptione sempiterna.
- Thế kỷ 4, Ambrôsiô, De Elia et ieiunio
- Condimentum cibi jejunium est.
- Gia vị thức ăn là sự kiêng ăn.
- Condimentum cibi jejunium est.
- Thế kỷ 4, Hilariô thành Pictavium, Tractatus super psalmos, 55
- Et quia per hebetis naturae irreligiosam ignorationem pecora sunt dicta, cibus quoque eorum significatus in foeno.
- Chúng bị gọi là gia súc vì ngu dốt vô thần, bản chất buồn tẻ, thức ăn của chúng cũng được biểu hiện qua cỏ khô.
- Et quia per hebetis naturae irreligiosam ignorationem pecora sunt dicta, cibus quoque eorum significatus in foeno.
- Thế kỷ 4, Aurelius Prudentius Clemens, Liber Cathemerinon, VIII. Hymnus post Ieiunium
- sit bonum, supplex precor, et medellam
conferat membris animumque pascat
sparsus in venas cibus obsecrantum
Christicolarum.- Con nguyện xin mọi sự tốt lành
xin thêm sức thể xác linh hồn
thân Đấng Christ làm thức ăn truyền vào huyết quản
- Con nguyện xin mọi sự tốt lành
- sit bonum, supplex precor, et medellam
- Thế kỷ 4, Decimus Magnus Ausonius, Technopaegnion
- communis pecorique olim cibus atque homini glans,
ante equidem campis quam spicea suppeteret frux.- Quả sồi từng là thức ăn phổ biến cho người và gia súc,
trước khi đồng ruộng cung cấp lương thực.
- Quả sồi từng là thức ăn phổ biến cho người và gia súc,
- communis pecorique olim cibus atque homini glans,
- Thế kỷ 4, Lucius Caecilius Firmianus Lactantius, De ave Phoenice
- Ac velut agrestes, cum filo ad saxa tenentur,
Mutari tiniae papilione solent,
Non illi cibus est nostro consessus in orbe
Nec cuiquim inplumem pascere cura subest.- Giống như loài hoang dã, khi bị chỉ mắc vào đá,
Chúng quen với việc biến thành bướm đêm và bướm ngày,
Chúng chẳng phải là thức ăn cho chúng ta
Cũng không ai chăm được loài không cánh.
- Giống như loài hoang dã, khi bị chỉ mắc vào đá,
- Ac velut agrestes, cum filo ad saxa tenentur,
- Thế kỷ 5, Lêô I, Sermones ad Romanam Plebem, XCIV
- PESSIMUS enim animae cibus est, velle quod non licet; et noxia cordis delectatio est, quae aut turpi lucro pascitur, aut superbia extollitur, aut ultione laetatur.
- Thức ăn tệ nhất cho tâm hồn là khao khát điều bị cấm; đó là vui thú tai hại cho tấm lòng, tấm lòng hoặc được nuôi dưỡng bằng lợi ích thấp hèn, hoặc được tôn vinh bởi lòng kiêu căng, hay hân hoan báo thù.
- PESSIMUS enim animae cibus est, velle quod non licet; et noxia cordis delectatio est, quae aut turpi lucro pascitur, aut superbia extollitur, aut ultione laetatur.
- Thế kỷ 5, Prosper Tiro Aquitanus, Poema coniugis ad uxorem
- Sperno famem, Domini fit mihi sermo cibus.
- Tôi ghét đói, lời Chúa là thức ăn cho tôi.
- Sperno famem, Domini fit mihi sermo cibus.
- Thế kỷ 6, Grêgôriô I, Homiliarum in Ezechielem Prophetam
- Sed rursum dum cogito quod saepe inter quotidianas delicias etiam viliores cibi suaviter sapiunt, transmisi minima legenti potiora, ut dum cibus grossior velut pro fastidio sumitur, ad subtiliores epulas avidius redeatur.
- Một lần nữa, trong khi tôi cho rằng với vui thú hàng ngày thì ngay cả những món ăn tầm thường nhất cũng ngọt ngào, tôi vẫn phải cho độc giả những món quan trọng hơn, để cả khi dù không thích nhưng vẫn tiêu hóa được món thô như vậy, chúng ta có thể háo hức quay trở lại với dự tiệc thịnh soạn hơn.
- Sed rursum dum cogito quod saepe inter quotidianas delicias etiam viliores cibi suaviter sapiunt, transmisi minima legenti potiora, ut dum cibus grossior velut pro fastidio sumitur, ad subtiliores epulas avidius redeatur.
- Thế kỷ 6, Julián de Toledo, Epitaphia
- Pauperibus cibus est, viduis solamen, ut aegris
- Đồ ăn cho người nghèo đói, an ủi bà góa và người bệnh
- Pauperibus cibus est, viduis solamen, ut aegris
- Thế kỷ 6, Anthimus, De observatione ciborum
- Si autem bene praeparati fuerint cibi, digestio bona et dulcis fiet, et humoris boni nutriuntur.
- Nếu thức ăn được chuẩn bị kỹ lưỡng, tiêu hóa sẽ tốt, và tâm trạng được vui vẻ.
- Si autem bene praeparati fuerint cibi, digestio bona et dulcis fiet, et humoris boni nutriuntur.
- Thế kỷ 8, Alcuin, Epitaphium
- delicias mundi casso sectabar amore,
nunc cinis et pulvis, vermibus atque cibus.- Tôi đã theo đuổi thú vui thế gian một cách vô ích,
giờ đây chỉ còn là tro bụi, giun đất làm thức ăn.
- Tôi đã theo đuổi thú vui thế gian một cách vô ích,
- delicias mundi casso sectabar amore,
- Thế kỷ 8, Leodegarius Augustodunensis, Canones
- Sint monachi omnes omnino obedientes, sint frugalitatis decore pollentes, in opere Dei ferventes, orationi instantes, in charitate perseverantes, ne propter negligentiam aut inobedientiam, hoste circumeunte ac rugiente et quaerente quem devoret, cibus efficiantur.
