Tục ngữ Việt Nam

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mục lục : Đầu · 0–9 · A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z
Cần phân biệt tục ngữ với ca daothành ngữ.

Tục ngữ là thể loại văn học dân gian nhằm đúc kết kinh nghiệm, tri thức của nhân dân dưới hình thức những câu nói ngắn gọn, súc tích, có nhịp điệu, dễ nhớ, dễ truyền.Nội dung tục ngữ thường phản ánh những kinh nghiệm về lao động sản xuất, ghi nhận các hiện tượng lịch sử xã hội, hoặc thể hiện triết lý dân gian của dân tộc.

Ă[sửa]

  • Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau
  • Ăn kĩ no lâu,cày sau tốt lúa
  • Ăn cây nào, rào cây đó
  • Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

B[sửa]

  • Bán anh em xa, mua láng giềng gần.
  • Bên lý không bênh thân

C[sửa]

  • Có công mài sắt, có ngày nên kim.
  • Cái khó ló cái khôn.
  • Chị ngã, em nâng.
  • Cọp chết để da, người ta chết để tiếng.
  • Cây ngay không sợ chết đứng.
  • Chết vinh còn hơn sống nhục.
  • Chết đứng còn hơn sống quỳ.
  • Chân cứng đá mềm.
  • Cái răng,cái tóc là góc con người.
  • Chết trong còn hơn sống đục.
  • Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.

Đ[sửa]

  • Đói cho sạch, rách cho thơm.
  • Đi một ngày đàng học một sàng khôn.
  • Đèn nhà ai nhà nấy rạng.
  • Đi với phật thì mặc áo cà sa, Đi với ma thì mặc áo giấy.

G[sửa]

  • Gieo gió gặt bão
  • Góp gió thành bão
  • Giấy rách phải giữ lấy lề.
  • Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
  • Giận quá mất khôn.
  • Gừng càng già càng cay.
  • Ghét của nào trời trao của nấy.
  • Gậy ông đập lưng ông.

K[sửa]

  • Khôn đâu tới trẻ, khỏe đâu tới già.
  • Khôn không qua lẽ, khỏe chẳng qua lời.
  • Khôn nhà dại chợ.
  • Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm.
  • Không làm sao nên.
  • Kính lão đắc thọ.
  • Kính trên nhường dưới.
  • Không có lửa làm sao có khói.
  • Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
  • Kề vai sát cánh

L[sửa]

  • Lá rụng về cội
  • Lá lành đùm lá rách
  • Liệu cơm gắp mắm.
  • Lùi một bước tiến ngàn dặm
  • Lửa thử vàng,gian nan thử sức

M[sửa]

Một cây làm chẳng nên non ba cây chụm lại nên hòn núi cao

  • Một điều nhịn chín điều lành.
  • Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
  • Môi hở, răng lạnh.
  • Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
  • Một con chim én không làm nên mùa xuân.
  • Một câu nhịn, chín câu lành.
  • Mất lòng trước, đặng lòng sau.
  • Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ
  • Muốn gì được nấy
  • Mạnh vì gạo, bạo vì tiền.
  • Một miếng khi đói bằng một gói khi no.
  • Muốn ăn thì lăn vào bếp.
  • Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học..
  • Một mặt người bằng mười mặt của.
  • Mềm nắn, rắn buông.
  • Mềm quá thì yếu, cứng quá thì gãy.
  • Một người biết lo bằng kho người làm.
  • Mũi dại, lái phải chịu đòn.
  • Muốn ăn cá cả phải thả câu dài.
  • Mưu sự tại nhân thành sự tại thiên.
  • Mau sao thì nắng,vắng sao thì mưa
  • Mưa tháng ba hoa đất,
Mưa tháng tư hư đất
  • Mống đông vồng tây, chẳng mưa dây bão cũng giật

N[sửa]

  • Năng làm thì nên.
  • Nước chảy về nguồn, lá rụng về cội.
  • Nước lã không khuấy nên hồ.
  • Nước đến chân mới nhảy
  • Nước chảy đá mòn.
  • Nói có sách, mách có chứng.
  • No mất ngon, giận mất khôn.
  • Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm
  • Nhà giàu đứt tay bằng ăn mày đổ ruột
  • Người sống hơn đống vàng.
  • Nghèo sinh bệnh, giàu sinh tật.
  • Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân.
  • Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.
  • Nhất canh trì,nhị canh viên, tam canh điền
  • Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
  • Nhất thì, nhì thục
  • Người ta là hoa đất

O-Ơ[sửa]

  • Oán không giải được oán
  • Oan có đầu, nợ có chủ
  • Oan oan tương báo , dỉ hận miên miên
  • Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác
  • Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.
  • Ở chọn nơi, chơi chọn bạn

P[sửa]

  • Phòng bệnh hơn chữa bệnh.
  • Phúc bất trùng lai, hoạ vô đơn chí.
  • Phú quý sinh lễ nghĩa , bần cùng sinh đạo tặc

Q[sửa]

  • Quả báo nhãn tiền

R[sửa]

  • Rau nào sâu nấy.
  • Ruộng bề bề chẳng bằng nghề trong tay.
  • Rừng nào cọp nấy

S[sửa]

  • Sinh nghề tử nghiệp
  • Sinh lão bệnh tử
  • Sông có khúc, người có lúc
  • Sóng Trường Giang, sóng sau đập sóng trước
  • Sai một li đi một dặm
  • Sông sâu sóng cả chớ ngã tay chèo
  • Sóng trước đổ đâu, sóng sau đổ đó

T[sửa]

  • Tấc đất tấc vàng
  • Tai vách mạch rừng.
  • Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
  • Tiên học lễ hậu học văn
  • Tiền nào của nấy
  • Tốt danh hơn lành áo.
  • Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
  • Tham giàu phụ khó, tham sang phụ bần
  • Thất bại là mẹ thành công
  • Thắng làm vua thua làm giặc
  • Thương người như thể thương thân
  • Trăng quần thì hạn,trăng tán thì mưa

U[sửa]

  • Uống nước nhớ nguồn.

V[sửa]

  • Vỏ quýt dày móng tay nhọn
  • Vắng chủ nhà gà vọc niêu tôm
  • Vàng thật không sợ lửa

X[sửa]

  • Xa mặt cách lòng

Y[sửa]

  • Yêu nên tốt , ghét nên xấu
  • Yêu nhau cau sáu bổ ba, ghét nhau cau sáu bổ ra làm mười
  • Yêu nhau lắm, cắn nhau đau


Xem thêm[sửa]

  1. Tục ngữ Việt Nam, Thivien.net
  2. "Bầu ơi thương lấy bí cùng..." là ca dao hay tục ngữ?, Báo điện tử Vietnamnet