Tục ngữ (song ngữ Việt Anh theo chủ đề)

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm
Tục ngữ Việt Nam - Tục ngữ Hán Việt - Tục ngữ song ngữ Việt Anh


Mục lục
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z

Đây là một số tục ngữ tiếng Anh với các tục ngữ Việt Nam tương ứng.

Bè Phái[sửa]

  • Chí lớn thường gặp nhau

Great minds think alike


  • đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu.
Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
Birds of a feather flock together

  • Suy bụng ta ra bụng người.
A thief knows a thief as a wolf knows a wolf

Cội Nguồn[sửa]

  • Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Gratitude is the sign of noble souls

  • Máu chảy, ruột mềm.
When the blood sheds, the heart aches

  • Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
Blood is thicker than water.

  • Tôn sư trọng đạo

Nụ cười[sửa]

  • Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ.
Laugh and grow fat.
Laughter is the best medicine.

  • Đừng chế nhạo người
Laugh and the world will laugh with you

  • Cười người hôm trước, hôm sau người cười
He, who has last laugh, laughs best
He who laughs last laughs best

Lời nói[sửa]

  • lời nói là bạc, im lặng là vàng
Speech is silver, silence is golden

  • Cân lời nói trước khi nói - Uốn lưỡi 7 lần trước khi nói
Words must be weighed, not counted.
  • Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

Đoàn Kết[sửa]

  • Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết.
United we stand, divided we fall

Du Lịch[sửa]

  • Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
Travelling forms a young man
Travelling widens one's horizon.



  • Tai nghe không bằng mắt thấy
A picture worths a thousand words
An ounce of image is worth a pound of performance.

Chí Khí[sửa]

  • Vạn sự khởi đầu nan.
It is the first step that counts

  • Có công mài sắt có ngày nên kim
Practice makes perfect

  • Có chí, thì nên
There's a will, there's a way

  • Muốn là được
Vouloir c'est pouvoir



  • Chớ để ngày mai những gì mình có thể làm hôm nay.
Makes hay while sunshines.

Tham Lam[sửa]

  • Trèo cao té nặng (đau)
The greater you climb, the greater you fall.

  • Tham thì thâm
grasp all, lose all.

  • Tham thực, cực thân.
Don 't bite off more than you can chew

Cư Xử[sửa]

  • Dĩ hoà vi quý.
Judge not, that you be not judged

  • Ở hiền gặp lành.
One good turn deserves another

  • Ăn theo thuở, ở theo thời.
Other times, other manner

  • Đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy.
Pay a man back in the same coin

When in Rome, do as Romans do

Việc Làm[sửa]

  • Tay làm hàm nhai
no pains, no gains

  • Phi thương,bất phú
nothing ventures, nothing gains


Thời Thế[sửa]

  • Mỗi thời, mỗi cách
Other times, other ways

  • Túng thế phải tùng quyền
Neccessity knows no laws.

  • Cùng tắc biến, biến tắc thông.
When the going gets tough, the tough gets going.

  • Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên
Man proposes, god disposes

Tiền[sửa]

  • Mạnh vì gạo, bạo vì tiền
The ends justify the means.
Stronger by rice, daring by money.

Bạn Bè[sửa]

  • Trong khốn khó, mới biết bạn hiền
Hard times show whether a friend is a true friend
A friend in need is a friend indeed

Tình Đời[sửa]

  • Yêu nên tốt, ghét nên xấu.
Beauty is in the eye of the beholder

  • Dục tốc bất đạt
Haste makes waste.

  • có mới, nới cũ
New one in, old one out.

  • Cuả thiên, trả địa.
Ill-gotten, ill-spent

  • Dễ được, dễ mất.
Easy come, easy go.

  • Nói dễ , Khó làm .
Easier said than done.

  • Còn nước, còn tát.
While there's life, there's hope.

  • Xa mặt, cách lòng.
Out of sight, out of mind
Long absent, soon forgotten


  • Đừng xét đoán người qua bề ngoài
Do not judge the book by its cover
Do not judge poeple by their appearance

  • Thắng là vua, thua là giặc.
Losers are always in the wrong

  • Đen tình, đỏ bạc.
Lucky at cards, unlucky in love

Linh Tinh[sửa]

  • Gieo nhân nào, Gặt quả đó
What goes around comes around

  • Không gì tuyệt đối
What goes up must goes down

  • Thùng rỗng thì kêu to.
The empty vessel makes greatest sound.