- Tất cả các tu sĩ phải hoàn toàn vâng lời, phải mạnh mẽ trong thanh đạm đẹp đẽ, nhiệt thành trong công việc Chúa, kiên trì cầu nguyện và kiên trì thiện nguyện, kẻo vì sự lơ là hoặc không vâng lời, họ trở thành thức ăn cho kẻ thù đang vây quanh, gào rống và tìm người nuốt chửng.
- Sint monachi omnes omnino obedientes, sint frugalitatis decore pollentes, in opere Dei ferventes, orationi instantes, in charitate perseverantes, ne propter negligentiam aut inobedientiam, hoste circumeunte ac rugiente et quaerente quem devoret, cibus efficiantur.
- Thế kỷ 9, Agapêtô I, Collectio decretalium, CXII
- Sine Verbi potentia reintegratio non fieret debilium et vivificatio mortuorum; et sine veritate carnis, nec cibus jejuno, nec somnus esset necessarius fatigato.
- Nếu không có quyền năng của Lời Chúa, sẽ không có việc người bệnh khỏe lại hay người chết sống lại, còn nếu không có lẽ thật về xác thịt, thì người kiêng ăn chẳng cần thức ăn, người mệt mỏi sẽ không cần ngủ.
- Sine Verbi potentia reintegratio non fieret debilium et vivificatio mortuorum; et sine veritate carnis, nec cibus jejuno, nec somnus esset necessarius fatigato.
- 1049, Bernhard Varenius, Descriptio Regni Iaponiae, 3.
- Post enixum foetum matri paucus praebetur cibus: infans frigidâ abluitur.
- Sau khi sinh, người mẹ được ăn chút thức ăn: trẻ sơ sinh được tắm nước lạnh.
- Post enixum foetum matri paucus praebetur cibus: infans frigidâ abluitur.
- Thế kỷ 12, Bernard của Clairvaux, Sermones in Canticum Canticorum, Sermo 14
- Unus idemque cibus et aegrotis est medicina, et aegrotativis dieta: porro et debiles confortat, et delectat valentes. Unus idemque cibus et languorem sanat, et servat sanitatem; et corpus nutrit, et palato sapit.
- Cùng một loại thức ăn vừa là thuốc cho người bệnh, vừa giúp cho người ốm yếu: hơn nữa, làm cho người yếu đuối mạnh mẽ, làm người khỏe mạnh vui mừng. Cùng một loại thức ăn vừa chữa bệnh, vừa duy trì sức khỏe; vừa nuôi dưỡng cơ thể, vừa ngon miệng.
- Unus idemque cibus et aegrotis est medicina, et aegrotativis dieta: porro et debiles confortat, et delectat valentes. Unus idemque cibus et languorem sanat, et servat sanitatem; et corpus nutrit, et palato sapit.
- Thế kỷ 12, Bernardus Cluniacensis, De contemptu mundi, Liber I
- Quid fluitat cibus et gula potibus undat et escis?
Pasta cibis cibus es caro, vermibus, atque putrescis.- Tại sao đồ ăn ở trên, còn lòng tham lại phình to vì đồ ăn thức uống?
Thịt là thức ăn cho đất nhão, giun sán và thối rữa.
- Tại sao đồ ăn ở trên, còn lòng tham lại phình to vì đồ ăn thức uống?
- Quid fluitat cibus et gula potibus undat et escis?
- Thế kỷ 12, Hugo de Sancto Victore, Didascalicon, II
- cibus in duo dividitur, in panem et obsonium.
- Đồ ăn được chia làm hai loại, bánh mì và thực phẩm.
- cibus in duo dividitur, in panem et obsonium.
- Thế kỷ 12, Khuyết danh, Carmen de expugnatione Almariae urbis
- Potus sive cibus in saccis non manet ullus.
- Không còn đồ ăn thức uống nào trong túi.
- Potus sive cibus in saccis non manet ullus.
- Thế kỷ 13, Tôma Aquinô, Lauda Sion
- Ecce panis Angelórum,
Factus cibus viatórum :
Vere panis filiórum,
Non metténdus cánibus.- Này bánh các thiên thần,
Dùng làm thức ăn lữ khách:
Thật bánh dành cho con,
Không nên vứt cho chó
- Này bánh các thiên thần,
- Ecce panis Angelórum,
- 1350, Karl IV, Vita Caroli IV, Capitulum I
- Nonne cognoscitis, quod si bestia comedit sine appetitu, non provenit ei ad nutrimentum, sed dolore torquetur? Multo magis vos torquebimini, quia pena vestra erit eterna, sicut cibus est eternus.
- Anh em không biết rằng nếu một con vật ăn mà không thấy ngon thì chẳng ích gì khi nuôi nó sao, việc ăn cũng khiến nó bị đau đớn sao? Huống chi anh em sẽ bị hình phạt, hình phạt đến đời đời, như thức ăn [cho con vật] cũng ở đó đời đời vậy.
- Nonne cognoscitis, quod si bestia comedit sine appetitu, non provenit ei ad nutrimentum, sed dolore torquetur? Multo magis vos torquebimini, quia pena vestra erit eterna, sicut cibus est eternus.
- Thế kỷ 15, Gianfrancesco Boccardo, Genealogiae deorum, Ad Lucam Tertium epistola
- Si modo uix tenuis suppetat ore cibus.
- Giá đồ ăn đạm bạc cũng vừa cái miệng
- Si modo uix tenuis suppetat ore cibus.
- 1516, Thomas More, Utopia, Liber II, De peregrinatione Utopiensium
- Sed in quodcunque rus peruenerit, nullus ante cibus datur, quam ante meridianum operis pensum, (aut quantum ante coenam ibi laborari solet) absoluerit.
- Tất nhiên, muốn được ăn uống trong chuyến đi đó, bạn phải tham gia lao động một buổi sáng hoặc một buổi chiều ở nơi bạn đến.[30]
- Sed in quodcunque rus peruenerit, nullus ante cibus datur, quam ante meridianum operis pensum, (aut quantum ante coenam ibi laborari solet) absoluerit.
- 1520, Johannes Romberch, Congestorium Artificiosae Memoriae, Tractatus Quartus, Capitulum 5
- Sique igitur quippiam operent̉ aut repatiant̉ ab altero: exacte integram poterunt sninam representare: hmoni aunt absque dif ficultate praeculdubio excogitabimus qn̄quidem a simpli cibus satis agnitis ad conpositiora facilior sit aditus.
- Nếu làm hoặc chịu đựng điều gì đó khác: chúng sẽ có thể biểu diễn chính xác toàn bộ vũ trụ: không khó khăn gì khi suy tưởng, ngay cả thức ăn đơn giản khi được nhận biết đầy đủ sẽ tiếp cận được công việc tốt hơn.
- Sique igitur quippiam operent̉ aut repatiant̉ ab altero: exacte integram poterunt sninam representare: hmoni aunt absque dif ficultate praeculdubio excogitabimus qn̄quidem a simpli cibus satis agnitis ad conpositiora facilior sit aditus.
- 1523, Gulielmus Leporeus, Ars Memorativa Gulielmi Leporei Avallonensis, Liber I, Caput Secundum
- ...nostris tamen seculis est viuendum, non enim cibus in conuiuio sed cibi auiditas nimia reprobatur,
- ...không phải thức ăn trong bữa tiệc bị lên án, mà là lòng mê ăn uống quá độ.
- ...nostris tamen seculis est viuendum, non enim cibus in conuiuio sed cibi auiditas nimia reprobatur,
- 1563, Maturinus Corderius, Colloquia scholastica, Liber IV, 21
- Praeterea privatim, quoties cibus sumitur, quoties cubitum itur, quoties cubitu surgitur. Nonne satis haec sunt?
- Hơn nữa riêng tư khi ăn, khi ngủ, khi thức dậy. Như thế chưa đủ sao?
- Praeterea privatim, quoties cibus sumitur, quoties cubitum itur, quoties cubitu surgitur. Nonne satis haec sunt?
- Thế kỷ 17, Tommaso Campanella, Lettere, A Gaspare Scioppio
- Nec te nimis acida oblectent ut bonorum ciborum spernas usum; et illa macredinem concilient etc.: cibus humidiusculus in aestate laudatur, sicciusculus in hyeme.
- Không nên thích đồ ăn chua đến mức đồ ăn ăn; kẻo bị chứng háu ăn, v.v.: đồ nước thích hợp hơn vào mùa hè, đồ khô thì vào mùa đông.
- Nec te nimis acida oblectent ut bonorum ciborum spernas usum; et illa macredinem concilient etc.: cibus humidiusculus in aestate laudatur, sicciusculus in hyeme.
- 1872, Khuyết danh, Gesta Romanorum, 9
- Silique sunt cibus peccatorum, sic fornicacio, ebrietas et gulositas cibus demonum.
- Đá là thức ăn cho tội nhân, còn tà dâm, say sưa và mê ăn uống là thức ăn của ma quỷ.
- Silique sunt cibus peccatorum, sic fornicacio, ebrietas et gulositas cibus demonum.
- 1892, George Lovett Bennett, The habits of the massagetae.
- Sementem nullam faciunt: cibus eorum ex pecoribus, piscibus, lacte, constat.
- Họ không gieo trồng: thức ăn chỉ là gia súc, cá và sữa.
- Sementem nullam faciunt: cibus eorum ex pecoribus, piscibus, lacte, constat.
Tiếng Nga
[sửa]- 1854, Kozma Petrovich Prutkov, Мысли и афоризмы I
- Три дела, однажды начавши, трудно кончить: а) вкушать хорошую пищу; б) беседовать с возвратившимся из похода другом и в) чесать, где чешется.
- Ba việc khó hoàn thành một khi đã bắt đầu: a) ăn đồ ăn ngon; b) nói chuyện với người bạn vừa đi bộ đường dài về; và c) gãi chỗ ngứa.
- Три дела, однажды начавши, трудно кончить: а) вкушать хорошую пищу; б) беседовать с возвратившимся из похода другом и в) чесать, где чешется.
- 1911, Ivan Petrovich Pavlov, Лекции по физиологии
- Все пищевые вещества делятся на три группы: белки, жиры и углеводы. Во главе их стоят азотсодержащие белковые вещества. Примером может служить яичный белок. Белковые вещества с химической стороны представляют самые сложные вещества на земном шаре. Они состоят из четырех главных элементов: азота, кислорода, водорода и углерода; кроме того, в их состав входят сера, железо, фосфор и т. д. Раньше белки были почти загадкой, но теперь химия начинает бросать яркий свет на их состав и строение. И надо полагать, что пройдут годы, и мы будем очень хорошо осведомлены об их химической природе. Но подробно об этом вам скажут химики. Вторая группа пищевых веществ ― это жиры. Вы их хорошо знаете в виде растительного и животного масла. Химически жиры ― так называемые сложные эфиры, особая группа тел. Состоят они из соединения трех органических кислот: стеариновой, олеиновой и пальмитиновой, с трехатомным алкоголем ― глицерином. Когда я подойду ближе к предмету, тогда я напишу вам и формулы жиров, а пока ограничусь этим. Затем следуют углеводы, т. е. органические вещества, содержащие углерод и воду. Кроме этих трех групп, в состав пищи входят еще неорганические соли и вода. Обобщая понятие пищи, сюда надо прибавить еще кислород, который мы захватываем дыханием. Тогда это и будет все, что входит в наш организм и служит нам в широком смысле пищей.[31]
- Tất cả thực phẩm được chia thành ba nhóm: protein, lipid và carbohydrat. Đứng đầu trong số này là các chất protein chứa nitơ, ví dụ như lòng trắng trứng. Về mặt hóa học, protein là những chất phức tạp nhất trên trái đất. Chúng bao gồm bốn nguyên tố chính: nitơ, oxy, hydro và carbon; ngoài ra còn có lưu huỳnh, sắt, Phosphor, v.v. Protein từng gần như là một bí ẩn, nhưng hiện nay hóa học đang bắt đầu làm sáng tỏ thành phần và cấu trúc của chúng. Và phải giả định rằng nhiều năm sẽ trôi qua, chúng ta sẽ có thông tin rất đầy đủ về bản chất hóa học của protein. Các nhà hóa học sẽ cho bạn biết về điều này một cách chi tiết. Nhóm chất thực phẩm thứ hai là lipid. Bạn biết rõ chúng ở dạng dầu thực vật và động vật. Về mặt hóa học, chất béo được gọi là este, nhóm các hợp chất đặc biệt. Chúng bao gồm sự kết hợp của ba acid hữu cơ: stearic, oleic và palmitic, với một rượu trihydric - glycerol. Khi đi sâu hơn vào chủ đề này, tôi sẽ viết cho bạn công thức tính chất béo, nhưng hiện tại thì sẽ giới hạn ở đây. Tiếp theo là carbohydrat tức là các chất hữu cơ chứa cacbon và nước. Ngoài ba nhóm này, thực phẩm còn chứa muối vô cơ và nước. Khái quát hóa khái niệm thực phẩm, chúng ta cũng phải thêm oxy mà chúng ta hít thở. Khi đó, đây sẽ là tất cả những gì đi vào cơ thể và phục vụ chúng ta như thực phẩm theo nghĩa rộng nhất.
