Bước tới nội dung

Vàng

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Vàng! Vàng! Vàng! Vàng!
Sáng và vàng, cứng và lạnh. ~ Thomas Hood

Vàng hay kim (chữ Hán: ) là nguyên tố hóa học ký hiệu Au (tiếng Latinh: Aurum) với số nguyên tử 79 trong bảng tuần hoàn. Vàng là kim loại quý hiếm được dùng như tiền tệ, trang sức và nghệ thuật khác trong suốt lịch sử.

Trích dẫn

[sửa]

Tiếng Việt

[sửa]
  • Thế kỷ 15, Nguyễn Trãi, Đề kiếm
    國讎洗盡千年恥
    金匱終藏萬世功
    Quốc thù tẩy tận thiên niên sỉ;
    Kim quỹ chung tàng vạn thế công.
    Thù nước đã rửa sạch sỉ nhục hàng nghìn năm;
    Trong hộp vàng cuối cùng xếp công muôn thuở.
  • Thế kỷ 18, Nguyễn Du, Truyện Kiều, câu 685-686
    𠃅外户馬皮𢀨
    詞花㐌記巾鐄買𢭂
    Mái ngoài họ Mã vừa sang,
    Tờ hoa đã ký, cân vàng mới trao.
  • Thế kỷ 18, Hoàng Quang, Hoài Nam khúc câu 221-222
    Uổng lo mấy nén vàng mười.
    Bảo sơn đã đến, dễ rời về không!
  • ~, Khuyết danh, Phan Trần, câu 567-568
    Miễn nàng tuyết sạch giá trong,
    Vàng không thẹn lửa, sen không nhuốm bùn.
Gìn vàng giữ ngọc
  • 1915, Phan Kế Bính, Việt Nam phong tục, III.37
    Còn về đồ trang sức thì đàn ông đôi khi mới có người đeo nhẫn vàng ngón tay, hoặc một bộ khuy áo vàng. Về phần đàn bà thì tai đeo vành khuyên, hoặc nụ thông, cuống giá, cổ đeo chuỗi hạt huyền, hoặc hạt vàng, hoặc vòng kiềng, hoặc dây chuyền, các ngón tay đeo nhẫn khẩu, nhẫn lá hẹ, cổ tay đeo xuyến, hoặc vàng, hoặc bạc mạ vàng, hoặc để trơn, hoặc trổ chạm, hoặc ráp thêm mặt kim cương, mặt thủy xoạn; ở dưới dây lưng lại đeo bộ xà tích bạc.
  • 1917, Phạm Quỳnh dịch, Phần việc của nước Mĩ trong cuộc chiến-tranh
    Cứ thử nghĩ hiện bây giờ trong tủ bạc các nhà ngân-hàng ở nước Mĩ dựng được ngót 1 vạn 3 nghìn 205 triệu phật-lăng bằng tiền-vàng, chia ba một phần tiền vàng trong thế-giới, thì biết nước ấy giầu có là chừng nào. Ấy là tiền vàng, còn những tiền chứa ở các nhà ngân-hàng, không dầy hai năm mà tăng thêm lên vạn triệu. Dân Mĩ thực là giầu quá. Như người mạnh khỏe quá lo ứ máu, nước Mĩ cũng giầu có quá mà lo ứ vàng. Cái vàng ấy chỉ đợi có dịp đem sang giúp các nước đồng-minh, nay cái dịp đã đến tất được thỏa lòng giùm đỡ.
  • 1933, Nguyễn Nhược Pháp, Đi cống
    Trên xe nào mâm vàng dát ngọc,
    Châu báu, sừng tê và ngà voi;
    Hai pho tượng vàng đỏ đòng đọc;
    Bào nạm kim-cương, đai đồi-mồi.
  • 1939, Hàn Mặc Tử, Ave Maria
    Cho vỡ lở cả muôn ngàn tinh đẩu,
    Cho đê mê âm nhạc và thanh hương,
    Chim hay tên ngọc, đá biết tuổi vàng

Thành ngữ, tục ngữ

[sửa]
  • Lửa thử vàng
  • Cành vàng lá ngọc
  • Gan vàng dạ sắt
  • Im lặng là vàng
  • Mình vàng đách ngọc
  • Người sống đống vàng
  • Tấc đất tấc vàng
  • Nhời nói là gói vàng
  • Ngồi mát ăn bát vàng
  • Thời gianvàng bạc
  • Khó được vàng sang cất lấy
  • Xem vàng bạc như đất bùn
  • Chồng khôn như chĩnh vàng cốm
  • Hí-hửng như ngò được vàng
  • Được bạc thì sang, được vàng thì độc

Tiếng Anh

[sửa]
"Vàng," Chấp chính quan nói, biết rằng đây là âm tiết duy nhất giữ được uy quyền qua nhiều thời đại. ~ Dan Simmons
  • 1597, William Shakespeare, Romeo and Juliet (Romeo và Juliet) Hồi 5 cảnh 1:
    There's thy Gold,
    Worse poyson to mens soules,
    Doing more murther in this loathsome world,
    Then these poore compounds that thou maiest not sell.
    Vàng trả anh đây. Đối với tâm hồn con người, vàng còn độc hại gấp bội, trên cái thế giới ghê tởm này, vàng còn giết người gấp bao lần mấy liều thuốc khổ mà anh không được phép bán.[2]
  • 1651, George Herbert, Jacula Prudentum
    That is gold which is worth gold.[3]
    Đó là vàng có giá trị vàng.
  • Thế kỷ 17, Abraham Cowley, Gold
    Gold begets in brethren hate;
    Gold in families debate;
    Gold does friendships separate;
    Gold does civil wars create.
    Vàng làm huynh đệ hận thù;
    Vàng gây tranh cãi gia đình;
    Vàng chia rẽ tình bằng hữu;
    Vàng làm nảy sinh nội chiến.
  • 1813, Percy Bysshe Shelley, Queen Mab, Canto V
    Commerce has set the mark of selfishness,
    The signet of its all-enslaving power
    Upon a shining ore, and called it gold:
    Giao thương đặt dấu ấn ích kỷ,
    Dấu ấn quyền thế nô dịch mọi điều
    Trên một loại quặng sáng và gọi đó là vàng;
  • 1819, Byron, The Vision of Judgment
    ...A thirst for gold,
    The beggar's vice, which can but overwhelm
    The meanest hearts...[6]
    ...Cơn khát vàng,
    Thói xấu hành khất, chỉ có thể bao trùm
    Những trái tim hèn hạ nhất.
  • 1829, Letitia Elizabeth Landon, Mont Blanc
    Bright El Dorado, land of gold,
    We have so sought for thee,
    There's not a spot in all the globe
    Where such a land can be.
    El Dorado rực rỡ, xứ vàng,
    Chúng ta đã săn lùng ngươi,
    Không nơi nào trên thế giới này
    Có thể giống như nơi này.
Đào vàng của Edward Roper năm 1858
  • 1896, William Jennings Bryan, Cross of Gold Speech
    You shall not press down upon the brow of labor this crown of thorns, you shall not crucify mankind upon a cross of gold.
    Anh không được ấn chiếc mão gai này lên trán người lao động, anh không được đóng đinh nhân loại lên thập tự giá bằng vàng.
  • 1902, James Allen, As a Man Thinketh, chương 1
    Only by much searching and mining are gold and diamonds obtained, and man can find every truth connected with his being if he will dig deep into the mine of his soul;
    Chỉ bằng cách chịu khó tìm kiếm và đào bới thì mới có thể thu được vàng và kim cương, con người chỉ có thể tìm thấy mọi sự thật liên quan đến bản thể nếu chịu đào sâu vào mỏ tâm hồn mình;
  • 1910, Philip Wicksteed, The Common Sense of Political Economy
    In England the functions of a standardising commodity and of a medium of exchange are both alike performed by gold. Gold is applied to a vast number of purposes in the arts and sciences, and were it more abundant it would replace other metals in many more. Consequently a great number of easily accessible persons actually give a relatively high place to gold on their scales of preference, in virtue of its direct significance to them. It is established by custom (and, so far as that is possible, by law) as the universally accepted commodity; and at the same time it is used as the common measure in terms of which our estimates of all exchangeable things may be stated.[7]
    Ở Anh, vàng vừa là hàng hóa tiêu chuẩn hóa vừa là phương tiện trao đổi. Vàng được ứng dụng vào rất nhiều mục đích trong nghệ thuật và khoa học, thậm chí nếu dồi dào hơn, nó sẽ thay thế cả các kim loại khác trong nhiều lĩnh vực khác nữa. Do đó, rất nhiều người dễ tiếp cận vàng thực sự dành cho nó vị trí tương đối cao trên thang đo sở thích của mình, do vàng có ý nghĩa trực tiếp đối với họ. Theo phong tục (và trong chừng mực có thể, theo luật pháp) vàng được xác định là hàng hóa được chấp nhận rộng rãi; đồng thời, nó được dùng như một thước đo chung để đánh giá mọi thứ có thể trao đổi.
  • 1950, Ruth Stiles Gannett, Elmer and the Dragon
    “Gold! I knew it! Just think of it, Queen. Six bags of gold!” trilled the King.
    “What will you do with them, King dear?” asked the Queen.
    “I won’t do anything with them. I’ll just have them and be rich.”[9]
    “Vàng! Ta biết mà! Nghĩ mà xem, Hoàng hậu. Sáu túi vàng!” Vua reo lên.
    “Hoàng thượng định làm gì với chúng?” Hoàng hậu hỏi.
    “Ta sẽ không làm gì với chúng cả. Ta chỉ cần giữ chúng và trở nên giàu có.”
  • 1967, Brant Parker & Johnny Hart, The Wizard of Id - Remember the Golden Rule
    King: "REMEMBER THE GOLDEN RULE!"
    Peasant: "WHAT’S THAT?"
    Musician: "WHOEVER HAS THE GOLD, MAKES THE RULES!"[10]
    Vua: "HÃY NHỚ QUY TẮC VÀNG!"
    Nông dân: "NHƯ NÀO THẾ?"
    Nhạc sĩ: "AI CÓ VÀNG, KẺ ĐÓ TẠO RA QUY TẮC!"
  • 1981, Charles R. Saunders, Imaro
    Imaro exploded. “Why do men fight like starving lions over yellow metal and let valuable cattle go?” [11]
    Imaro nổi giận. "Cớ sao lại như sư tử đói giành nhau thứ kim loại màu vàng mà để gia súc quý giá đi mất?"
  • 2010, Sam Kean, The Disappearing Spoon
    ...much of the gold the Nazis had seized from Jews - including the gold wrenched out of the teeth of gassed Jews was laundered by banks in Lisbon and Switzerland[12]
    ...rất nhiều vàng mà Đức Quốc Xã thu từ người Do Thái – thậm chí lấy từ răng người chết vì khí độc – đã được “rửa” tại các ngân hàng ở Lisbon và Thụy Sĩ[13]
  • 2012, Bill Gates
    ...gold is a very tough one because it’s so psychological, and if central banks or the IMF ever decided to take advantage— and I think countries need liquidity...[14]
    vàng là thứ rất khó nắm bắt vì nó mang tính tâm lý cao, và nếu các ngân hàng trung ương hoặc IMF quyết định tận dụng lợi dụng - thì tôi nghĩ các quốc gia cần thanh khoản...
  • 2012, Warren Buffett
    ...when we took over Berkshire, Berkshire was selling at $15 a share and gold was selling at $20 an ounce. And then gold is now 1600 and Berkshire’s 120,000. But you can take a broader example of that. If you— if you buy an ounce of gold today and you hold it 100 years, you can go to it every day and you could— you could coo to it and you can caress it and you can fondle it and 100 years from now you’ll have one ounce of gold and it won’t have done anything for you in between.[14]
    ...khi chúng tôi tiếp quản Berkshire, Berkshire đang bán với giá 15 đô la một cổ phiếu còn vàng 20 đô la một ounce. Và rồi vàng hiện là 1.600 đô la còn Berkshire 120.000 đô la. Nhưng có thể lấy một ví dụ lớn hơn. Nếu hôm nay mua một ounce vàng và giữ nó trong 100 năm, mỗi ngày bạn có thể sờ nó, chạm nó, vuốt ve nó mơn và mơn trớn nó, 100 năm sau bạn sẽ có ounce vàng và nó chẳng làm được gì cho bạn trong khoảng thời gian đó cả.
  • 2012, Charlie Munger
    ...I think civilized people don’t buy gold, they invest in productive businesses.[15]
    ...Tôi nghĩ người văn minh không mua vàng, họ đầu tư vào các doanh nghiệp có hiệu quả.