  • Hoạ vô đon chí.
Misfortunes never comes in singly.

  • Có tật thì hay giật mình.
He who excuses himself, accuses himself

  • Tình yêu là mù quáng.
Affections blind reasons. Love is Blind.

  • Cái nết đánh chết cái đẹp.
Beauty dies and fades away but ugly holds its own

  • Chết vinh còn hơn sống nhục.
Better die a beggar than live a beggar
Better die on your feet than live on your knees

  • Có còn hơn không.
Something Better than nothing

If you cannot have the best, make the best of what you have
  • Lời nói không đi đôi với việc làm.

Do as I say, not as I do

  • Sinh sự, sự sinh.
Don 't trouble trouble till trouble trouuubles you

  • Rượu vào, lời ra.
Drunkness reveals what soberness conceallls

  • Tránh voi chẳng xấu mặt nào.
For mad words, deaf ears.

  • Thánh nhân đãi kẻ khù khờ.
Fortune smiles upon fools

  • Trời sinh voi, sinh cỏ.
God never sends mouths but he sends meat

  • Phòng bệnh, hơn chữa bệnh

prevention is better than củe


  • Hữu xạ tự nhiên hương.
Good wine needs no bush

  • Đánh chết cái nết không chừa.(?)
Habit is the second nature

  • Đèn nhà ai nấy sáng.
Half the world not know how the other half lives

  • Cái nết đánh chết cái đẹp.
Handsome is as handsome does
Beauty in the eye of the beholder.

  • Giận quá, mất khôn
Hatred is as blind as love

  • Điếc không sợ súng.
He that knows nothing doubts nothing

  • No bụng đói con mắt.
His eyes are bigger than his belly

  • Liệu cơm gắp mắm, liệu con gả chồng.
Honesty is the best policy
If we can't as we would, we must do as we can

  • Miệng hùm, gan sứa.
If you cannot bite, never show your teeth (don't bark)

  • Lắm mối tối nằm không.
If you run after two hares, you'll catch none

  • Đã trót thì phải trét.
If you sell the cow, you will sell her milk too

  • Xem việc biết người.
Judge a man by his work

  • Cha nào, con nấy.
Like father, like son

  • Ăn miếng trả miếng.
Measure for measure; Tit For Tat; An Eye For An Eye, a Tooth For A Tooth.

  • Việc người thì sáng, việc mình thi quang
Men are blind in their own cause

  • Không vào hang cọp sao bắt được cọp con.
Neck or nothing

  • Trăm nghe không bằng mắt thấy.
Observations is the best teacher

  • Con sâu làm sầu nồi canh.
One drop of poison infects the whole of wine

  • Sai một ly đi một dặm.
One false step leads to another

  • Thời gian qua, cơ hội khó tìm lại.
Opportunities are hard to seize

  • Im lặng tức là đồng ý.
Silence gives consent

  • Chín người, mười ý.
So many men, so many minds

  • Lực bất tòng tâm.
So much to do, so little get done.

  • Người thâm trầm kín đáo thường là người có bản lĩnh hơn người.
Still waters running deep

  • Càng đông càng vui.
The more, the merrier

  • Không có lửa sao có khói.
There is no smoke without fire

Where ther is smoke, there is fire
  • Tai vách, mạch rừng.

Two wrongs do not make a right
Walls have ears

  • Gieo gió, gặt bão
We reap as we sow

  • Có Tật, giật mình
He who excuses himself, accuses himself

  • Vắng chủ nhà, gà mọc đuôi tôm.
When the cat is away, the mice will play

  • Dậu đổ, bìm leo.
When the tree is fallen, everyone run to it with his axe

  • Bén mùi uống nữa. Chứng nào tật nấy.
Who drinks, will drink again

  • Hy Vọng Hão Huyền
Don't count your chicken before they hatch. (Đừng đếm gà trước khi nó nở)
Don't look at the gift in the horse mouth. (Đừng nhìn quà tặng từ trong miệng ngựa)
Tục ngữ Việt Nam - Tục ngữ Hán Việt - Tục ngữ song ngữ Việt Anh

Xem thêm[sửa]