- Все пищевые вещества делятся на три группы: белки, жиры и углеводы. Во главе их стоят азотсодержащие белковые вещества. Примером может служить яичный белок. Белковые вещества с химической стороны представляют самые сложные вещества на земном шаре. Они состоят из четырех главных элементов: азота, кислорода, водорода и углерода; кроме того, в их состав входят сера, железо, фосфор и т. д. Раньше белки были почти загадкой, но теперь химия начинает бросать яркий свет на их состав и строение. И надо полагать, что пройдут годы, и мы будем очень хорошо осведомлены об их химической природе. Но подробно об этом вам скажут химики. Вторая группа пищевых веществ ― это жиры. Вы их хорошо знаете в виде растительного и животного масла. Химически жиры ― так называемые сложные эфиры, особая группа тел. Состоят они из соединения трех органических кислот: стеариновой, олеиновой и пальмитиновой, с трехатомным алкоголем ― глицерином. Когда я подойду ближе к предмету, тогда я напишу вам и формулы жиров, а пока ограничусь этим. Затем следуют углеводы, т. е. органические вещества, содержащие углерод и воду. Кроме этих трех групп, в состав пищи входят еще неорганические соли и вода. Обобщая понятие пищи, сюда надо прибавить еще кислород, который мы захватываем дыханием. Тогда это и будет все, что входит в наш организм и служит нам в широком смысле пищей.[31]
- 1919, Sasha Chorny, Оазис,
- Еда ― не майский горизонт
И не лобзание русалки,
Но без еды и сам Бальмонт
В неделю станет тоньше палки...
Господь дал зубы нам и пасть
(Но, к сожаленью, мало пищи), ―
За целый тощий месяц всласть
Наелись мы по голенище!..[32]- Thức ăn chẳng phải chân trời tháng Năm
Và cũng không phải nụ hôn nàng tiên cá,
Nhưng nếu chẳng có thức ăn, ngay cả Balmont
Cũng gầy như que củi chỉ trong một tuần...
Chúa đã cho chúng ta răng và miệng
(Thật không may, lại chẳng có mấy thức ăn), ―
Suốt cả tháng trời thiếu thốn, chúng ta liền ăn no nê
Tới tận miệng!..
- Thức ăn chẳng phải chân trời tháng Năm
- Еда ― не майский горизонт
- 1920, Lidiya Yakovlevna Ginzburg, Записные книжки. Воспоминания. Эссе
- Составляю меню удачного дня. Например: завтрак ― зелёная (это из ботвы) каша с хлебом, поджаренным на олифе, и чай с подсушенным хлебом; обед ― два овсяных супа и каша пшённая. Потом дома ― две чашки соевого молока с конфетой (её можно принести из столовой); ужин ― лепёшка из зелени с хлебным мякишем (обедаю зато без хлеба). Или, например, завтрак: натёртый рыночный турнепс с постным маслом; ужин ― запеканка из соевой колбасы... Иногда наступало просветление. Тогда хотелось наесться до тошноты, до отвращения к пище, до рвоты, ― чтобы только покончить с этим стыдом, только бы освободить свою голову. Но дистрофическим мозгом овладевал страх ― что же будет, если этого не будет?[33]
- Tôi đang lập thực đơn cho một ngày thành công. Ví dụ: bữa sáng - cháo xanh (làm từ ngọn xanh) với bánh mì chiên khô dầu cùng trà với bánh mì nướng; bữa trưa - hai xúp yến mạch và cháo kê. Sau đó, bữa xế - hai cốc sữa đậu nành với kẹo (có thể mua từ căng tin); bữa tối - bánh mì dẹt xanh với vụn bánh (dù bữa trưa không có bánh mì). Hoặc, ví dụ, bữa sáng: củ cải đường bào trộn dầu thực vật; bữa tối - xúc xích hầm đậu nành... Đôi khi như kiểu tỉnh ngộ. Tôi liền muốn ăn cho đến khi ốm , cho đến khi chán ghét thức ăn, cho đến khi nôn mửa - chỉ để chấm dứt cảm giác ngượng ngùng này , chỉ để giải phóng đầu óc. Nhưng nỗi sợ hãi đã chiếm lấy bộ não loạn dưỡng của tôi - nếu không thì điều gì sẽ xảy ra?
- Составляю меню удачного дня. Например: завтрак ― зелёная (это из ботвы) каша с хлебом, поджаренным на олифе, и чай с подсушенным хлебом; обед ― два овсяных супа и каша пшённая. Потом дома ― две чашки соевого молока с конфетой (её можно принести из столовой); ужин ― лепёшка из зелени с хлебным мякишем (обедаю зато без хлеба). Или, например, завтрак: натёртый рыночный турнепс с постным маслом; ужин ― запеканка из соевой колбасы... Иногда наступало просветление. Тогда хотелось наесться до тошноты, до отвращения к пище, до рвоты, ― чтобы только покончить с этим стыдом, только бы освободить свою голову. Но дистрофическим мозгом овладевал страх ― что же будет, если этого не будет?[33]
- 1925, Vladimir Ivanovich Vernadsky, Записные книжки
- И можно поставить вопрос, не явится ли искусственное изготовление пищи человека утопией, раз должно приниматься во внимание происходящее при этом изменение некоторых химических элементов. Возможно, что некоторые химические элементы входит в пищу человека через растительные или животные вещества, которыми он питается, или в виде чистых изотопов, или в виде измененной по сравнению с обычным химическим элементом иной изотопической смеси. Если только процесс изменения изотопических смесей совершается в природе исключительно в живом веществе, то в таком случае человек не может избавиться от растительной и животной пищи, если, конечно, человек не сумеет сам извлекать из косной материи нужные ему для жизни химические элементы ― иные, чем в окружающей среде, их изотопические смеси, ― или получать чистые изотопы.[34]
- Người ta có thể tự hỏi liệu việc sản xuất thực phẩm nhân tạo cho con người có phải là điều không tưởng, vì nhất định phải tính đến sự thay đổi nguyên tố hóa học. Có khả năng một số nguyên tố hóa học nhất định có trong thực phẩm thông qua động thực vật mà con người ăn, dưới dạng đồng vị tinh khiết hoặc dưới dạng hỗn hợp đồng vị so với nguyên tố thông thường. Nếu quá trình biến đổi hỗn hợp đồng vị chỉ xảy ra trong tự nhiên trong vật chất sống, thì trong trường hợp đó, con người không thể loại bỏ thực phẩm động vật và thực vật, tất nhiên trừ khi bản thân cơ thể có thể chiết xuất từ vật chất trơ các nguyên tố hóa học cần thiết cho sự sống - hỗn hợp đồng vị khác với hỗn hợp trong môi trường - hoặc thu được đồng vị tinh khiết.
- И можно поставить вопрос, не явится ли искусственное изготовление пищи человека утопией, раз должно приниматься во внимание происходящее при этом изменение некоторых химических элементов. Возможно, что некоторые химические элементы входит в пищу человека через растительные или животные вещества, которыми он питается, или в виде чистых изотопов, или в виде измененной по сравнению с обычным химическим элементом иной изотопической смеси. Если только процесс изменения изотопических смесей совершается в природе исключительно в живом веществе, то в таком случае человек не может избавиться от растительной и животной пищи, если, конечно, человек не сумеет сам извлекать из косной материи нужные ему для жизни химические элементы ― иные, чем в окружающей среде, их изотопические смеси, ― или получать чистые изотопы.[34]
- 1925, Viktor Pavlovitš Kin, Записные книжки
- Это не еда для мужчин.
- Đây không phải thức ăn cho đàn ông.
- Это не еда для мужчин.
- 1927, Andrei Platonovich Platonov, Луговые мастера
- Надобно, чтобы роскошная пища в каждой кишке прела.[35]
- Thức ăn xa xỉ cần phải thối rữa trong ruột.
- Надобно, чтобы роскошная пища в каждой кишке прела.[35]
- 1934, Konstantin Eduardovich Tsiolkovsky, Живые существа в Космосе
- Нужна ли даже и пища? Не могут ли быть существа, не принимающие пищу, т. е. поглощающие газы, воду, растения, мясо и соли? Правда, растения могут питаться одними минеральными веществами. Но все же эти вещества можем принимать за пищу организмов. Также и атмосфера принимает участие в этом питании, давая то углекислый газ, то кислород, то азот (больше при посредстве бактерий). Есть и животные, подобные растениям. Они также могут питаться неорганическими веществами. Это животно-растения (зоофиты). Они содержат в своем теле зеленые крупинки (хлорофилл), при посредстве которых и участии солнечного света разлагают углекислый газ воздуха на углерод и кислород. Кислород выделяется в воздух, а углерод с другими неорганическими веществами образует сахар, крахмал, клетчатку (углеводы), азотистые и другие органические ткани, составляющие тело существа.
- Thức ăn có cần thiết không? Chẳng lẽ không có sinh vật nào không tiêu hóa thức ăn, tức là hấp thụ khí, nước, thực vật, thịt và muối? Đúng vậy, thực vật chỉ có thể hấp thụ các chất khoáng. Nhưng chúng ta vẫn có thể coi những chất này là thức ăn cho sinh vật. Bầu khí quyển cũng tham gia vào quá trình dinh dưỡng này, cung cấp carbon dioxide, oxy và nitơ (phần lớn thông qua vi khuẩn). Cũng có những loài động vật tương tự như thực vật. Chúng cũng có thể ăn các chất vô cơ. Đây là động-thực vật (zoophytes). Cơ thể chúng chứa các hạt màu xanh lục (diệp lục), nhờ đó, cùng ánh sáng mặt trời, chúng phân hủy carbon dioxide trong không khí thành carbon và oxy. Oxy được giải phóng vào không khí, còn carbon kết hợp với các chất vô cơ khác, tạo thành đường, tinh bột , xenluloza (carbohydrat), nitơ và các mô hữu cơ khác tạo nên cơ thể sinh vật.
- Нужна ли даже и пища? Не могут ли быть существа, не принимающие пищу, т. е. поглощающие газы, воду, растения, мясо и соли? Правда, растения могут питаться одними минеральными веществами. Но все же эти вещества можем принимать за пищу организмов. Также и атмосфера принимает участие в этом питании, давая то углекислый газ, то кислород, то азот (больше при посредстве бактерий). Есть и животные, подобные растениям. Они также могут питаться неорганическими веществами. Это животно-растения (зоофиты). Они содержат в своем теле зеленые крупинки (хлорофилл), при посредстве которых и участии солнечного света разлагают углекислый газ воздуха на углерод и кислород. Кислород выделяется в воздух, а углерод с другими неорганическими веществами образует сахар, крахмал, клетчатку (углеводы), азотистые и другие органические ткани, составляющие тело существа.