Tiếng Do Thái

[sửa]
  • 1969, Hannah Semer, למה? ככה! או זהב הוא זהב הוא זהב
    מכיוון שהכלכלנים מסתמכים על רזי הנפש, צריך לחפש אצל פרויד הסבר למציאות הכלכלית. ובכן, פרויד ייחס את כוח־המשיכה של הזהב להזיות האֶרוטיות (אלא מה?) שלנו בשחר ילדותנו.[16]
    Vì các nhà kinh tế học dựa vào bí mật tâm hồn, nên người ta phải tìm đến Freud để giải thích thực tế kinh tế. Chà, Freud cho rằng sức hấp dẫn của vàng là do những ảo giác tình dục (hay cái gì khác?) tuổi ấu thơ chúng ta.

Kinh Thánh Cựu Ước

[sửa]
Bài chi tiết: Cựu Ước
  • וּֽזְﬞהַ֛ב הָאָ֥רֶץ הַהִ֖וא ט֑וֹב שָׁ֥ם הַבְּדֹ֖לַח וְאֶ֥בֶן הַשֹּֽׁהַם׃ (בראשית ב)
    Vàng xứ nầy rất cao; đó lại có nhũ-hương và bích-ngọc. (Sáng thế ký 2:12)
Người cũng làm chơn-đèn bằng vàng ròng; cái chơn, cái thân, cái đài, cái bầu, và cái hoa đều làm ra bằng vàng đánh giát. - Xuất 37:17
  • לֹ֥א תַעֲשׂ֖וּן אִתִּ֑י אֱלֹ֤הֵי כֶ֙סֶף֙ וֵאלֹהֵ֣י זָהָ֔ב לֹ֥א תַעֲשׂ֖וּ לָכֶֽם׃ (שמות כ)
    ậy, chớ đúc tượng-thần bằng bạc hay bằng vàng mà sánh với ta. (Xuất Ai Cập ký 20:23)
  • עַ֚ל הַמְּנֹרָ֣ה הַטְּהֹרָ֔ה יַעֲרֹ֖ךְ אֶת־הַנֵּר֑וֹת לִפְנֵ֥י יְהֹוָ֖ה תָּמִֽיד׃ (ויקרא כד)
    A-rôn sẽ để các đèn trên chơn-đèn bằng vàng, cho đèn cháy luôn luôn trước mặt Đức Giê-hô-va. (Lêvi ký 24:4)
  • וַנַּקְרֵ֞ב אֶת־קׇרְבַּ֣ן יְהֹוָ֗ה אִישׁ֩ אֲשֶׁ֨ר מָצָ֤א כְלִֽי־זָהָב֙ אֶצְעָדָ֣ה וְצָמִ֔יד טַבַּ֖עַת עָגִ֣יל וְכוּמָ֑ז לְכַפֵּ֥ר עַל־נַפְשֹׁתֵ֖ינוּ לִפְנֵ֥י יְהֹוָֽה׃ (במדבר לא)
    Mỗi người trong chúng tôi có đem đến đồ bằng vàng mình đã được, hoặc dây chuyền, hoặc vòng, hoặc cà-rá, hoặc hoa-tai, hoặc kiềng, làm lễ-vật dâng cho Đức Giê-hô-va đặng chuộc tội cho mình trước mặt Ngài. (Dân số ký 31:50)
  • וְלֹא־תָבִ֤יא תֽוֹעֵבָה֙ אֶל־בֵּיתֶ֔ךָ וְהָיִ֥יתָ חֵ֖רֶם כָּמֹ֑הוּ שַׁקֵּ֧ץ ׀ תְּשַׁקְּצֶ֛נּוּ וְתַעֵ֥ב ׀ תְּֽתַעֲבֶ֖נּוּ כִּי־חֵ֥רֶם הֽוּא׃ (דברים ז)
    Chớ đem vàng gớm-ghiếc nầy vào nhà mình, e ngươi cũng đáng bị diệt như nó. Khá gớm-ghê và hiềm nó đến đều, vì là một vật đáng diệt. (Phục truyền luật lệ ký 7:26)
  • וְכֹ֣ל ׀ כֶּ֣סֶף וְזָהָ֗ב וּכְלֵ֤י נְחֹ֙שֶׁת֙ וּבַרְזֶ֔ל קֹ֥דֶשׁ ה֖וּא לַיהֹוָ֑ה אוֹצַ֥ר יְהֹוָ֖ה יָבֽוֹא׃ (יהושע ו)
    Phàm bạc, vàng, và hết thảy vật bằng đồng cùng bằng sắt đều sẽ biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va; các vật đó sẽ nhập kho của Đức Giê-hô-va. (Giôsuê 6:19)
  • וַיְהִ֗י מִשְׁקַ֞ל נִזְמֵ֤י הַזָּהָב֙ אֲשֶׁ֣ר שָׁאָ֔ל אֶ֥לֶף וּשְׁבַע־מֵא֖וֹת זָהָ֑ב לְ֠בַ֠ד מִן־הַשַּׂהֲרֹנִ֨ים וְהַנְּטִיפ֜וֹת וּבִגְדֵ֣י הָאַרְגָּמָ֗ן שֶׁעַל֙ מַלְכֵ֣י מִדְיָ֔ן וּלְבַד֙ מִן־הָ֣עֲנָק֔וֹת אֲשֶׁ֖ר בְּצַוְּארֵ֥י גְמַלֵּיהֶֽם׃ (שופטים ח)
    Những vòng vàng mà Ghê-đê-ôn đã xin, cân được một ngàn bảy trăm siếc-lơ vàng, không kể những đồ trang-sức hình như trăng lưỡi liềm, hoa-tai, và áo sắc điều của vua Ma-đi-an thường mặc, cùng những kiềng nơi cổ lạc-đà. (Các Quan Xét 8:26)
  • וַיֹּאמְר֗וּ מָ֣ה הָאָשָׁם֮ אֲשֶׁ֣ר נָשִׁ֣יב לוֹ֒ וַיֹּאמְר֗וּ מִסְפַּר֙ סַרְנֵ֣י פְלִשְׁתִּ֔ים חֲמִשָּׁה֙ עפלי טְחֹרֵ֣י זָהָ֔ב וַחֲמִשָּׁ֖ה עַכְבְּרֵ֣י זָהָ֑ב כִּֽי־מַגֵּפָ֥ה אַחַ֛ת לְכֻלָּ֖ם וּלְסַרְנֵיכֶֽם׃ (שמואל א ו)
    Chúng nó hỏi: Của-lễ chi chúng ta phải trả cho Ngài đặng chuộc lỗi? Đáp rằng: Năm cái hình trĩ-lậu bằng vàng, và năm con chuột bằng vàng, theo số quan-trưởng của dân Phi-li-tin, vì hết thảy các ngươi, và các quan-trưởng của các ngươi, đều bị đồng một tai-họa. (I Samuên 6:4)
  • לְבַד֙ מֵאַנְשֵׁ֣י הַתָּרִ֔ים וּמִסְחַ֖ר הָרֹֽכְלִ֑ים וְכׇל־מַלְכֵ֥י הָעֶ֖רֶב וּפַח֥וֹת הָאָֽרֶץ׃ (מלכים א י)
    Vàng mà vua Sa-lô-môn thâu nhận mỗi năm cân đến sáu trăm bảy mươi sáu ta-lâng, (I Các Vua 10:14)
  • לַזָּהָ֤ב לַזָּהָב֙ וְלַכֶּ֣סֶף לַכֶּ֔סֶף וּלְכׇל־מְלָאכָ֖ה בְּיַ֣ד חָרָשִׁ֑ים וּמִ֣י מִתְנַדֵּ֔ב לְמַלֹּ֥אות יָד֛וֹ הַיּ֖וֹם לַיהֹוָֽה׃ (דברי הימים א כט)
    vàng dùng về những vật bằng vàng, bạc dùng về những vật bằng bạc, và dùng về các việc làm bởi tay người thợ. Vậy ngày nay, ai là người vui lòng dâng mình cho Đức Giê-hô-va? (I Sử ký 29:5)
  • וּמָ֣ה דִי֩ עליך עֲלָ֨ךְ וְעַל־אֶחָ֜ךְ אחיך יֵיטַ֗ב בִּשְׁאָ֛ר כַּסְפָּ֥א וְדַהֲבָ֖ה לְמֶעְבַּ֑ד כִּרְע֥וּת אֱלָהֲכֹ֖ם תַּעַבְדֽוּן׃ (עזרא ז)
    Còn bạc và vàng dư lại, hễ muốn dùng làm việc gì phải, khá theo ý ngươi và anh em ngươi cho là tốt mà làm thuận ý-chỉ của Đức Chúa Trời các ngươi. (Exơra 7:18)
  • וְהַשְׁקוֹת֙ בִּכְלֵ֣י זָהָ֔ב וְכֵלִ֖ים מִכֵּלִ֣ים שׁוֹנִ֑ים וְיֵ֥ין מַלְכ֛וּת רָ֖ב כְּיַ֥ד הַמֶּֽלֶךְ׃ (אסתר א)
    Người ta đãi uống bằng chén vàng, những chén nhiều thứ khác nhau, và có ngự-tửu rất nhiều, cho xứng-đáng theo bực giàu-sang của vua. (Êxơtê 1:7)
  • אִם־שַׂ֣מְתִּי זָהָ֣ב כִּסְלִ֑י
    וְ֝לַכֶּ֗תֶם אָמַ֥רְתִּי מִבְטַחִֽי׃ (איוב לא)
    Nếu tôi có để lòng tin-cậy nơi vàng,
    Và nói với vàng ròng rằng: Ngươi là sự nương-nhờ của ta;
    (Gióp 31:24)
  • עַל־כֵּ֭ן אָהַ֣בְתִּי מִצְוֺתֶ֑יךָ
    מִזָּהָ֥ב וּמִפָּֽז׃ (תהלים קיט)
    Nhơn đó tôi yêu-mến điều-răn Chúa
    Hơn vàng, thậm-chí hơn vàng ròng.
    (Thi Thiên 119:127)
  • יֵ֣שׁ זָ֭הָב וְרׇב־פְּנִינִ֑ים
    וּכְלִ֥י יְ֝קָ֗ר שִׂפְתֵי־דָֽעַת׃וְר֥וּחַ נְ֝כֵאָ֗ה מִ֣י יִשָּׂאֶֽנָּה׃ (משלי כ)
    Có vàng và nhiều châu-ngọc;
    Song miệng có tri-thức là bửu-vật quí-giá.
    (Châm ngôn 20:15)
  • עַ֣ד אֲשֶׁ֤ר לֹֽא־יֵרָתֵק֙ ירחק חֶ֣בֶל הַכֶּ֔סֶף וְתָר֖וּץ גֻּלַּ֣ת הַזָּהָ֑ב וְתִשָּׁ֤בֶר כַּד֙ עַל־הַמַּבּ֔וּעַ וְנָרֹ֥ץ הַגַּלְגַּ֖ל אֶל־הַבּֽוֹר׃ (קהלת יב)
    lại hãy tưởng-nhớ Đấng Tạo-Hóa trước khi dây bạc đứt, và chén vàng bể, trước khi vò vỡ ra bên suối, và bánh xe gãy ra trên giếng; (Truyền Đạo 12:6)
  • רֹאשׁ֖וֹ כֶּ֣תֶם פָּ֑ז קְוֻצּוֹתָיו֙ תַּלְתַּלִּ֔ים שְׁחֹר֖וֹת כָּעוֹרֵֽב׃ (שיר השירים ה)
    Đầu người bằng vàng thật ròng;
    Lọn tóc người quăn, và đen như quạ.
    (Nhã Ca 5:11)
  • אוֹקִ֥יר אֱנ֖וֹשׁ מִפָּ֑ז וְאָדָ֖ם מִכֶּ֥תֶם אוֹפִֽיר׃ (ישעיהו יג)
    Ta sẽ làm cho loài người hiếm-có hơn vàng quí, thật ta sẽ làm cho loài người hiếm-có hơn vàng ròng xứ Ô-phia. (Êsai 13:12)
  • כּוֹס־זָהָ֤ב בָּבֶל֙ בְּיַד־יְהֹוָ֔ה מְשַׁכֶּ֖רֶת כׇּל־הָאָ֑רֶץ מִיֵּינָהּ֙ שָׁת֣וּ גוֹיִ֔ם עַל־כֵּ֖ן יִתְהֹלְﬞל֥וּ גוֹיִֽם׃ (ירמיהו נא)
    Ba-by-lôn vốn là một cái chén vàng trong tay Đức Giê-hô-va, làm cho say cả đất; các nước đã uống rượu nó, vì đó mà trở nên điên-cuồng. (Giêrêmi 51:7)
  • אֵיכָה֙ יוּעַ֣ם זָהָ֔ב יִשְׁנֶ֖א הַכֶּ֣תֶם הַטּ֑וֹב תִּשְׁתַּפֵּ֙כְנָה֙ אַבְנֵי־קֹ֔דֶשׁ בְּרֹ֖אשׁ כׇּל־חוּצֽוֹת׃ (איכה ד)
    Than ôi! vàng mờ-tối, vàng ròng biến-đổi dường nào!
    Đá nơi thánh đổ ra nơi mọi góc đường-phố!
    (Ca Thương 4:1)
  • כַּסְפָּ֞ם בַּחוּצ֣וֹת יַשְׁלִ֗יכוּ וּזְהָבָם֮ לְנִדָּ֣ה יִֽהְיֶה֒ כַּסְפָּ֨ם וּזְהָבָ֜ם לֹא־יוּכַ֣ל לְהַצִּילָ֗ם בְּיוֹם֙ עֶבְרַ֣ת יְהֹוָ֔ה נַפְשָׁם֙ לֹ֣א יְשַׂבֵּ֔עוּ וּמֵעֵיהֶ֖ם לֹ֣א יְמַלֵּ֑אוּ כִּֽי־מִכְשׁ֥וֹל עֲוֺנָ֖ם הָיָֽה׃ (יחזקאל ז)
    Chúng nó sẽ quăng bạc mình ra ngoài đường-phố, vàng chúng nó sẽ ra như đồ ô-uế; hoặc vàng, hoặc bạc, cũng không thể cứu chúng nó nơi ngày cơn giận của Đức Giê-hô-va; không thể làm cho chúng nó no lòng, không thể làm cho chúng nó đầy ruột, vì ấy là đồ làm cho chúng nó sa vào tội-lỗi! (Êxêchiên 7:19)
  • בֵּאדַ֣יִן דָּ֣קוּ כַחֲדָ֡ה פַּרְזְלָא֩ חַסְפָּ֨א נְחָשָׁ֜א כַּסְפָּ֣א וְדַהֲבָ֗א וַהֲווֹ֙ כְּע֣וּר מִן־אִדְּרֵי־קַ֔יִט וּנְשָׂ֤א הִמּוֹן֙ רוּחָ֔א וְכׇל־אֲתַ֖ר לָא־הִשְׁתְּﬞכַ֣ח לְה֑וֹן וְאַבְנָ֣א ׀ דִּֽי־מְחָ֣ת לְצַלְמָ֗א הֲוָ֛ת לְט֥וּר רַ֖ב וּמְלָ֥את כׇּל־אַרְעָֽא׃ (דניאל ב)
    Bấy giờ sắt, đất sét, đồng, bạc, và vàng đều cùng nhau tan-nát cả; trở nên như rơm-rác bay trên sân đạp lúa mùa hạ, phải gió đùa đi, chẳng tìm nơi nào cho chúng nó; nhưng hòn đã đập vào pho tượng thì hóa ra một hòn núi lớn và đầy khắp đất. (Đaniên 2:35)
  • לָכֵ֛ן הִנְנִי־שָׂ֥ךְ אֶת־דַּרְכֵּ֖ךְ בַּסִּירִ֑ים וְגָֽדַרְתִּי֙ אֶת־גְּדֵרָ֔הּ וּנְתִיבוֹתֶ֖יהָ לֹ֥א תִמְצָֽא׃ (הושע ב)
    Thật nó chưa từng nhìn-biết rằng chính ta là Đấng đã ban lúa mì, rượu mới và dầu cho nó, đã thêm nhiều bạc và vàng mà chúng nó dùng cho Ba-anh. (Ôsê 2:8)
  • אֲשֶׁר־כַּסְפִּ֥י וּזְהָבִ֖י לְקַחְתֶּ֑ם וּמַֽחֲמַדַּי֙ הַטֹּבִ֔ים הֲבֵאתֶ֖ם לְהֵיכְלֵיכֶֽם׃ ווּבְנֵ֤י יְהוּדָה֙ וּבְנֵ֣י יְרוּשָׁלַ֔͏ִם מְכַרְתֶּ֖ם לִבְנֵ֣י הַיְּוָנִ֑ים לְמַ֥עַן הַרְחִיקָ֖ם מֵעַ֥ל גְּבוּלָֽם׃ (יואל ד)
    Vì các ngươi đã lấy bạc vàng ta đi, đã đem đồ châu-báu rất quí của ta vào trong những đền-miếu các ngươi. (Giôên 3:5)
  • בֹּ֥זּוּ כֶ֖סֶף בֹּ֣זּוּ זָהָ֑ב וְאֵ֥ין קֵ֙צֶה֙ לַתְּכוּנָ֔ה כָּבֹ֕ד מִכֹּ֖ל כְּלִ֥י חֶמְדָּֽה׃ (נחום ב)
    Hãy cướp bạc, cướp vàng; vì của báu nó vô-ngần, mọi đồ-đạc quí nhiều vô-số. (Nahum 2:9)
  • ה֣וֹי אֹמֵ֤ר לָעֵץ֙ הָקִ֔יצָה ע֖וּרִי לְאֶ֣בֶן דּוּמָ֑ם ה֣וּא יוֹרֶ֔ה הִנֵּה־ה֗וּא תָּפוּשׂ֙ זָהָ֣ב וָכֶ֔סֶף וְכׇל־ר֖וּחַ אֵ֥ין בְּקִרְבּֽוֹ׃ (חבקוק ב)
    Khốn thay cho kẻ nói với gỗ rằng: Hãy tỉnh-thức! và với đá câm rằng: Hãy chổi dậy! Nó có dạy-dỗ được chăng? Nầy, nó là bọc vàng và bạc, song chẳng có một chút hơi-thở nào ở giữa nó. (Habacúc 2:19)
  • גַּם־כַּסְפָּ֨ם גַּם־זְהָבָ֜ם לֹא־יוּכַ֣ל לְהַצִּילָ֗ם בְּיוֹם֙ עֶבְרַ֣ת יְהֹוָ֔ה וּבְאֵשׁ֙ קִנְאָת֔וֹ תֵּאָכֵ֖ל כׇּל־הָאָ֑רֶץ כִּֽי־כָלָ֤ה אַךְ־נִבְהָלָה֙ יַעֲשֶׂ֔ה אֵ֥ת כׇּל־יֹשְׁבֵ֖י הָאָֽרֶץ׃ (צפניה א)
    Hoặc bạc hoặc vàng của chúng nó, đều không có thể giải-cứu chúng nó trong ngày thạnh-nộ của Đức Giê-hô-va; nhưng cả đất nầy sẽ bị lửa ghen Ngài thiêu-nuốt; vì Ngài sẽ diệt hết dân-cư đất nầy cách thình-lình. (Sôphôni 1:18)
  • לִ֥י הַכֶּ֖סֶף וְלִ֣י הַזָּהָ֑ב נְאֻ֖ם יְהֹוָ֥ה צְבָאֽוֹת׃ (חגי ב)
    Bạc là của ta, vàng là của ta, Đức Giê-hô-va vạn-quân phán vậy. (Aghê 2:8)
  • וְהֵבֵאתִ֤י אֶת־הַשְּׁלִשִׁית֙ בָּאֵ֔שׁ וּצְרַפְתִּים֙ כִּצְרֹ֣ף אֶת־הַכֶּ֔סֶף וּבְחַנְתִּ֖ים כִּבְחֹ֣ן אֶת־הַזָּהָ֑ב ה֣וּא ׀ יִקְרָ֣א בִשְׁמִ֗י וַֽאֲנִי֙ אֶעֱנֶ֣ה אֹת֔וֹ אָמַ֙רְתִּי֙ עַמִּ֣י ה֔וּא וְה֥וּא יֹאמַ֖ר יְהֹוָ֥ה אֱלֹהָֽי׃ (זכריה יג)
    Ta sẽ đem một phần ba ấy vào lửa, ta sẽ luyện nó như luyện bạc, thử nó như thử vàng; chúng nó sẽ kêu-cầu danh ta, và ta sẽ nhậm lời nó; ta sẽ phán rằng: Ấy là dân ta đây. Và nó sẽ nói rằng: Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời tôi. (Xachari 13:9)
  • וְיָשַׁ֨ב מְצָרֵ֤ף וּמְטַהֵר֙ כֶּ֔סֶף וְטִהַ֤ר אֶת־בְּנֵֽי־לֵוִי֙ וְזִקַּ֣ק אֹתָ֔ם כַּזָּהָ֖ב וְכַכָּ֑סֶף וְהָיוּ֙ לַֽיהֹוָ֔ה מַגִּישֵׁ֥י מִנְחָ֖ה בִּצְדָקָֽה׃ (מלאכי ג)
    Ngài sẽ ngồi như kẻ luyện bạc và làm cho sạch; Ngài sẽ chùi các con trai Lê-vi, làm cho chúng nó sạch như vàng và bạc; chúng nó sẽ dâng của-lễ cho Đức Giê-hô-va trong sự công-bình. (Malachi 3:3)

