Tục ngữ Việt Nam
Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
| Mục lục |
|---|
Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (Tự nhiên, lao động, sản xuất, xã hội), được nhân dân ta vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày đây là 1 thể loại văn học dân gian. Cần phân biệt tục ngữ và thành ngữ.
[sửa] A
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- Ăn vóc học hay
- Ăn cây nào, rào cây nấy
- Ăn không ngồi rồi
- Ăn trông nồi ngồi trông hướng
- Ăn cây táo rào cây sung
- Ăn ốc nói mò
- Ăn cháo đá bát
- Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng
- Ăn mày đòi xôi gất
- Ăn cơm nhà, vác ngà voi
- Ai khảo mà xưng
[sửa] B
- Bán anh em xa mua láng giềng gần.
- Bên tình bên hiếu biết theo bên nào.
- Buôn thần bán thánh.
- Bán phấn buôn hương.
- Bách chiến, bách thắng.
- Bách phát, bách trúng.
- Biền biệt Kinh Kha.
- Bỏ của chạy lấy người.
- Bội bạc như vôi.
- Bụng làm dạ chịu.
- Biết địch biết ta, trăm trận trăm thắng.
- Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe.
- "Bầu ơi thương lấy bí cùng
- Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn"
[sửa] C
- Cái nết đánh chết cái đẹp.
- Cơm lành, canh ngọt.
- Cá ăn kiến, kiến ăn cá.
- Cá lớn nuốt cá bé.
- Cây ngay không sợ chết đứng.
- Chết đứng còn hơn sống quỳ.
- Chết vinh còn hơn sống nhục.
- Có làm thì mới có ăn,
- Không dưng ai dễ đem phần đến cho
- Cày sâu, cuốc bẫm.
- Chạy trời không khỏi nắng
- Chưa đỗ ông nghè, đã đe hàng tổng
- Chiếc áo không làm nên thầy tu
- Chịu đấm ăn xôi.
- Coi trời bằng vung.
- Cá không ăn muối cá ươn
- Con cãi cha mẹ trăm đường con hư.
- Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Có bột mới gột nên hồ
- Con hơn cha là nhà có phúc
[sửa] D
- Dây chun khó đứt moi la.
- Đất nước mạnh mẽ
- Đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma thì mặc áo giấy
- Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
- Đói cho sạch, rách cho thơm
- Đời cha ăn mặn, đời con khát nước
- Đời người dài một gang tay
Ai mà ngủ ngày còn lại nửa gang
- Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
- Đêm dài lắm mộng
- Đèn nhà ai nhà nấy rạng
- Đất lành chim đậu
- Đốn củi ba năm, thiêu một giờ.
- Đi dân mến, ở dân thương
- Đi cho biết đó biết đây, ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn.
- Đi không đổi họ, ngồi không đổi tên.
- Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh người chạy lại.
- Đẹp người, đẹp nết.
- Điếc hay ngóng, ngọng hay nói.
- Đứng núi này trông núi nọ
- Đàn gảy tai trâu (Đối ngưu đàn cầm).
[sửa] H
- Học thầy không tày học bạn.
- Học đi đôi với hành
- Hàng xóm láng giềng
- Học một biết mười
[sửa] G
- Gạn đục, khơi trong.
- Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh.
- Giận quá mất khôn. (tương tự Cả giận mất khôn.)
- Giận cá chém thớt.
- Gan vàng dạ sắt.
- Giỏ nhà ai quai nhà nấy
- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
- Giao trứng cho ác.
- Gừng càng già càng cay.
- Gieo gió, gặt bão.
- Giàu nhờ bạn, sang nhờ vợ
- Giết gà doạ khỉ.
- Ghét của nào trời trao của ấy
- Gái đẹp phải biết làm duyên, vợ đẹp phải biết chiều chồng yêu con.
cố fs bề laóa
[sửa] K
- Khẩu phat tâm xa
- Kẻ cắp gặp bà già
- Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm
- Khi yêu trái ấu cũng tròn, ghét nhau bồ hòn cũng méo
- Khôn chết, dại chết, giả chết không chết
- Khôn nhà, dại chợ
- Khôn ba năm dại một giờ
- Khôn đâu tới trẻ, khỏe đâu tới già
- Khôn không qua lẽ, khỏe chẳng qua lời
- Không có lửa làm sao có khói
- Không thầy đố mày làm nên
- Kiến tha lâu cũng đầy tổ
- Khỉ ho cò gáy
- Kính thầy yêu bạn
- Khôn lâu năm dại dại wài wài
- Kết thù làm bạn
- Không nên đề bạn làm thù
- KhỎi vòng cong đuôi
[sửa] L
danh rang trắng răng
- Lù khù vác cái lu mà chạy
- Lửa thử vàng gian nan thử sức.
- Lành ít dữ nhiều
- Lá lành đùm lá rách
[sửa] M
- Một người biết lo bằng kho người biết làm.
- Một thằng tính bằng chín thằng làm.
- Ma đưa lối, quỷ dẫn đường
- Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
- Máu chảy ruột mềm
- Môi hở, răng lạnh
- Một con chim én không làm nên mùa xuân
- Một sự nhịn, chín sự lành
- Một điều nhịn, chín điều lành
- Một miếng khi đói bằng một gói khi no
- Mạnh vì gạo, bạo vì tiền.