- 1949, Jurij Pavlovič Odarčenko, Щи да каша..
- Щи да каша ―
Пища наша.[36]- Shchi và kasha
là thức ăn chúng ta- Thành ngữ щи да каша — пища наша - Xúp và cháo là đời tôi: chỉ thói quen, truyền thống ăn uống đơn giản.
- Shchi và kasha
- Щи да каша ―
- 1969, Ivan Antonovich Efremov, Час Быка
- Ещё больше бед прибавила грубая фальсификация пищи. Хотя перед глазами человечества уже был печальный опыт с маниокой, бататом и кукурузой ― крахмалистой пищей древнейших обществ тропических областей, но даже в эпоху ЭРМ ему не вняли. Не хотели понять, что это изобилие пищи ― кажущееся; на самом деле она неполноценна. Затем наступало постепенное истощение от нехватки белков, а на стадии дикости развивался каннибализм. Плохое питание увеличивало число немощных, вялых людей ― тяжкое бремя для общества.[37]
- Càng khốn khổ hơn nữa là việc trắng trợn trộn lẫn thực phẩm. Mặc dù nhân loại đã chứng kiến thảm kịch của sắn, khoai lang và ngô — những loại thực phẩm giàu tinh bột của các xã hội cổ xưa nhất vùng nhiệt đới — ngay cả trong thời ERM, nó vẫn bị phớt lờ. Họ từ chối hiểu rằng sự phong phú của thực phẩm này là hiển nhiên; trên thực tế, nó không đầy đủ. Sau đó, bắt đầu kiệt sức dần dần do thiếu protein gây ra, còn trong thời man rợ, nạn ăn thịt người đã phát triển. Dinh dưỡng kém làm gia tăng số lượng người yếu ớt, uể oải làm gánh nặng cho xã hội.
- Ещё больше бед прибавила грубая фальсификация пищи. Хотя перед глазами человечества уже был печальный опыт с маниокой, бататом и кукурузой ― крахмалистой пищей древнейших обществ тропических областей, но даже в эпоху ЭРМ ему не вняли. Не хотели понять, что это изобилие пищи ― кажущееся; на самом деле она неполноценна. Затем наступало постепенное истощение от нехватки белков, а на стадии дикости развивался каннибализм. Плохое питание увеличивало число немощных, вялых людей ― тяжкое бремя для общества.[37]
- 2022, Vladimir Vladimirovich Putin, Речь президента Российской Федерации : Церемония подписания договоров о принятии ДНР, ЛНР, Запорожской и Херсонской областей в состав России (Người dân Lugansk, Donetsk, Kherson và Zaporozhye mãi mãi trở thành công dân Nga. Sự thật luôn đứng về phía chúng ta!)
- Всё это важно, о чём я говорю, но не менее важно и то, о чём только что было сказано: бумажками никого не накормишь — продовольствие нужно, и этими надутыми капитализациями тоже никого не обогреешь — энергоносители нужны.
- Tất cả những gì tôi đang nói là quan trọng, nhưng không kém phần quan trọng là không thể nuôi bất kỳ ai bằng tiền giấy mà là bằng thực phẩm, cũng không sưởi làm bằng những khoản vốn hóa tăng cao này mà là bằng tài nguyên năng lượng.
- Всё это важно, о чём я говорю, но не менее важно и то, о чём только что было сказано: бумажками никого не накормишь — продовольствие нужно, и этими надутыми капитализациями тоже никого не обогреешь — энергоносители нужны.
Tiếng Pháp
[sửa]
- 1678, Jean de La Fontaine, Le Renard et la Cigogne (Cáo và Cò), (Con chồn với con cò - Trương Minh Ký dịch)
- A l’heure dite il courut au logis
De la Cicogne ſon hôteſſe,
Loüa tres-fort la politeſſe,
Trouva le diſner cuit à point.
Bon appetit ſur tout ; Renards n’en manquent point.
Il ſe rejoüiſſoit à l’odeur de la viande
Miſe en menus morceaux, & qu’il croyoit friande.- Tới giờ hẹn nó chạy đến chỗ cò là khách nó; ngợi khen cò ăn ở có phép biết điều, nó cho đồ ăn nấu đà vừa đúng chín hết: nhứt là đang đói đang thèm; chồn có khi nào chẳng thèm chẳng đói. Đánh mùi thịt xắt miếng bay ra thơm, thì hớn hở vui mừng, nó tính đà ngon rồi.
- A l’heure dite il courut au logis
- 1697, Charles Perrault, Le petit Poucet (Chuyện thằng nhỏ Tí-hon - Nguyễn Văn Vĩnh dịch)
- Mais vous avez encore là tant de viande, reprit sa femme : voilà un Veau, deux & la moitié d’un cochon.
- Vợ nó lại rằng: « Nhưng nhà còn nhiều đồ ăn lắm. Kìa con bò nái, nọ hai con cừu, nọ lại nửa con heo nữa! »
- Mais vous avez encore là tant de viande, reprit sa femme : voilà un Veau, deux & la moitié d’un cochon.
- 1844, Alexandre Dumas, Le Comte de Monte-Cristo (Bá tước Monte Cristo), chương IX
- Le jour revint ; le geôlier rentra apportant les provisions. Edmond avait déjà dévoré les anciennes ; il dévora les nouvelles, écoutant sans cesse ce bruit qui ne revenait pas...