Tiếng Hy Lạp

[sửa]
Đừng đem vàng, hoặc bạc, hoặc tiền trong lưng các ngươi; - Mathiơ 10:9
  • 1907, Angelos Sikelianos, Η Χρυσόφρυδη
    Xρυσόφρυδη· σε κέρδισα
    στορώντας παραμύθια,
    ακοίμητος νυχτόημερα,
    στη γλαυκομάτα αλήθεια·
    Cái chau mày vàng; ta chinh phục em
    bằng câu chuyện kể,
    ngày đêm thao thức,
    trong sự thật đớn đau;
  • Thế kỷ 20, Giorgos Sarantaris, Η ζωή με τα χρυσά δόντια
    Η ζωή με τα χρυσά δόντια
    Με τα βίτσια
    Με τις σκουριές
    Με τις μπογιές
    Με το σόι ανέπαφο
    Με τον τετραπέρατο νου
    Cuộc sống với hàm răng vàng
    Với tật xấu
    Với gỉ sét
    Với sơn thếp
    Với dòng dõi nguyên sơ
    Với tâm trí bốn phương

Kinh Thánh Tân Ước

[sửa]
Bài chi tiết: Tân Ước
  • μωροὶ καὶ τυφλοί· τίς γὰρ μείζων ἐστίν, ὁ χρυσός, ἢ ὁ ναὸς ὁ ἁγιάζων τὸν χρυσόν; (Κατά Ματθαίον)
    Hởi kẻ dại và , vàng, và đền-thờ làm cho vàng nên thánh, cái nào trọng hơn? (Mathiơ 23:17)
  • γένος οὖν ὑπάρχοντες τοῦ Θεοῦ, οὐκ ὀφείλομεν νομίζειν χρυσῷ ἢ ἀργύρῳ ἢ λίθῳ, χαράγματι τέχνης καὶ ἐνθυμήσεως ἀνθρώπου, τὸ θεῖον εἶναι ὅμοιον. (Πράξεις των Αποστόλων)
    Vậy, bởi chúng ta là dòng-dõi Đức Chúa Trời, thì chớ nên ngờ rằng Chúa giống như vàng, bạc, hay là đá, bởi công-nghệ và tài-xảo của người ta chạm-trổ nên. (Công vụ 17:29)
  • εἰ δέ τις ἐποικοδομεῖ ἐπὶ τὸν θεμέλιον τοῦτον χρυσόν, ἄργυρον, λίθους τιμίους, ξύλα, χόρτον, καλάμην, (Προς Κορινθίους Α')
    Nếu có kẻ lấy vàng, bạc, bửu-thạch, gỗ, cỏ khô, rơm-rạ mà xây trên nền ấy, (I Côrinhtô 3:12)
  • ὡσαύτως καὶ γυναῖκας ἐν καταστολῇ κοσμίῳ, μετὰ αἰδοῦς καὶ σωφροσύνης κοσμεῖν ἑαυτάς, μὴ ἐν πλέγμασιν, ἢ χρυσῷ, ἢ μαργαρίταις, ἢ ἱματισμῷ πολυτελεῖ, (Προς Τιμόθεον Α')
    Ta cũng muốn rằng những người đờn-bà ăn-mặc một cách gọn-ghẽ, lấy nết-na và đức-hạnh giồi mình, không dùng những tóc-gióc, vàng, châu-ngọc và áo-quần quí-giá, (I Timôthê 2:9)
  • ἐν μεγάλῃ δὲ οἰκίᾳ οὐκ ἔστι μόνον σκεύη χρυσᾶ καὶ ἀργυρᾶ, ἀλλὰ καὶ ξύλινα καὶ ὀστράκινα, καὶ ἃ μὲν εἰς τιμήν, ἃ δὲ εἰς ἀτιμίαν. (Προς Τιμόθεον Β')
    Trong một nhà lớn, không những có bình vàng bình bạc mà thôi, cũng có cái bằng gỗ bằng đất nữa, thứ thì dùng việc sang, thứ thì dùng việc hèn. (II Timôthê 2:20)
  • χρυσοῦν ἔχουσα θυμιατήριον, καὶ τὴν κιβωτὸν τῆς διαθήκης περικεκαλυμμένην πάντοθεν χρυσίῳ, ἐν ᾗ στάμνος χρυσῆ ἔχουσα τὸ μάννα, καὶ ἡ ῥάβδος Ἀαρὼν ἡ βλαστήσασα, καὶ αἱ πλάκες τῆς διαθήκης· (Προς Εβραίους)
    có lư-hương bằng vàng và hòm giao-ước, toàn bọc bằng vàng. Trong hòm có một cái bình bằng vàng đựng đầy ma-na, cây gậy trổ hoa của A-rôn, và hai bảng giao-ước; (Hêbơrơ 9:4)
  • ὁ χρυσὸς ὑμῶν καὶ ὁ ἄργυρος κατίωται, καὶ ὁ ἰὸς αὐτῶν εἰς μαρτύριον ὑμῖν ἔσται, καὶ φάγεται τὰς σάρκας ὑμῶν ὡς πῦρ. ἐθησαυρίσατε ἐν ἐσχάταις ἡμέραις. (Ιακώβου)
    Vàng bạc anh em bị ten-rét, ten-rét đó sẽ làm chứng nghịch cùng anh em, nó cũng như lửa vậy, sẽ ăn thịt anh em. Anh em đã thâu-trử tiền-của trong những ngày sau-rốt! (Giacơ 5:3)
  • εἰδότες ὅτι οὐ φθαρτοῖς, ἀργυρίῳ ἢ χρυσίῳ, ἐλυτρώθητε ἐκ τῆς ματαίας ὑμῶν ἀναστροφῆς πατροπαραδότου, (Πέτρου Α')
    vì biết rằng chẳng phải bởi vật hay hư-nát như bạc hoặc vàng mà anh em đã được chuộc khỏi sự ăn-ở không ra chi của tổ-tiên truyền lại cho mình, (I Phierơ 1:18)
  • συμβουλεύω σοι ἀγοράσαι παρ’ ἐμοῦ χρυσίον πεπυρωμένον ἐκ πυρός, ἵνα πλουτήσῃς, καὶ ἱμάτια λευκά ἵνα περιβάλῃ, καὶ μὴ φανερωθῇ ἡ αἰσχύνη τῆς γυμνότητός σου· καὶ κολλούριον ἔγχρίσον τοὺς ὀφθαλμούς σου, ἵνα βλέπῃς. (Αποκάλυψις Ιωάννου)
    Ta khuyên ngươi hãy mua vàng thử lửa của ta, hầu cho ngươi trở nên giàu-có; mua những áo trắng, hầu cho ngươi được mặc vào và đều xấu-hổ về sự trần-truồng ngươi khỏi lộ ra; lại mua thuốc xức mắt đặng thoa mắt ngươi, hầu cho ngươi thấy được. (Khải Huyền 3:18)

Tiếng Latinh

[sửa]
Không phải cứ lấp lánh là vàng
  • Thế kỷ 1 TCN, Horace, Carmen XVI
    aurum per medios ire satellites
    et perrumpere amat saxa potentius
    ictu fulmineo:...
    Mạnh hơn cả uy quyền đôi cánh sấm sét
    Vàng toàn năng có thể tăng tốc;
    Đi qua toán lính canh,
    Phá vỡ tường thành kiên cố.
  • Thế kỷ 1 TCN, Vitruvius, De architectura, Cuốn VII, chương 8
    Id autem multis rebus est ad usum expeditum. Neque enim argentum neque aes sine eo potest recte inaurari. Cumque in vestem intextum est aurum eaque vestis contrita propter vetustatem usum non habeat honestum, panni in fictilibus vasis inpositi supra ignem conburuntur. Is cinis coicitur in aquam, et additur eo argentum vivum. Id autem omnis micas auri corripit in se et cogit secum coire. Aqua diffusa cum id in pannum infunditur et ibi manibus premitur, argentum per panni raritates propter liquorem extra labitur, aurum compressione coactum intra purum invenitur.
    Thủy ngân có nhiều hữu ích. Ví dụ cả bạc lẫn đồng đều không thể mạ vàng đúng cách nếu không có thủy ngân. Khi vàng được dát lên trang phục và bộ đó bị mòn theo thời gian đến mức không còn thích hợp sử dụng nữa, sẽ được cho vào nồi đất và đốt trên lửa. Tro được ném vào nước rồi thêm thủy ngân. Nước này hút các vụn vàng kết hợp với nhau. Sau đó, đổ nước đi, phần còn lại cho vào vải và ép. Thủy ngân lỏng thoát ra còn vàng ở lại trong trạng thái tinh khiết.
  • 29–19 TCN, Vergilius, Aeneis, Khúc III, câu 55-60
    ...Polydorum obtruncat, et auro
    ui potitur. quid non mortalia pectora cogis,
    auri sacra fames! postquam pauor ossa reliquit,
    delectos populi ad proceres primumque parentem
    monstra deum refero, et quae sit sententia posco.
    Giết Polydore cướp toàn của cải,
    Hỏi làm sao tôi chẳng thở than.
    Tang chứng phản trá vì vàng,
    Trở về sợ hãi, tôi bàn cùng cha.[17]
  • 2, Ovidius, Ars amatoria, cuốn II, câu 277
    aurea sunt vere nunc saecula: plurimus auro
    venit honos: auro conciliatur amor.
    Hiện đúng là thời đại hoàng kim;
    vinh dự nhất từ vàng; tình yêu do vàng tạo nên.

Thành ngữ, tục ngữ

[sửa]

