Douglas MacArthur

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Thống tướng Douglas MacArthur là một vị tướng của Hoa Kỳ và là Thống tướng Quân đội Philippine. Ông là Tham mưu trưởng Lục quân Hoa Kỳ trong suốt thập niên 1930 và sau đó đã đóng một vai trò quan trọng trên mặt trận Thái Bình Dương trong Chiến tranh thế giới thứ hai. MacArthur đã nhận được Huân chương Danh dự. Ông được bổ nhiệm chỉ huy cuộc xâm chiếm Nhật Bản mà đã được hoạch định tiến hành vào tháng 11 năm 1945. Nhưng khi thấy không còn cần thiết nữa, MacArthur chính thức chấp nhận sự đầu hàng của Nhật ngày 2 tháng 9 năm 1945.

MacArthur giám sát cuộc chiếm đóng Nhật Bản từ 1945 đến 1951 và được công nhận vì những đóng góp cho những thay đổi dân chủ sâu rộng của đất nước này. Ông chỉ huy Tổng lực lượng quân sự do Liên hiệp quốc lãnh đạo để bảo vệ Nam Triều Tiên trước sự tấn công của Bắc Triều Tiên từ 1950–1951. MacArthur bị Tổng thống Harry Truman cắt chức tư lệnh tháng 4 năm 1951 vì không nghe lời thượng cấp liên quan đến việc ông không tuân theo các chỉ thị của tổng thống.

Ông được biết đến với câu nói quân sự nổi tiếng: "Trong chiến tranh, không có gì thay thế được chiến thắng" (In war, there is no substitute for victory). MacArthur đã chiến đấu trong 3 cuộc chiến lớn (Đệ Nhất Thế chiến, Đệ Nhị Thế chiến và Chiến tranh Triều Tiên) và là một trong 5 người được phong quân hàm Thống tướng.

Thiếu nguồn[sửa]

  • Người lính là người cầu nguyện cho hòa bình nhiều hơn bất cứ ai, bởi chính người lính là người phải chịu đựng và mang những vết thương và sẹo chiến tranh nặng nề nhất.
    • The soldier above all others prays for peace, for it is the soldier who must suffer and bear the deepest wounds and scars of war.
  • Bổn phận, Danh dự, Đất nước. Ba từ thiêng liêng ấy cung kính nêu lên điều anh phải trở thành, điều anh có thể trở thành và điều anh sẽ trở thành.
    • Duty, Honor, Country. Those three hallowed words reverently dictate what you ought to be, what you can be, what you will be.
  • Tuổi tác ghi nếp nhăn lên cơ thể. Bỏ cuộc ghi nếp nhăn lên tâm hồn.
    • Age wrinkles the body. Quitting wrinkles the soul.
  • Chỉ những người không sợ chết là đáng sống.
    • Only those are fit to live who are not afraid to die.
  • Thế giới là mưu đồ triền miên chống lại kẻ can trường. Đó là cuộc vật lộn từ xa xưa: một bên là tiếng gào thét của đám đông, và bên kia là tiếng của lương tâm bạn.
    • The world is in a constant conspiracy against the brave. It's the age-old struggle: the roar of the crowd on the one side, and the voice of your conscience on the other.
  • Trên trái đất này không có sự bảo đảm; chỉ có cơ hội.
    • There is no security on this earth; there is only opportunity.
  • Trong chiến tranh, không có gì thay thế được chiến thắng.
    • In war, there is no substitute for victory.

Tai họa chết người khi bước vào bất cứ cuộc chiến nào mà không có ý định chiến thắng.

  • It is fatal to enter any war without the will to win it.

Trong chiến tranh, anh thắng hay thua, sống hay chết - và sự khác biệt chỉ là một chớp mắt.

  • In war, you win or lose, live or die - and the difference is just an eyelash.
  • Đừng bao giờ ra thứ mệnh lệnh không thể phục tùng.
    • Never give an order that can't be obeyed.
  • Và cũng giống như người lính già trong bản ballad ấy, giờ tôi khép lại sự nghiệp quân sự của mình và cứ thế nhạt nhòa đi, một người lính già đã nỗ lực thực hiện bổn phận vì Chúa đã cho mình nhìn ra bổn phận đó.
    • And like the old soldier in that ballad, I now close my military career and just fade away, an old soldier who tried to do his duty as God gave him the sight to see that duty.
  • Bạn được nhớ tới vì những luật lệ bạn phá vỡ.
    • You are remembered for the rules you break.
  • Thứ vận may tốt nhất là thứ vận may anh tự tạo ra cho chính mình.
    • The best luck of all is the luck you make for yourself.
  • Dù trong gông cùm hay dưới vòng nguyệt quế, tự do không biết đến điều gì khác ngoài chiến thắng.
    • Whether in chains or in laurels, liberty knows nothing but victories.
  • Chúng ta không rút lui - chúng ta đang tiến lên theo hướng khác.
    • We are not retreating - we are advancing in another direction.
  • Tôi lo lắng cho an toàn của Tổ quốc vĩ đại của chúng ta; không phải bởi vì những mối đe dọa từ bên ngoài, mà bởi vì những thế lực ngấm ngầm vận động từ bên trong.
    • I am concerned for the security of our great Nation; not so much because of any threat from without, but because of the insidious forces working from within.

Liên kết ngoài[sửa]

Wikipedia
Wikipedia có bài viết về: