Xung đột Ả Rập–Israel
Giao diện

Xung đột Ả Rập–Israel (tiếng Ả Rập: الصراع العربي الإسرائيلي, tiếng Do Thái: הסכסוך הישראלי-ערבי) là những hành vi thù địch và căng thẳng chính trị đã kéo dài khoảng một thế kỷ giữa hai bên, liên quan tới sự thành lập Nhà nước Israel hiện đại, cũng như sự thành lập và độc lập của nhiều quốc gia Ả Rập trong cùng thời kỳ.
Trích dẫn
[sửa]Tiếng Ả Rập
[sửa]- 1969, Gamal Abdel Nasser, خطاب السيد الرئيس جمال عبد الناصر فى فر 8 م / ط
- كل الكلام اللى بيتقال عن الحل السلمى هو كلام عشان ناخد الفرصة لنستعيد استعدادنا ونستعيد تسليحنا، ولكن لابد من المعركة.. المعركة حتمية. لا إسرائيل تقبل بدون المعركة إنها تتنازل عن الأرض اللى احتلتها، لأن إسرائيل تريد التوسع ، وتريد أيضا إذلال الشعب العربى فى كل بلد عربى، وإذلال الأمة العربية.[1]
- Mọi hứa hẹn về giải pháp hòa bình chỉ là lời nói suông để câu giờ cho chúng ta tái thiết và tái vũ trang, nhưng chiến tranh là điều không thể tránh khỏi. Israel sẽ không từ bỏ vùng đất mà họ chiếm đóng mà không có chiến đấu, bởi vì Israel muốn bành trướng và cũng muốn làm nhục người dân Ả Rập ở mọi quốc gia Ả Rập, và làm nhục toàn bộ dân Ả Rập.
- كل الكلام اللى بيتقال عن الحل السلمى هو كلام عشان ناخد الفرصة لنستعيد استعدادنا ونستعيد تسليحنا، ولكن لابد من المعركة.. المعركة حتمية. لا إسرائيل تقبل بدون المعركة إنها تتنازل عن الأرض اللى احتلتها، لأن إسرائيل تريد التوسع ، وتريد أيضا إذلال الشعب العربى فى كل بلد عربى، وإذلال الأمة العربية.[1]
Tiếng Do Thái
[sửa]- 1967, David Ben-Gurion, Nhật ký
Tiếng Anh
[sửa]- 2021, Donald Trump
- I [had] thought the Palestinians were impossible, and the Israelis would do anything to make peace and a deal. I found that not to be true.[3]
- Tôi từng nghĩ người Palestine là những kẻ bất trị, còn người Israel thì sẵn sàng làm bất cứ điều gì để có được hòa bình và thỏa thuận. Nhưng tôi nhận ra sự thật không phải như vậy.
- I [had] thought the Palestinians were impossible, and the Israelis would do anything to make peace and a deal. I found that not to be true.[3]
Xem thêm
[sửa]Chú thích
[sửa]- ^ Classified Documents (383) (bằng tiếng Ả Rập), Nasser, lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2022, truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2026
- ^ Michael Bar-Zohar (1986), בן-גוריון: ביוגרפיה (bằng tiếng Do Thái) (ấn bản 9), משרד הבטחון, tr. 498, ISBN 9789650502584
- ^ “Trump: I thought Israelis would do anything for peace, but found that not to be true”, The Times of Israel (bằng tiếng Anh), 11 tháng 12 năm 2021, lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2021, truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2026
Liên kết ngoài
[sửa]
Bài viết bách khoa Xung đột Ả Rập–Israel tại Wikipedia