Tiếng Nga

[sửa]
Rằng họ nghiện vàng - Mikhail Matveyevich Kheraskov
  • 1788, Yakov Pavlovich Kozelsky, Рассуждения двух индийцев Калана и Ибрагима о человеческом познании
    А что принадлежит до написанного опыта парижских академиков о привлекательной силе некоторой американской горы, то он, мне кажется, подведен для насмешки над привлекательною сектою, и будто бы та секта не могла найти примера о привлекательной силе из другого места, как то из химии; например, когда разрешится золото в крепкой водке из морской соли и купоросного масла, то происходит оттого желтая жидкость, и хотя золото восемнадцать раз тяжеле от крепкой водки, однако частицы его не оседают на дно, а остаются соединены с частицами крепкой водки, так какую этому происшествию приписать причину, как не силу взаимного привлечения частиц разных тех материй по известному самих же философов правилу, что ничто не делается без довольной причины, да кроме этого находятся еще и другие многие привлекательной силе примеры, как то в физической материи о связи тел (cohaesio).
    Còn về thí nghiệm của các học giả Paris về lực hấp dẫn của một ngọn núi nào đó ở Mỹ, tôi thấy rằng nó được đưa ra để chế giễu trường phái hấp dẫn, và như thể trường phái đó không thể tìm thấy ví dụ về lực hấp dẫn từ nơi khác, chẳng hạn như từ hóa học; ví dụ, khi hòa tan vàng trong cường thủy làm từ muối biển và dầu đồng, sản phẩm là chất lỏng màu vàng, dù vàng nặng hơn cường thủy mười tám lần, các hạt của nó không lắng xuống đáy mà vẫn kết nối với hạt cường thủy, vậy thì nguyên nhân giải thích cho hiện tượng này nếu không phải là lực hấp dẫn lẫn nhau của các hạt vật chất khác nhau theo quy tắc mà chính các nhà triết học biết đến, rằng không có quả nếu không đủ nhân, và bên cạnh đó còn có nhiều ví dụ khác về lực hấp dẫn, chẳng hạn như trong vật chất về sự kết nối của các vật thể (cohaesio).
  • 1830, Aleksandr Sergeyevich Pushkin, Скупой рыцарь, cảnh 2
    (Смотрит на свое золото.)
    Кажется, не много,
    А скольких человеческих забот,
    Обманов, слез, молений и проклятий
    Оно тяжеловесный представитель!
    (Nhìn vàng)
    Hinh như không nhiều lắm, nhưng cái chất nằng nặng này đang mang trong mình biết bao nhiêu sự lo lắng của con người, bao nhiêu nước mắt, lừa dối, van xin và nguyền rủa!
    [18]
  • 1847, Ivan Timofeevich Kokorev, Саввушка, IV
    Шея одна у нас золота, да так золота, что и головы поднять нельзя.
    Cổ chúng ta đeo toàn vàng, nhiều đến nỗi không ngẩng đầu lên nổi.
  • 1848, Konstantin Sergeyevich Aksakov, Публика и народ
    И в публике есть золото и грязь, и в народе есть золото и грязь; но в публике грязь в золоте, в народе — золото в грязи.
    Và trong công chức có vàng và đất, trong nhân dân có vàng và đất; nhưng trong công chức có đất trong vàng, con trong nhân dân có vàng trong đất.
  • 1857, Dmitri Ivanovich Mendeleev, Новости естественных наук
    Сплав 1 части глиния и 99% золота весьма твёрд, но между тем ковок, цвет его зеленоватозолотистый.[19]
    Hợp kim gồm 1 phần nhôm sét và 99% vàng rất cứng, nhưng đồng thời cũng dễ uốn, màu vàng lục.
  • 1867, Vsevolod Vladimirovich Krestovsky, Петербургские трущобы
    Вся штука состояла в том, что медный припой, весьма походящий своим наружным видом на золотой песок, от сильного накаливания с помощью паяльной трубки разлагается на цинк и медь. Цинк сгорает вполне, а медь совершенно чернеет и потому скрывается на угле. В самом же угле предварительно врезывается простым перочинным ножичком небольшое углубление, имеющее вид трещины, куда вкладывается королек чистого золота, поверхность которого, приходящаяся не более как на пол-линии ниже общей поверхности самой трещины, затирается угольным порошком, смешанным с воском.[20]
    Toàn bộ mánh khóe nằm ở chỗ hàn đồng, bề ngoài rất giống bụi vàng, bị phân hủy thành kẽm và đồng bằng cách nung nóng mạnh có ống thổi trợ giúp. Kẽm cháy hoàn toàn, còn đồng chuyển sang màu đen hoàn toàn và do đó biến mất trong than. Trong chính than, trước tiên dùng dao nhỏ tạo vết lõm nhỏ, trông giống như vết nứt, trên đó một thỏi vàng nguyên chất được đưa vào, bề mặt của thỏi vàng, thấp hơn bề mặt chung của vết nứt không quá nửa đường, được chà xát bằng bột than trộn với sáp.
  • 1874, Pavel Ivanovich Melnikov, В лесах
    Наряд-от вздел боярский, да салтык-от остался крестьянский, надень свинье золотой ошейник, все-таки будет свинья.
    Mặc đồ quý tộc nhưng vẫn đội mũ nông dân, đeo vòng vàng cho lợn thì nó vẫn là lợn.
  • 1884, Dmitry Narkisovich Mamin-Sibiryak, Золотая ночь, II
    Бывает белый кварц, плотный, ну, тот нам не рука, хотя в нем попадаются самородки, а вот такой кварц с ноздринками да со ржавыми натеками — наверняк золото. Да ведь здесь кругом золото, куда ни повернись.
    Quặng trắng đặc không phải thứ ta cần dù có lẫn vụn nhỏ bên trong, nhưng quặng có lỗ và vệt này có lẽ là vàng. Xét cho cùng, vàng ở khắp mọi nơi, bất cứ nơi nào anh đến.
  • 1894, Nadezhda Aleksandrovna Lukhmanova, Девочки, III
    Она ничего не могла удержать, деньги так и сыпались у нее из мочальных рук, и это было так глупо, что даже те, кто подбирал их, смеялись над нею и называли глупою и хвастуньей. Люди, которые жили в деревне у под­ножия скалы, особенно едко и больно насмехались над ней. Видя ее золотую голову и брильянтовое сердце, они многого ожидали от принцессы, верили в ее силу и могущество и на этом строили планы собственного благополучия, но как только они убеж­дались, что она не может отколоть куска золота от своей головы или вынуть брильянт из своего сердца, они разочаровывались в ней, обвиняли во лжи...
    Nàng không thể cầm được gì cả, tiền cứ thế rơi ra khỏi đôi tay ướt át của nàng, và điều đó thật ngu ngốc đến nỗi ngay cả những người nhặt được cũng cười nhạo nàng, gọi nàng là đồ ngốc và khoác lác. Người làng dưới chân vách núi cũng chế giễu nàng một cách cay độc và đau đớn. Nhìn thấy mái tóc vàng óng và trái tim kim cương của nàng, họ kỳ vọng rất nhiều ở công chúa, tin vào sức mạnh và quyền lực của nàng, lập kế hoạch cho hạnh phúc riêng họ dựa trên điều này, nhưng ngay khi họ tin chắc rằng nàng không thể bẻ miếng vàng trên đầu hay lấy một viên kim cương ra khỏi trái tim nàng, họ trở nên thất vọng, buộc tội nàng nói dối...
  • 1895, Vassili Vassilievitch Sapojnikov, По русскому и монгольскому Алтаю
    Понемногу завязалась беседа, конечно через толмача, и тут я, между прочим, услышал миф, с которым связано имя оз. Алтын-коль или Золотого озера. Был голодный год, и люди умирали от недостатка пищи. У одного калмыка был кусок золота с конскую голову, но не было хлеба и скота; пошел он по своим соседям, предлагая золото и прося за него немного пищи, но всюду получал отказ. Наконец, приведенный в отчаяние, обладатель условного богатства взошел на вершину Алтын-ту и оттуда бросил свое сокровище в глубокое озеро... Отсюда и пошло название горы и озера.[21]
    Dần dần, chúng tôi bắt đầu trò chuyện tất nhiên bằng thông ngôn, và nghe được huyền thoại liên quan đến tên Hồ Altyn-Kol hay Hồ Vàng. Năm ấy đói kém, nhiều người chết đói. Một người Kalmyk có khối vàng to bằng đầu ngựa nhưng không còn bánh mì hay gia súc; ông qua gặp láng giềng xin đổi vàng lấy một ít lương thực nhưng đâu cũng từ chối. Cuối cùng, tuyệt vọng, người giàu đó leo lên đỉnh Altyn-tu ném vàng xuống hồ sâu... Đó là nguồn gốc của tên gọi của ngọn núi và hồ.
  • 1914, Tadeusz Zieliński, История античной культуры
    Химия существовала издавна в виде металлургии, то есть чисто прикладного умения добывать чистые металлы из руд и сплавов. Свое название (chemia, поегипетски «чернокнижие») она получила, однако, не от этой техники, а от темной практики египтян, которые как раз в нашу эпоху бились над задачей подделывать золото.
    Hóa học đã tồn tại từ thời cổ đại dưới hình thức luyện kim, tức là kỹ năng ứng dụng thuần túy để chiết xuất kim loại nguyên chất từ quặng và hợp kim. Tuy nhiên, tên gọi của nó (chemia, trong tiếng Ai Cập có nghĩa là "ma thuật đen") không phải từ kỹ thuật này mà từ những tục hắc ám của người Ai Cập khi ấy đang gắng sức làm giả vàng.
  • 1915, Vladimir Afanasyevich Obruchev, Плутония
    ...значение золота в жизни человечества гораздо меньше, чем значение железа, без которого современная техника не может обходиться. Уничтожьте золотую монету и бесполезные золотые украшения, и спрос на золото окажется очень небольшим.[22]
    ...tầm quan trọng của vàng trong cuộc sống nhân loại kém xa so với sắt, nếu không có sắt thì công nghệ hiện đại không hoạt động được. Nếu tiêu hủy tiền vàng và đồ trang sức vàng vô dụng, nhu cầu về vàng còn lại sẽ rất nhỏ.
  • 1917, Vladislav Felitsianovich Khodasevich, Золото (Vàng)
    В рот — золото, а в руки — мак и мед;
    Последние дары твоих земных забот.
    Vàng trong miệng, còn anh túc và mật ong trong tay;
    Những món quà cuối cùng vấn vương trần thế.
  • 1927, Aleksey Nikolayevich Tolstoy, Гиперболоид инженера Гарина (Cỗ máy Hyperboloid của kỹ sư Garin), 112
    Неужели вы хотя на минуту могли подумать, что я намерен превратить золото в навоз? Действительно, я устрою несколько горячих денечков человечеству. Я подведу людей к самому краю страшной пропасти, когда они будут держать в руках килограмм золота, стоящий пять центов.
    Anh có từng nghĩ rằng ta sẽ biến vàng thành phân bón không? Ta sẽ cho nhân loại trải qua vài ngày nóng nực. Ta sẽ đưa con người đến đáy vực khủng khiếp, nơi trên tay cân vàng trị giá năm xu.