- Mật ngọt chết ruồi
- Mũi dại, lái chịu đòn
- Mua vui cũng được một vài trống canh
- Mềm nắn, rắn buông
- Mềm quá thì yếu, cứng quá thì gãy
- Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ
- Mèo mả gà đồng
- Miếng ngon nhớ lâu, đòn đau nhớ đời
- Một kho vàng không bằng một nang chữ
- Mất lòng trước, được lòng sau
- Một mặt người bằng mười mặt của
- Mất bò mới lo làm chuồng
- Một con sâu làm rầu nồi canh
- Muốn sang thì bắc cầu kiều,
- muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy
- Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy
- Mèo gặp mỡ (chuyện này là của đàn ông chứ không phải mỡ chờ mèo)
- Một vốn, bốn lời.
- Mèo nhỏ bắt chuột con
[sửa] N
- Nước chảy đá mòn
- Nghèo sinh loạn, giàu sinh tật.
- Nước lã làm sao khuấy nên hồ
- Nước chảy về nguồn, lá rụng về cội
- Nồi nào úp vung nấy
- Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm.
- No mất ngon, giận mất khôn
- Nói thì hay, bắt tay thì dở
- Nói có sách, mách có chứng
- Năng làm thì nên
- Năng nhặt chặt bị.
- Người sống đống vàng
- Người ta là hoa đất
- Nước đổ lá môn (khoai)
- Nước chảy, hoa trôi, bèo dạt
- Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
- Ngồi mát ăn bát vàng
- Nhà giàu đứt tay bằng ăn mày đổ ruột
- Nói một đàng, làm một nẻo.
- Nhất thì, nhì thục
- Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
- Nhất quỷ nhì ma, thứ ba học trò
- Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng
- Nuôi ong tay áo, nuôi khỉ dòm nhà.
- Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân
- Nhiễu điều phủ lấy giá gương
- Người chung một nước phải thương nhau cùng.
- Nước lả mà vả nên hồ, tay không dựng lấy cơ đồ mới nên.
- Nhân chi sơ tính bổn thiện (con người mới sinh ra tính tình hiền từ)
- Những người cặp mắt lá răn, chân mài lá liễu đáng trăm quan tiền.
- Nhìn bụng ta, suy ra bụng người.
- Nhìn mặt mà bắt hình dong.
- nhất tự vi sư, bán tự vi sư
- Oán không giải được oán
- Oán thù nên giải, không nên kết
- Ông ăn chả, bà ăn nem.
- Ông có chân giò, bà thò nậm rượu
- Ông nói gà, bà nói vịt
[sửa] Ơ
- Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.
- Ở hiền gặp lành, ở dữ gặp quỷ
- Ở nhà nghe Đông Hà lúa héo
[sửa] P
- Phép nước lệ làng.
- Phép vua thua lệ làng.
- Phòng bệnh hơn chữa bệnh.
- Phúc bất trùng lai, hoạ vô đơn chí.
[sửa] Q
- Quân tử phòng thân; tiểu nhân phòng bị, gậy.
- Quân tử nhất ngôn.
- Quỷ tha, ma bắt
- Quả báo, nhãn tiền
- Quan nhất thời, dân vạn đại
- Quýt làm cam chịu
- Qua cầu rút ván
- Quân tử trả thù mười năm chưa muộn.
[sửa] R
- Rau nào sâu nấy
- Rừng sâu muối mặn.
- Rừng vàng, biển bạc.
[sửa] V
- Vỏ quýt dày có móng tay nhọn
- Vắng chủ nhà gà vọc niêu tôm
- Việc người thì chán, việc mình thì ngán
- Việc nhà thì nhác, việc người khác thì siêng
[sửa] S
- Sinh nghề tử nghiệp
- Sông có khúc, người có lúc
- Sóng Trường Giang, sóng sau đập sóng trước
- Sự thật mất lòng
[sửa] T
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
- Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa
- Trăm đường tránh không khỏi số
- Trăm hay không bằng tay quen
- Ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục, ao nhà vẫn hơn.
- Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi
- Trăm nghe không bằng một thấy
- Thất bại là mẹ thành công
- Tâm cuồng, trí loạn.
- Tình sâu, nghĩa nặng.
- Thương cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi.
- Tai vách mạch rừng.
- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
- trâu buộc ghét trâu ăn .
- "Tre già măng mọc" cây càng thêm đông
- Trâu già thích gặm cỏ non
[sửa] U
- Uống nước nhớ nguồn
- Un lun hối lối
[sửa] X
- Xa mặt, cách lòng.
- Xa sông, cách núi.
- Xấu hay làm tốt, dốt hay nói chữ
- Xôi hỏng bỏng không
- Xa thơm gần thối
- Xa thương, gần thường
- Xem bói ra ma, quét nhà ra rác.
[sửa] Y
- Yêu cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi
- Yêu nhau, mấy núi cũng trèo, mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua.
- Yếu trâu, hơn khỏe bò.
- Yêu nhau lắm,cắn nhau đau
- Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông chi họ hàng
| Tục ngữ Việt Nam - Tục ngữ Hán Việt - Tục ngữ song ngữ Việt Anh |