- Qua ngày thứ ngục-tốt lại vào khám đem đồ ăn cho Đăn-tết. Đồ hôm qua nhơi hết rồi, nay sẳn có đồ ăn đem tới thì anh ta cứ việc nhơi, và nín lặng lóng tai nghe hoài, rồi sợ dại, đây tại mình làm động ỗ nên bên khám bển sợ mà không dám phá tường nữa. (Kỳ Lân Các dịch Tiền căn báo hậu, XV)
- Sáng hôm sau tên cai ngục đem thức ăn vào. Edmond ăn ngấu nghiến, ăn cả thức ăn hôm trước còn lại. Anh muốn có sức để giúp người tù nào đó đã làm việc không mệt mỏi.[38]
- Qua ngày thứ ngục-tốt lại vào khám đem đồ ăn cho Đăn-tết. Đồ hôm qua nhơi hết rồi, nay sẳn có đồ ăn đem tới thì anh ta cứ việc nhơi, và nín lặng lóng tai nghe hoài, rồi sợ dại, đây tại mình làm động ỗ nên bên khám bển sợ mà không dám phá tường nữa. (Kỳ Lân Các dịch Tiền căn báo hậu, XV)
- Le jour revint ; le geôlier rentra apportant les provisions. Edmond avait déjà dévoré les anciennes ; il dévora les nouvelles, écoutant sans cesse ce bruit qui ne revenait pas...
- 1924, Henri Cucherousset, Xứ Bắc kỳ ngày nay, 1 (Trần Văn Quang dịch)
- không rõ nguyên văn
- Sự ăn uống cũng được sung-túc: ngày nay thì ăn cơm, lại có bánh tây và những thứ bánh ngọt làm bằng bột mỳ, toàn là những thực-phẩm rất bổ; lại nào là cá mắm khô, nước mắm Nam-kỳ và Cao-miên.
- không rõ nguyên văn
Tiếng Trung
[sửa]
- 1300, Vương Thực Phủ, 西廂記 (Tây sương ký - Nhượng Tống dịch), Phần IV, Chương III
- 將來的酒共食,嘗著似土和泥;假若便是土和泥,也有些土氣息,泥滋味。
- Thức ăn dù nấu có ngon,
Nếm vào như thể đất bùn nếm qua!
Nhưng đất bùn còn có vị riêng, mà
Đây thì nào thấy có ra vị nào.
- Thức ăn dù nấu có ngon,
- 將來的酒共食,嘗著似土和泥;假若便是土和泥,也有些土氣息,泥滋味。
- 1913, Từ Chẩm Á, 玉梨魂, 第09章 (Dưới hoa, IX - Nhượng Tống dịch)
- ...飲饌甚精,學生群歌醉飽。
- Đồ ăn thức uống rất tinh tươm, bọn học trò cậu nào cũng được no cả.
- ...飲饌甚精,學生群歌醉飽。
- 1924, Lỗ Tấn, 幸福的家庭 (Cái gia đình có hạnh phúc), Phan Khôi dịch
- 什麼菜?菜倒不妨奇特點。滑溜裡脊,蝦子海參,實在太凡庸。我偏要說他們吃的是『龍虎鬥』。但『龍虎鬥』又是什麼呢?有人說是蛇和貓,是廣東的貴重菜,非大宴會不吃的。但我在江蘇飯館的菜單上就見過這名目,江蘇人似乎不吃蛇和貓,恐怕就如誰所說,是蛙和鱔魚了。
- Thức ăn gì? Thức ăn có quái lạ một chút cũng không sao. Sườn sào dấm, đột đột nấu với tôm, thực ra, xoàng xĩnh quá. Ta muốn nói món ăn của họ là món "long hổ hội". Nhưng mà, "long hổ hội" là cái gì? Có người nói là rắn nấu với mèo, món ăn sang của Quảng Đông, chỉ trong bữa tiệc lớn mới có. Nhưng ta thấy cái tên món ăn ấy trên thực đơn của tiệm ăn Giang Tô, thì hình như người Giang Tô không ăn mèo với rắn, e nó là ếch với lươn như có người nói.
- 什麼菜?菜倒不妨奇特點。滑溜裡脊,蝦子海參,實在太凡庸。我偏要說他們吃的是『龍虎鬥』。但『龍虎鬥』又是什麼呢?有人說是蛇和貓,是廣東的貴重菜,非大宴會不吃的。但我在江蘇飯館的菜單上就見過這名目,江蘇人似乎不吃蛇和貓,恐怕就如誰所說,是蛙和鱔魚了。
Tiếng Ý
[sửa]- ~1321, Dante Alighieri, Divina Commedia (Thần khúc), Tĩnh thổ, khúc XIV, câu 42-45
- Tra brutti porci, più degni di galle
che d’altro cibo fatto in uman uso,
dirizza prima il suo povero calle.- Đầu tiên con suối mở dòng chảy thảm hại của nó,
giữa những con lợn bẩn thỉu, chỉ đáng nuôi bằng quả sồi,
Hơn là những thực phẩm dành cho con người.[40]
- Đầu tiên con suối mở dòng chảy thảm hại của nó,
- Tra brutti porci, più degni di galle
Xem thêm
[sửa]Tham khảo
[sửa]- ^ “Tăng Thanh Hà và triết lý "You are what you eat"”, Vinasoy, lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 8 năm 2025, truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2025
- ^ “Thái Bình mại ca giả”. Thi Viện. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2025.