  • 1933, Vyacheslav Yakovlevich Shishkov, Угрюм-река
    Вот модель крупнейшего золотого самородка, в 16 фунтов 27 золотников. Оригинал, конечно, у Прохора дома, в стальном несгораемом шкафу.[23]
    Đây là mô hình cục vàng lớn nhất, nặng 16 fun 27 zol. Nguyên mẫu tất nhiên để ở nhà Prokhor, trong tủ thép chống cháy
  • 1936, Pavel Petrovich Bazhov, Про Великого Полоза
    Это есть Великий Полоз. Всё золото его власти. Где он пройдет — туда оно и подбежит.[24]
    Đây là Đại Xà. Tất cả vàng đều là sức mạnh nó. Bất cứ nơi nào đi qua, vàng sẽ chạy đến chỗ nó.
  • 1936, Matvei Petrovich Bronstein, Солнечное вещество
    В звездах происходит, по выражению физиков, ядерное горение водорода, а гелий — это зола, остающаяся после сгорания. Однако гелиевая зола сильно отличается от обычной. Обычную выгребают из печки и выбрасывают, а гелиевая идет в дело: в звездной печи ядра гелия тоже могут сливаться, образуя постепенно другие, все более и более тяжелые элементы. Реакцию ядерного слияния можно назвать алхимической, потому что в средние века алхимики пытались превратить одни химические элементы в другие. Больше всего им, правда, хотелось научиться делать золото. Сейчас, однако, ясно, что ядерная алхимия способна давать нечто поважнее золота — например, энергию.[25]
    Trong các ngôi sao, thứ mà các nhà vật lý gọi là quá trình đốt cháy hạt nhân của hydro xảy ra, và heli là sản phẩm còn lại sau phản ứng cháy. Tuy nhiên, tro heli rất khác với tro thông thường. Tro thông thường được lấy ra khỏi lò và vứt đi, nhưng tro heli được sử dụng: trong lò nung sao, hạt nhân heli cũng có thể hợp nhất, dần dần hình thành các nguyên tố khác ngày càng nặng hơn. Phản ứng tổng hợp hạt nhân có thể được gọi là thuật giả kim, vì vào thời Trung cổ, các nhà giả kim đã cố gắng biến đổi một số nguyên tố hóa học thành các nguyên tố khác. Tuy nhiên, trên hết, họ muốn học cách tạo ra vàng. Giờ đây, rõ ràng là thuật giả kim hạt nhân có khả năng tạo ra thứ gì đó quan trọng hơn vàng - ví dụ như năng lượng.
  • 1939, Grigory Borisovich Adamov, Тайна двух океанов, 2
    Но если помножить эти ничтожнейшие количества золота на миллиарды тонн воды Мирового океана, то в ней окажутся сотни миллионов тонн золота!
    Nhưng nếu nhân tỷ lệ vàng không đáng kể này với hàng tỷ tấn nước trong Đại dương Thế giới, thì nó sẽ chứa hàng trăm triệu tấn vàng!
  • 1945, Anna Akhmatova, Кого когда-то называли люди...
    Ржавеет золото и истлевает сталь,
    Крошится мрамор. К смерти все готово.[26]
    Vàng gỉ sét, thép mục nát, đá cẩm thạch vỡ vụn.
    Tất cả đã sẵn sàng cho cái chết.
  • 1951, Olga Mikhailovna Freidenberg, Миф и литература древности
    По доденежной семантике всякое золото и серебро, всякий металл означал то же, что и зерно в земле, умиравшее осенью и воскресавшее весной.[27]
    Theo ngữ nghĩa thời trước khi có tiền tệ, tất cả vàng bạc và kim loại đều giống như hạt ngũ cốc trong lòng đất, mùa thu chết đi rồi sang xuân hồi sinh.
  • 1955, Igorʹ Sergeevič Volynskij, О взаимозависимости оптических свойств рудных минералов
    Некоторые жёлтые или желтоватые в отраженном свете металлы (золото, серебро) в тончайшем слое на стекле просвечивают зеленовато-синим цветом.[28]
    Một số kim loại màu vàng hoặc vàng nhạt (vàng, bạc) khi phản chiếu ánh sáng trên lớp kính mỏng trên kính sẽ hiện ra màu ngọc bích.
  • 1962, Chyngyz Torekulovich Aitmatov, Верблюжий глаз
    ― Золото! Смотри, Абакир, золото! Он направился ко мне сначала медленно, а потом заспешил. Я протянул ему на ладони эту золотистую, красивую вещь.[29]
    ― Vàng! Nhìn này, Abakir, vàng! Ban đầu, hắn bước chậm về phía tôi, rồi quýnh lên. Tôi đưa vàng tuyệt đẹp này lòng bàn tay hắn.
  • 1965, Valentin Isaakovič Rič, Первый в России
    Как делать крепкую водку. «Крепкая водка, употребляемая для разделения, приготовляется при Лаборатории из селитры, чрез разложение железным купоросом. В селитре всегда почти находится поваренная соль, отчего крепкая водка получается в соединении с соляною кислотою и частью с серною из железного купороса. С сими кислотами ее невозможно употреблять для разделения, поелику примешанные кислоты, имея более сродства с серебром, чем самая крепкая водка, при разделении произведут на золото осадки, первая солянокислого или рогового серебра, а вторая сернокислого. Во избежание сего, назначенную для разделения золота от серебра крепкую водку очищают…»[30]
    Điều chế cường thủy. "Cường thủy dùng để tách, được điều chế trong Phòng thí nghiệm từ diêm tiêu, thông qua quá trình phân hủy với sắt sulfat. Diêm tiêu hầu như luôn chứa muối ăn, đó là lý do tại sao cường thủy được tạo ra bằng cách kết hợp với acid clohydric và một phần với lưu huỳnh từ sắt sulfat. Không thể sử dụng cường thủy để tách với các acid này, vì các acid hỗn hợp có ái lực với bạc lớn hơn cường thủy nhất, sẽ tạo ra kết tủa trên vàng trong quá trình tách, kết tủa đầu tiên là axit clohydric hoặc bạc sừng, và kết tủa thứ hai là sulfat. Để tránh điều này, cường thủy dùng để tách vàng khỏi bạc được tinh chế..."
  • 1968, Boris Arkadʹevič Gorzev, Что вы знаете и чего не знаете о сурьме и её соединениях
    На средневековом рисунке <...> ― волк, пожирающий царя. Зная алхимическую символику, этот рисунок следует понимать как образование сплава золота с сурьмой.[31]
    Trong hình vẽ thời trung cổ <...> ― con sói đang nuốt chửng vị vua. Hiểu theo biểu tượng giả kim thuật thì đây là sự hình thành hợp kim vàng với antimon.
  • 1969, Sergei Donatovich Dovlatov, Роль
    ― Да, я работаю в библиотеке. Не понимаю, что тут смешного. По-твоему, старший библиограф не имеет отношения к литературе?
    ― Старший продавец ювелирного магазина тоже имеет отношение к золоту.[32]
    ― Vâng, tôi làm việc ở thư viện. Tôi không hiểu chuyện đó có gì buồn cười. Anh nghĩ một chuyên gia thư mục cao cấp thì chẳng liên quan gì đến văn học sao?
    ― Một nhân viên bán hàng cao cấp ở cửa hàng trang sức cũng liên quan đến vàng.
  • 1973, Fazil Abdulovich Iskander, Время счастливых находок
    Стоя по колено в бледно-голубой холодной воде, я целый день промывал золото. Набирал в ладони песок, зачерпывал воду и, слегка наклонив ладони, смотрел, как она стекала. <...> Потом мне сказали, что это не золото, а слюда, но ощущение холодной горной воды, жаркого солнца, чистого дна отмели и тихого счастья старателя ― осталось.[33]
    Đứng ngập đến đầu gối trong làn nước lạnh phớt xanh, tôi rửa vàng suốt ngày. Tôi múc cát vào lòng bàn tay, múc nước và nghiêng nhẹ lòng bàn tay, ngắm nhìn dòng nước chảy. <...> Sau này, người ta nói với tôi rằng đó không phải vàng mà là mica, nhưng cảm giác của nước núi lạnh, nắng nóng, đáy nước nông sạch sẽ và niềm hạnh phúc bình yên của người tìm vàng vẫn còn đó.
  • 1982, Yevgeny Aleksandrovich Yevtushenko, Ягодные места
    — Сказывают, нехорошими делами они у себя займаются… Оловянные ложки ейный муж скупает и из них золото плавит… Чудо-юдина блаженный…
    — Не такой уж он блаженный, ежели из олова золото вытворяет, — покачала головой вторая мещанка.[34]
    — Họ nói rằng mình không làm gì tốt... Người chồng mua thìa thiếc về và nấu chảy lấy ra được vàng ra khỏi chúng... Một người có phép màu may mắn...
    — Ông ta không được may mắn lắm nếu làm vàng từ thiếc, — người phụ nữ thị thành thứ hai lắc đầu.
  • 1991, Igorʹ Vsevolodovič Lebedev, Золото — зола свинца, или Химические опыты в зоне строгого режима
    ...золото выступает в роли золы от сгоревшего свинца! И стоит оно столько же, сколько сам свинец минус стоимость выделившейся энергии![35]
    ...vàng hoạt động như tro từ đốt chì! Và nó có giá tương đương với chì trừ đi chi phí năng lượng được giải phóng!
  • 2000, Alexei Viktorovich Ivanov, Message: Чусовая
    Змеи и ящерки даже в природе связаны с золотом, так как, греясь на камнях, выбирают такие, где высока примесь кварца, а кварц легче раскаляется под солнцем. Кварц же часто сопутствует месторождениям золота.[36]
    Rắnthằn lằn thậm chí còn gắn liền với vàng trong tự nhiên, vì chúng thường chọn phơi nắng trên đá có hàm lượng thạch anh cao, thạch anh dễ bị nóng dưới ánh mặt trời. Thạch anh thường được tìm thấy trong các mỏ vàng.
  • 2002, Vasiliy Jaroslavovich Golovanov, Остров, или оправдание бессмысленных путешествий
    Когда культура умирает, она находит для себя музей. Les Croix pectorales из тонко-тонко расплющенных золотых пластинок; магия золота; тёплое сияние золота, тяжесть золота.[37]
    Khi một nền văn hóa chết đi sẽ để lại bảo tàng cho riêng mình. Les Croix pectorales bằng những tấm vàng dát mỏng; sự kỳ diệu của vàng; ánh sáng ấm áp của vàng, sức nặng của vàng.
  • 2012, Vadim Andreevich Levental, Проснись, ты сейчас умрешь. Новая Голландия
    ...так смотрелся бы бледный блеск ворованного золота (ведь золото всегда ворованное).[38]
    ...đó chính là vẻ sáng bóng nhợt nhạt của vàng bị đánh cắp (suy cho cùng, vàng luôn bị đánh cắp).
  • 2013, Victor Olegovich Pelevin, Бэтман Аполло (Batman Apollo)
    Религия денег, несмотря на свою абсолютную победу во всех странах мира, не имеет сегодня конкретного объекта поклонения. Это связано с тем, что золотой телец перестал быть физическим золотом и стал чистым духом, электронной абстракцией.[39]
    Tôn thờ tiền bạc dù đã chiến thắng tuyệt đối ở mọi quốc gia trên thế giới, ngày nay không còn là đối tượng tôn thờ cụ thể. Điều này là do con bê vàng không còn là vàng vật chất nữa mà đã trở thành tinh thần thuần túy, một sự trừu tượng điện tử.

Tiếng Pháp

[sửa]
  • 1660, Molière, Sganarelle ou le Cocu imaginaire (Anh chồng ghen hão) Màn 1
    Que l’or donne aux plus laids certain charme pour plaire,
    Et que sans lui le reste est une triste affaire.
    Vàng giúp những thứ xấu xí nhất vẫn quyến rũ nhất định,
    vì nếu không có nó thì mọi thứ đều trở nên khốn khổ.
  • 1846, Daniel Stern, Nélida, 06
    Ce soir-là, ses salons en stuc blanc chargé d’or étaient éclairés avec plus de splendeur que de coutume ; des multitudes de girandoles en cristal de roche à facettes étincelantes, se répétant à l’infini dans des panneaux de glace, jetaient une vive lumière sur les draperies de damas aux tons éclatants.
    Tối đó, những phòng khách trát vữa trắng phủ vàng rực rỡ hơn thường lệ; vô số đèn chùm pha lê đá với mặt cắt lấp lánh, lặp đi lặp lại vô tận trên những tấm băng, chiếu ánh sáng rực rỡ lên rèm vải gấm hoa.
  • 1900, Gabriele d'Annunzio, 'Le Feu, 01
    Il y avait dans l’air comme un reflet épars du faste d’autrefois, et leurs yeux le percevaient de la même façon que, en contemplant les palais noircis par les siècles, ils avaient, dans l’harmonie des marbres durables, retrouvé la note éteinte de l’or.
    Trong không gian phảng phất vẻ huy hoàng của quá khứ, đôi mắt họ cảm nhận điều đó theo cùng một cách mà khi chiêm ngưỡng cung điện sẫm màutheo thời gian, họ đã tìm lại được sắc vàng phai hài hòa với những phiến đá cẩm thạch bền bỉ.
  • 1920, Paul Valéry, Le Cimetière marin (Nghĩa trang trên biển)
    Ce lieu me plaît, dominé de flambeaux,
    Composé d’or, de pierre et d’arbres sombres,
    Où tant de marbre est tremblant sur tant d’ombres ;
    La mer fidèle y dort sur mes tombeaux !
    Đuốc bập bùng đẹp lòng tôi chói rạng
    Soi ngọc vàng, sỏi đá, bóng cây cao
    Cẩm thạch run theo những bóng lao xao
    Biển chung thủy trên mộ phần yên ngủ
    [41]
  • 1924, André Breton, Poisson soluble (Cá tan)
    Je suis dépossédé des racines de l'or, assurément, mais je tiens les fils de la tempête et je garde les cachets de cire du crime.[42]
    Ta chắc chắn đã bị lấy mất nguồn gốc của vàng, nhưng ta nắm giữ những sợi chỉ bão tố và giữ lại dấu niêm phong tội ác.
  • 1924, Henri Cucherousset, Xứ Bắc kỳ ngày nay, 13 (Trần Văn Quang dịch)
    không rõ nguyên văn
    Vàng và bạc là những loài kim-khí rất hiếm hoi, vì những mạch mỏ thì tản-mát, không có thứ-tự, cho nên việc khai mỏ rất là khó khăn. Việc khai mỏ vàng bạc, vì thế mà như là cuộc đánh số, rất là thất thường vậy. Thế nhưng ở hạt Bắc-kạn có một mỏ vàng và một mỏ bạc, nay mai sẽ có những nhà chuyên-môn chủ-trương cuộc khai thái.
  • 1927, Robert Desnos, La Liberté ou l'Amour
    Un jour, il avait jonché la promenade des Anglais d’une multitude de camélias et d’anémones auxquelles se mêlaient des algues rares recueillies à grands frais dans les profondes fosses des mers équatoriales et des arbres entiers de corail blanc, une autre fois il avait distribué par millier des pièces étranges d’une monnaie d’or inconnue, à l’avers de laquelle un signe inquiétant était gravé ; au revers de laquelle resplendissait le chiffre 43 que nul n’avait pu expliquer.[43]
    Ngày nọ, ông rải khắp Promenade des Anglais vô số hoa trà và hải quỳ trộn lẫn với tảo quý hiếm đắt đỏ từ rãnh sâu biển xích đạo và toàn bộ san hô trắng; lần khác, ông phân phát hàng ngàn đồng tiền vàng lạ không rõ nguồn gốc, mặt trước có khắc ký hiệu đáng lo ngại; mặt sau là số 43 mà không ai có thể giải thích được.

Tiếng Trung

[sửa]
  • ~512 TCN, Tôn Vũ, 孫子兵法, 行軍第九 (Binh pháp Tôn Tử - Ngô Văn Triện dịch), Thiên tác chiến
    則內外之費,賓客之用,膠漆之材,車甲之奉,日費千金,然後十萬之師舉矣。
    Thì khoản phí ở trong ngoài, khoản dùng về tân khách, khoản chi về sơn nhựa, khoản tiêu về xe giáp, mỗi ngày tốn đến nghìn vàng có đủ như thế thì mới thể đem đi được đạo quân 10 vạn.
    ...nào tiêu dùng về việc khách khứa, nào tài liệu, nào xe ngựa, phí tổn này khác, ngày hơn nghìn vàng.[44]

Xem thêm

[sửa]

Tham khảo

[sửa]
  1. ^ Geoffrey Chaucer, Truyện cổ Caunterbury, Kim Dao biên dịch, tr. 11
  2. ^ Tuyển tập tác phẩm William Shakespeare. Đặng Thế Bính dịch vở Rômêô và Juliet. Hà Nội: Nhà xuất bản Sân khấu; Trung tâm Văn hoá Ngôn ngữ Đông Tây. 2006. p. 143. 
  3. ^ George Herbert (1651), Jacula Prudentum (bằng tiếng Anh Trung cổ), tr. 50
  4. ^ Samuel Johnson (1793), The Rambler (bằng tiếng Anh Trung cổ), 3, tr. 181
  5. ^ “Danh ngôn về Lời khen - Samuel Johnson”, Từ điển danh ngôn, lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 11 năm 2022, truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2025
  6. ^ George Gordon N. Byron (6th baron.) (1824), Vision of Judgment (bằng tiếng Anh), tr. 14
  7. ^ Philip Henry Wicksteed (1910), The Common Sense of Political Economy, Including a Study of the Human Basis of Economic Law (bằng tiếng Anh), Macmillan, tr. 137
  8. ^ The Market World and Chronicle (bằng tiếng Anh), 91, Chronicle Company (Limited), 1913, tr. 447
  9. ^ Ruth Stiles Gannett (2022), Three Tales of My Father's Dragon (bằng tiếng Anh), Swift Press, tr. 103, ISBN 9781800753051
  10. ^ quoteresearch (11 tháng 1 năm 2015), “Quote Origin: The Golden Rule: Whoever Has the Gold Makes the Rules”, Quote Investigator (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2025
  11. ^ Charles R. Saunders (1981), Imaro (bằng tiếng Anh), DAW Books, tr. 141, ISBN 9780879976675
  12. ^ Sam Kean (2011), The Disappearing Spoon...and other true tales from the Periodic Table (bằng tiếng Anh), Random House, tr. 93, ISBN 9781446437650
  13. ^ Sam Kean (2020), Chiếc thìa biến mất, Hà Thị Mai Hoa biên dịch, Nhà xuất bản Thế giới, ISBN 978-604-77-8252-9
  14. ^ 14,0 14,1 Alex Crippen (7 tháng 5 năm 2012), “CNBC Transcript: Warren Buffett on Squawk Box”, CNBC (bằng tiếng Anh), lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 5 năm 2025, truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2025
  15. ^ Margo D. Beller (4 tháng 5 năm 2012), 'Civilized People Don't Buy Gold': Berkshire's Munger”, CNBC (bằng tiếng Anh), lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 8 năm 2022, truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2025
  16. ^ חנה זמר, “למה? ככה! או זהב הוא זהב הוא זהב”, פרויקט בן־יהודה (bằng tiếng Do Thái), lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 10 năm 2024, truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2025
  17. ^ Phạm Trọng Chánh (31 tháng 5 năm 2024), “Sử thi Énéide (Bài 3)”, Nghiên cứu lịch sử, truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2025
  18. ^ Puskin (2006), Kiệt tác Sân khấu thế giới: Angiêlô - Môza và Xaliêri - Người khách đá - Hiệp sĩ keo kiệt, Thúy Toàn, Thái Bá Tân biên dịch, Hà Nội: Nhà xuất bản Sân khấu, tr. 127
  19. ^ Д. И. Менделеев (1949), Сочинения (bằng tiếng Nga), Том 15. «Знания теоретические», Издательство Академии наук СССР, tr. 80
  20. ^ Крестовский В. В. (2013), Петербургские трущобы (bằng tiếng Nga), Директ-Медиа, tr. 1499, ISBN 9785446044603
  21. ^ Василий Васильевич Сапожников (1949), По русскому и Монгольскому Алтаю (bằng tiếng Nga), Гос. изд-во геогр. лит-ры, tr. 43
  22. ^ Владимир Обручев (2013), Плутония (bằng tiếng Nga), FTM, tr. 183, ISBN 9785446702374
  23. ^ Вячеслав Яковлевич Шишков (1947), Владимир Бахметьев (biên tập), Избранные сочинения: Угрюм-Река: роман (bằng tiếng Nga), tr. 325
  24. ^ Павел Бажов (2008), Про Великого Полоза (bằng tiếng Nga), Литрес, tr. 10, ISBN 9785457110014
  25. ^ Матвей Бронштейн (2017), Солнечное вещество и другие повести, а также Жизнь и судьба Матвея Бронштейна и Лидии Чуковской (сборник) (bằng tiếng Nga), Литрес, tr. 123, ISBN 9785040921645
  26. ^ Анна Ахматова (2021), Сероглазый король (bằng tiếng Nga), Литрес, tr. 219, ISBN 9785457074231
  27. ^ Ольга Михайловна Фрейденберг (1978), Миф и литература древности (bằng tiếng Nga), М.: Наука, Главная редакция восточной литературы, tr. 148
  28. ^ Волынский И. С. (1965), М. С. Безсмертная и В. Г. Фекличев (biên tập), О взаимозависимости оптических свойств рудных минералов, Экспериментально-методические исследования рудных минералов. Посвящ. памяти проф. И. С. Волынского (bằng tiếng Nga), Москва: Наука, tr. 22
  29. ^ Чингиз Айтматов (1970), Повести и рассказы (bằng tiếng Nga), tr. 542
  30. ^ В. Рич (1965), Первый в России (bằng tiếng Nga), Москва: «Химия и жизнь»
  31. ^ Борис Горзев (1968), Что вы знаете и чего не знаете о сурьме и её соединениях (редакционная колонка) (bằng tiếng Nga), Москва: «Химия и жизнь»
  32. ^ Сергей Довлатов (1995), Малоизвестный Довлатов (bằng tiếng Nga), Журнал "Звезда", tr. 177
  33. ^ Фазиль Искандер (2013), Золото Вильгельма (сборник) (bằng tiếng Nga), Литрес, tr. 147
  34. ^ Евгений Евтушенко (1982), Ягодные места (bằng tiếng Nga), Советский писатель, tr. 271
  35. ^ Игорь Лебедев (1991), Золото — зола свинца, или Химические опыты в зоне строгого режима (bằng tiếng Nga), Москва: «Техника - молодёжи»
  36. ^ Иванов А. (2007), Message: Чусовая (bằng tiếng Nga), СПб.: Азбука-классика, tr. 169, ISBN 9785911812805
  37. ^ Василий Голованов (2012), Остров, или Оправдание бессмысленных путешествий (bằng tiếng Nga), Литрес, tr. 308, ISBN 9785457202238
  38. ^ Вадим Левенталь (2015), Комната страха (сборник) (bằng tiếng Nga), Литрес, tr. 16, ISBN 9785457857636
  39. ^ Виктор Пелевин (2014), Бэтман Аполло (bằng tiếng Nga), FTM, tr. 562, ISBN 9785446716104
  40. ^ Alexanđrơ Crixtô (2010), Bá tước Môngtơ Crixtô, Mai Thế Sang biên dịch, Nhà xuất bản Văn học
  41. ^ , David Lý Lãng Nhân biên dịch, “Nghĩa trang trên biển”, Thi viện, lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2022, truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2025
  42. ^ André Breton (1996), Gallimard (biên tập), “Poisson soluble”, Poésie (bằng tiếng Pháp), tr. 32, ISBN 2-07-032917-8
  43. ^ Robert Desnos (1962), Gallimard (biên tập), “La liberté ou l'amour !”, L'Imaginaire (bằng tiếng Pháp), tr. 115, ISBN 978-2-07-027695-0
  44. ^ Hồ Chí Minh Toàn tập - Tập 3 (PDF), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật, 2011, tr. 560

Liên kết ngoài

[sửa]