Hegel

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm
Georg Wilhelm Friedrich Hegel (1770-1831)

Georg Wilhelm Friedrich Hegel (1770-1831) là một nhà triết học người Đức.

Mục lục : Đầu · 0–9 · A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

C[sửa]

  • Cái nhìn đầu tiên vào Lịch sử cho chúng ta thấy rằng hành động của con người xuất phát từ nhu cầu, lòng nhiệt huyết, tính cách và tài năng; và khiến chúng ta tin rằng những nhu cầu, lòng nhiệt huyết và mối quan tâm đó là nguồn động cơ duy nhất của hành động.
The first glance at History convinces us that the actions of men proceed from their needs, their passions, their characters and talents; and impresses us with the belief that such needs, passions and interests are the sole spring of actions.
  • Chúa luôn là cái cống ngầm mà mọi mâu thuẫn đều chảy vào đó.
God is, as it were, the sewer into which all contradictions flow.
  • Cuộc sống chỉ có giá trị khi nó thứ gì đó đáng giá làm mục tiêu.
Life has a value only when it has something valuable as its object.
  • Cái gì có lý là sự thật, và cái gì là sự thật sẽ có lý.
Whatever is reasonable is true, and whatever is true is reasonable.
  • Chúng ta không cần phải là thợ giày mới biết liệu giày có vừa chân ta không, cũng như ta không cần phải là chuyên gia để nắm được tri thức về những vấn đề phổ quát.
We do not need to be shoemakers to know if our shoes fit, and just as little have we any need to be professionals to acquire knowledge of matters of universal interest.

G[sửa]

  • Giáo dục là nghệ thuật biến con người thành có đạo đức.
Education is the art of making man ethical.
  • Giữa sức ép của những sự kiện lớn, nguyên tắc bình thường không có tác dụng.
Amid the pressure of great events, a general principle gives no help.

H[sửa]

  • Hãy nhớ điều này, những con người của hành động đầy kiêu hãnh! Các anh ở đây, rốt cục cũng chỉ là công cụ vô thức cho những con người của tư duy.
Mark this well, you proud men of action! you are, after all, nothing but unconscious instruments of the men of thought.

K[sửa]

  • Không phải tính tò mò, không phải sự kiêu căng, không phải việc cân nhắc lợi ích, không phải trách nhiệm hay vì làm theo lương tâm mà chính là cơn khát không chịu chấp nhận thỏa hiệp, đầy khốn khổ và không thể dập tắt, dẫn chúng ta đến sự thật.
Not curiosity, not vanity, not the consideration of expediency, not duty and conscientiousness, but an unquenchable, unhappy thirst that brooks no compromise leads us to truth.
  • Khi nhắc tới tự do, chúng ta luôn phải cẩn thận xem liệu nó có phải là sự khẳng định những quyền lợi cá nhân được chọn riêng hay không.
When liberty is mentioned, we must always be careful to observe whether it is not really the assertion of private interests which is thereby designated.

L[sửa]

  • Lịch sử thế giới là phiên tòa phán xét.
World history is a court of judgment.
  • Lịch sử của thế giới chính là tiến trình của ý thức tự do.
The history of the world is none other than the progress of the consciousness of freedom.
  • Lòng dũng cảm với sự thật là điều kiện đầu tiên cho nghiên cứu triết học.
The courage of the truth is the first condition of philosophic study.

M[sửa]

  • Một khi nhà nước hình thành, không còn có anh hùng nữa. Họ chỉ xuất hiện trong những điều kiện không có văn minh.
Once the state has been founded, there can no longer be any heroes. They come on the scene only in uncivilized conditions.

N[sửa]

  • Ngay cả ý nghĩ tội lỗi của con người ác cùng vĩ đại hơn, cao quý hơn mọi điều kì diệu trên đời.
  • Nếu anh muốn yêu thương, anh phải phụng sự; nếu anh muốn tự do, anh phải chết.
If you want to love you must serve, if you want freedom you must die.
  • Những bi kịch thực sự trên thế giới này không phải là xung đột giữa đúng và sai. Chúng là xung đột giữa hai điều đúng.
Genuine tragedies in the world are not conflicts between right and wrong. They are conflicts between two rights.
  • Người học trò luôn luôn bắt đầu bằng cách tìm ra khiếm khuyết, nhưng nhà học giả thấy ưu điểm trong mọi thứ.
The learner always begins by finding fault, but the scholar sees the positive merit in everything.
  • Những người cai trị chưa bao giờ học được thứ gì từ lịch sử, hay hành động theo những nguyên tắc được trừ khỏi nó.
Governments have never learned anything from history, or acted on principles deducted from it.
  • Nếu anh muốn yêu thương, anh phải phụng sự; nếu anh muốn tự do, anh phải chết.
If you want to love you must serve, if you want freedom you must die.

P[sửa]

  • Phương pháp là sức mạnh tuyệt đối, duy nhất, tối cao, vô cùng tận, không một vật nào có thể cưỡng lại nổi; đó là xu thế của lý tính đi đến chỗ nhận thấy bản thân mình ở trong mọi sự vật.
(Theo Logic học, t.III60)

S[sửa]

  • Sự thật trong triết học có nghĩa là khái niệm và hiện thực bên ngoài phù hợp với nhau.
Truth in philosophy means that concept and external reality correspond.
  • Số Ít tự cho mình là người được ủy quyền, nhưng thường thì họ chỉ là những kẻ bóc lột Số Đông.
The Few assume to be the deputies, but they are often only the despoilers of the Many.
  • Sự nghèo đói đơn thuần không biến người ta thành kẻ thấp hèn; kẻ thấp hèn chỉ xuất hiện khi gắn kết vào nghèo đói là một khuynh hướng tư duy, sự phẫn nộ trong nội tâm hướng tới người giàu, hướng tới xã hội, hướng tới những người cai trị.
Poverty in itself does not make men into a rabble; a rabble is created only when there is joined to poverty a disposition of mind, an inner indignation against the rich, against society, against the government.

T[sửa]

  • Thi ca là thứ nghệ thuật chung của tâm hồn đã trở nên tự do và không bị bó buộc vào nhận thức giác quan về vật chất bên ngoài; thay vì thế, nó diễn ra riêng tư trong không gian bên trong và thời gian bên trong của tư tưởng và cảm xúc.
Poetry is the universal art of the spirit which has become free in itself and which is not tied down for its realization to external sensuous material; instead, it launches out exclusively in the inner space and the inner time of ideas and feelings.
  • Trong một bi kịch thực sự, cả hai bên đều có lý của mình.
In a true tragedy, both parties must be right.
  • Tư tưởng luôn luôn là sự khái quát, và sự khái quát là một thuộc tính của tư duy. Khái quát nghĩa là tư duy.
An idea is always a generalization, and generalization is a property of thinking. To generalize means to think.

V[sửa]

  • Với những người quan sát thế giới bằng lý trí, thế giới ngược lại cũng cho họ thấy những mặt lý trí. Mối quan hệ là song phương.
To him who looks upon the world rationally, the world in its turn presents a rational aspect. The relation is mutual.

Xem thêm[sửa]

Liên kết ngoài[sửa]

Trang thông tin triết gia bằng Anh ngữ