- ^ Mai Nguyễn (9 tháng 10 năm 2017), “Phở và Gỏi cuốn của Việt Nam lọt tốp 30 món ăn ngon nhất thế giới”, VietnamPlus, truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2025
- ^ Tuyển tập tác phẩm William Shakespeare, Hoàng Tố Vân dịch vở Côriôlanut, Hà Nội: Nhà xuất bản Sân khấu; Trung tâm Văn hoá Ngôn ngữ Đông Tây, 2006, tr. 834Quản lý CS1: khác (liên kết)
- ^ Walter B. Pitkin & William Moulton Marston (1930), The Art of Sound Pictures, New York: D. Appleton & Company, tr. 151
- ^ Mohandas Gandhi (1960), “The Mind of Mahatma Gandhi”, The Anarchist Library (bằng tiếng Anh), lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 10 năm 2025, truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2025
- ^ Eric Hoffer (1982), Between the Devil and the Dragon: The Best Essays and Aphorisms of Eric Hoffer (bằng tiếng Anh), Harper & Row, tr. 190, ISBN 9780060149840
- ^ Euell Gibbons (2020), Stalking the Healthful Herbs (bằng tiếng Anh), Simon & Schuster, tr. 9, ISBN 9780811769020
- ^ Dave Barry (1985), Stay Fit & Healthy Until You're Dead (bằng tiếng Anh), Chicago Tribune, tr. 4
- ^ Michio Kushi, Edward Esko (1994), Spiritual Journey: Michio Kushi's Guide to Endless Self-realization and Freedom (bằng tiếng Anh), Spiritual Journey: Michio Kushi's Guide to Endless Self-realization and Freedom, tr. 64, ISBN 9781882984060
- ^ “Amicus Curiae Brief” (PDF), CIEL (bằng tiếng Anh), 1 tháng 6 năm 2004, lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 18 tháng 10 năm 2022, truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2025
- ^ Beth Potier (6 tháng 2 năm 2003), “UN's Diouf addresses hunger”, The Harvard Gazette (bằng tiếng Anh), lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2025, truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2025
- ^ “Ratatouille”, IMDb (bằng tiếng Anh), lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 11 năm 2022, truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2025
- ^ Robin Wall Kimmerer (2013), Braiding Sweetgrass: Indigenous Wisdom, Scientific Knowledge and the Teachings of Plants (bằng tiếng Anh), Milkweed Editions, tr. 31, ISBN 9781571318718
- ^ Keith Kloor, “Bill Nye Explains Why he is a GMO Skeptic”, Discover (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2014
- ^ “Interview: Lloyd Kaufman”, That Shelf (bằng tiếng Anh), 17 tháng 3 năm 2014, lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 8 năm 2025, truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2025
- ^ Alex Kasprak, “Did Costco Founder Say 'I Will Kill You' to CEO Who Wanted To Raise Hot Dog Prices?”, Snopes (bằng tiếng Anh), lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 7 năm 2025, truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2025
- ^ “World hunger is still not going down after three years and obesity is still growing – UN report”, WHO (bằng tiếng Anh), 15 tháng 7 năm 2019, lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2025, truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2025
- ^ Wendy Wood (2019), Good Habits, Bad Habits: The Science of Making Positive Changes That Stick (bằng tiếng Anh), Farrar, Straus and Giroux, tr. 13, ISBN 9781250159083
- ^ “World Food Programme - Acceptance speech”, Nobel Prize (bằng tiếng Anh), 10 tháng 12 năm 2020, lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 12 năm 2024, truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2025
- ^ Thế Dương (26 tháng 12 năm 2020), “Khi đại dịch Covid-19 cũng trở nên "bé nhỏ"”, Nhân Dân, truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2025
- ^ “As Food Insecurity Surges, Leading Scientist Says Hunger Is a Deliberate Choice by Those in Power”, Democracy Now! (bằng tiếng Anh), 10 tháng 12 năm 2020, lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 10 năm 2025, truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2025
- ^ “Remarks By President Biden at the U.S.-ASEAN Special Summit”, White House (bằng tiếng Anh), 13 tháng 5 năm 2022, lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2025, truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2025
- ^ Janet Christie (25 tháng 8 năm 2024), “From Azerbaijan to a Scottish kitchen – travel and food writer Caroline Eden packs flavour in her new book”, The Scotsman (bằng tiếng Anh), lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2025, truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2025
- ^ “Food”, UN (bằng tiếng Anh), lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2025, truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2025
- ^ “Ancient Greek Recipe: Plato's Ideal Diet for a Civilization”, Eats History (bằng tiếng Anh), 25 tháng 8 năm 2025, truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2025
- ^ Platon (2014). Cộng hòa. Đỗ Khánh Hoan dịch. Nhà xuất bản Thế Giới.
- ^ Ovide (2019). Biến thể. Quế Sơn dịch. Nhà xuất bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.
- ^ “TỰ THUẬT - Phần III Quyển 10-13 LES CONFESSIONS thánh Augustinô + Gm. Micae Nguyễn Khắc Ngữ”. Linh mục Mễn. 30 tháng 7 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2025.
- ^ Thomas More (2007), Địa đàng trần gian, Trịnh Lữ biên dịch, Nhà xuất bản Hội nhà văn
- ^ И.П. Павлов (1952), Полное собрание сочинений (издание 2-е, дополненное) (bằng tiếng Nga), 5, М. Л.: Издательство АН СССР
- ^ Саша Чёрный, Оазис (bằng tiếng Nga), truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2025
- ^ Лидия Гинзбург (2002), Записные книжки. Воспоминания. Эссе. (bằng tiếng Nga), Санкт-Петербург: Искусство-СПБ
- ^ Вернадский В.И. (1970), “Автотрофность человечества”, Химия и жизнь (bằng tiếng Nga), М. (№ 8)
- ^ Андрей Платонович Платонов (1927), Эпифанские шлюзы (bằng tiếng Nga), Молодая гвардия, tr. 284
- ^ Юрий Одарченко (1949), Денёк: стихи (bằng tiếng Nga), Имп. де Наварре, tr. 21
- ^ Иван Ефремов (2013), Час Быка (bằng tiếng Nga), ФТМ, tr. 190, ISBN 9785446708598
- ^ Alexanđrơ Crixtô (2010), Bá tước Môngtơ Crixtô, Mai Thế Sang biên dịch, Nhà xuất bản Văn học
- ^ Y Chiêu (theo Thế Giới Ẩm Thực) (23 tháng 8 năm 2007), “Nguyễn Quang Sáng: 'Ở nhà Việt, ăn cơm Việt, lấy vợ Việt'”, VnExpress, lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2025, truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2025
- ^ Đantê Alighiêri (2009), Thần khúc, Nguyễn Văn Hoàn biên dịch, Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội, tr. 376
Liên kết ngoài
[sửa]| Tra thực phẩm trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary |